LY DO CHON DE TAI: Hiện nay đất nước ta đang trong thời kì đối mới, thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự phát triển của nghành chế tạo máy, nghành kỹ thuật điện tử là sự phá
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
DAI HOC DA NANG
NGO LAM VI
NGHIEN CUU THIET KE HE THONG
DIEU KHIEN MAY EP NHUA BANG VIT TAI
VA CHE TAO MO HINH
Chuyên ngành : Công nghệ chế tao máy
Mã số : 60.52.04
TOM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUAT
Da Nang — Năm 2011
Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH MINH DIỆM
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Văn Yến
Phản biện 2: PGS TS Lê Viết Ngưu
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng cham Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày tháng năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin- Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 23
MO DAU
1 LY DO CHON DE TAI:
Hiện nay đất nước ta đang trong thời kì đối mới, thời kỳ công
nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự phát triển của nghành chế tạo
máy, nghành kỹ thuật điện tử là sự phát triển của kỹ thuật điều khiển
và tự động hóa Hệ thống điều khiến là một bộ phận không thẻ thiếu
được trong mọi quá trình tự động hóa
Nhu cầu về vật liệu mới: ngày nay chất dẻo, hay còn gọi là nhựa,
là các hợp chất cao phân tử, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều
loại vật dụng trong đời sống hằng ngày cho đến những sản phẩm
công nghiệp, gắn với đời sống hiện đại của con người
Nhu cầu về điều khiển tự động các máy ép vít tải tăng
Dé đáp ứng việc đào tạo kỹ sư, kỹ thuật viên có đủ trình độ hiểu
biết, khả năng thiết kế vận hành và sửa chửa các máy đúc, dập, ép
trong công nghiệp
Đề tài:
“ NGHIEN CUU THIET KE HE THONG DIEU KHIEN
MAY EP NHUA BANG VIT TAI VA CHE TAO MO HINH ”
2 MUC DICH CUA NGHIEN CUU:
- Nghiên cứu các loại máy ép bằng vít tải
- Nghiên cứu về tự động hóa các thiết bị cơ khí
- Thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống điều khiển máy ép nhựa
bằng vít tải dùng trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập và sản
xuất thực tế
3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Nghiên cứu vật liệu nhựa
- Nghiên cứu về công nghệ khuôn ép, các sản phẩm từ nhựa
- Nghiên cứu các loại máy ép bằng vít tải
+ Phạm vì nghiên cứu:
- Nghiên cứu vật liệu nhựa
- Nghiên cứu máy ép bằng vít tải
4
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Đề tài nghiên cứu lý thuyết về các loại máy ép vít tải
- Tham quan thực tế sản xuất
- Nghiên cứu điều khiển tự động và kết nối máy tính lập trình điều khiển bằng máy tính
- Thiết kế và chế tạo mô hình để kiểm chứng
5 NHUNG DONG GOP MOI VE KHOA HOC:
- Dé tai gdp phan vao su phat trién trong lĩnh vực máy ép bằng
vit tai va qua trình điều khiến tự động
- Thúc đây việc nghiên cứu các thiệt bị tự động trong nhà trường
- Bước đâu tạo ra những mô hình tự động, dùng cho học sinh
thực hành và nghiên cứu khoa học
- Tạo khả năng ứng dụng, kêt nôi giữa modun cơ khí và modun điêu khiên
6 KET QUA ĐẠT ĐƯỢC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
- Làm mô hình học tập cho sinh viên nhằm kích thích và phát triển khả năng xây dựng các mô hình tự động hóa khác
- Thiết kế và chế tạo mô hình thiết bị máy ép tự động bằng vít tải
- Có thể điều khiển máy ép thông qua máy vi tính
- Thiết kế chế tạo mô hình
7 CÁU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
CHUONG 1 TONG QUAN VE CONG NGHE, VAT LIEU VA
MAY EP NHUA CHUONG 2 CO SO LY THUYET DIEU KHIEN TU DONG CHUONG 3 TINH TOAN THIET KE VA CHE TAO CAC BO PHAN CUA MAY EP BANG VIT TAI
Trang 3CHUONG 1 TONG QUAN VE CONG NGHE, VAT LIEU VA
MAY EP NHUA
1.1 Công nghệ ép nhựa
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nhựa nhân tạo đầu tiên được phát minh tại Anh vào năm 1861
bởi Alexander Parkes Ông công khai thể hiện tại Triển lãm quốc tế
1862 tại London, kêu gọi các vật liệu sản xuất "Parkesine." Có nguồn
gốc từ cellulose, Parkesine có thể được đun nóng, đúc và giữ lại hình
dạng của nó khi được làm lạnh
1.1.2 Công nghệ ép nhựa
Một cách đơn giản nhất, công nghệ ép nhựa là quá trình phun
nhựa nóng chảy điền đầy chất lỏng vào khuôn Một khi nhựa được
làm nguội và đông cứng lại trong lòng khuôn thì khuôn được mở ra
và sản phẩm được đây ra khỏi khuôn nhờ hệ thống đây
1.2 Phân loại vật liệu nhựa
1.2.1 Phân loại
Trong sản xuất vật liệu nhựa được phân thành hai loại: Nhựa
nhiệt dẻo và nhựa phản ứng nhiệt
Theo trạng thái pha chúng ta có thể chia nhựa nhiệt dẻo thành hai
loại: Nhựa có cấu trúc vô định hình và nhựa có cấu trúc tỉnh thể
Ngoài ra theo phạm vi sử dụng chúng ta có thể chia nhựa nhiệt dẻo
thành: nhựa gia dụng và nhựa kỹ thuật
1.2.2 Một số loại nhựa thông dụng
1.Các loại nhựa gia dụng: PA (poly amide): còn gọi là nylon, có
câu trúc tỉnh thể Nhựa PA dùng để chế tạo các loại bánh răng, ô lăn,
6 truot, dai ốc
2.Các loại nhựa kỹ thuật: ABS (Acrylonytrile — Butadiene -
Styrene): Được tạo ra từ 3 don phan tu: Acrylonytrile, Butadiene,
Styrene Nhựa ABS dùng để chế tạo các chỉ tiết trong xe hơi, nắp của
ngăn chứa, vỏ bánh xe ) tủ lạnh, các thiết bị trong gia đình
1.3 Các yếu tô cơ bản và quy trình công nghệ thiết kế khuôn ép
1.4 Các loại máy tạo hình và máy ép sản phẩm
1.5 Nhu cầu thực tế của máy ép nhựa bằng vít tải
Với các tính chất như: độ dẻo dai, nhẹ, có thể tái chế, không có
những phản ứng hóa học với không khí trong điều kiện bình
thường vật liệu nhưa đã thay thể các loại vật liệu khác như: sắt,
nhôm, gang, đồng thau đang ngày càng cạn kiệt trong tự nhiên Do
đó ta có thể nói răng nhu cầu sủ dụng vật liệu nhựa trong tương lai sẽ còn rất lớn Điều này đưa dến một hệ quả là giá thành khuôn sẽ
không được cho là quá đắc bởi lợi nhuận mà nó mang lại là rất lớn, vì
một khuôn ép mà ta có thể cho ra hàng chục thậm chí hàng trăm ngàn sản phẩm nhờ máy ép nhựa
1.6 Khả năng công nghệ và hiệu quả kinh tế
- Tạo ra những sản phẩm có hình dạng phức tạp tùy ý
- Khả năng tự động hóa và chi tiết có tính tự lặp lại cao
- Sản phẩm sau khi ép phun có màu sắc rất phong phú và độ nhăn bóng bề mặt rất cao nên không cần gia công lại
- Phù hợp cho sản xuất hàng khối và đơn chiếc
1.7 Máy ép nhựa và các thông số gia công 1.7.1 Cấu tạo chung của máy ép nhựa Máy ép nhựa gồm các hệ thống cơ bản như hình vẽ sau :
Hệ thống Hệthống Hệ thống Hệ thống hổ trợ ép phun
Hệ thống điều khiển
Hình 1.5 Máy ép nhựa
Trang 47 8
Là hệ thống giúp vận hành máy ép Hệ thống này gồm 4 hệ thống
a) Thân máy
khuôn trong quá trình làm nguội và đây sản phẩm thoát khỏi khuôn - Tự hãm đề giảm va đập không tập trung vào giữ
Tấm sau Chốtnối Tấmdiđộng Tấu cố định Xylanh thủy lực — Pitông đẩy Khuôn 1.7.4.2 Hệ thông điều khiển
Hệ thống điều khiển giúp người vận hành máy theo dõi và điều
tôc và vị trí của trục vít, vị trí của các bộ phận trong hệ thông thủy
lực Hệ thống điều khiến giao tiếp với người vận hành máy qua bảng
Xylanh thủy lực Thanh khuýu = Thanh noi - - z ox 2k ` ` ` z ,
a) Khuôn dong
1.8 Chu kỳ ép phun
1 Giai đoạn kép ( Clamping phase ) : khuôn được đóng lại
2 Giai đoạn phun ( Injection phase ) : nhựa điền đầy vào khuôn b) Khuôn mở b) Khuôn mở 3 Giai đoạn làm nguội ( Cooling phase ) : nhựa được làm đặc lại trong
b) Cụm kìm dùng cơ cấu Xylanh
Trang 51.9 Đo và điều khiến nhiệt độ trong quá trình ép
Nhiệt độ của khuôn (gia nhiệt cho khuôn hoặc làm nguội
khuôn) rất quan trọng trong quá trình ép phun Nhiệt độ khuôn có
ảnh hưởng đến :
+ Chu kỳ ép phun
+ Hình dạng và chất lượng sản phẩm
+ Tình thẩm mỹ cảu sản phẩm
+ Độ co rút, độ bên và các khuyết tật trên sản phẩm
Do đó, nhiệt độ của khuôn cần phải được đo đạt và điều chỉnh
Cảm biến Cảm biến độ ẩm
lò xo
hợp lý
4
A— bat Cam bién Cảm biến từ lò xo
Cảm biến độ ẩm
Hình 1.23 Đồng hồ và một số loại cảm biến đo nhiệt cao
1.10 Kết luận chương:
Trong chương này đã trình bày một cách tổng quan về vật liệu
nhựa trong công nghiệp, công nghệ ép nhựa, các yếu tố cơ bản, quá
trình công nghệ thiết kế khuôn ép, một số lỗi thường gặp trong quá
trình ép
CHUONG 2: CO SO LY THUYET DIEU KHIEN TU DONG 2.1 Hé thong diéu khién
2.1.1 Sơ đồ khối của mạch điều khiển
KHOI VI DIEU
PC
Vv
DIEU KHIEN MAY EP
Hình 2.1 Sơ đồ khối của mạch điều khiến
2.1.2 Các thành phân chính của mạch
- Chíp vi điều khiển xử lý trung tâm
- Bộ điều khiển đóng ngắt các thiết bị
- IC MAX232 kết nỗi công COM
- REMOTE diéu khién
- May vi tinh 2.1.3 Cấu trúc họ 8051: Con vì điều khiển
Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn
toàn tương tự nhau IC ATS9C 5T (một IC thuộc họ MSC-51 do hãng
ATMEL sản xuất)
IC 89C51 có các đặc trưng sau:
- 4kb ROM
- 128 byte RAM -_4 port xuất nhập, mỗi port 8 bit
Trang 6II A/ Sơ đồ mạch điều khiến cụm điều khiến máy ép nhựa
KHOIGIAOTIEPPC-VDK '*®%
RESET
KHOI DIEU KHIEN TRUNG TAM
Hình 2.2 Khối điều khiến trung tâm máy ép nhựa
INT 18V
2200UE 64V
2
INT 18V
2200UF ef Te 33UF 50 104
KHOI NGUON CUNG CAP
Hình 2.3 Mạch nguồn cung cấp
12 2.2 Sơ đồ khối AT 89C51
2.3 Sơ đồ chân AT89C51:
|
—Ã<-]| P1.1 P0.0/ADO [-33—0)
oO = | P1.5 P0.4/AD4 [-š3—I
— | P1.6 PO.5/AD5 FS=—
——| P1.7 PO.6/AD6 S51
AT89C51 PO.7/AD7 a
o—24 pst
EA/vPP Š!t—n
oO ° P3.0/RXD ALE/PROG }22—no
oO 2| P3.1/IXD —— | 2o
O—=— P3.4/To
oO ö | P3.5/T1_—_ 238
oO P3.7/RD P2.6/A14 [sg
18 P2.4/A12 [Sq —O1
———}xTAL2 P2.3/A11 Fʧ3—1
|
Hinh 2.7 So dé chan AT89C51
*Mô tả các chân cia AT89C51:
-AT89C51 c6 tất cả 40 chân, trong số đó có 32 chân có chức năng xuất/ nhập 24 trong 32 chân này là các chân có cộng dụng kép tức
mỗi một đường có thể hoạt động xuất/nhập hoặc hoạt động như một đường điều khiển hoặc hoạt động như một đường địa chỉ/dữ liệu của
bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp 2.4 Kết noi may tinh 2.4.1 Truyên thông qua công RS-232:
RS-232 là một chuẩn truyền thông nối tiếp cho phép truyền dữ liệu dưới dạng các bít nôi tiệp giữa hai thiệt bị Qua công RS-232 dữ liệu được truyện và nhận theo”dòng bít” nôi tiệp từ một điêm tới một điêm khác Chuân RS-232 thích hợp với việc truyên dữ liệu trên
Trang 7khoảng cách 25m, tuy vậy muốn truyền trên khoảng cách xa hơn phải
dùng cáp nôi đặc biệt, được bọc kim và có tôn hao đặc biệt
U14 of 5Y
3 pun SRrouT Hx
x——-]T:0UTS T1N | ———x
\ 1Ôu
4
we —RaN_ RZ0UT
L ‘ a Rr) T20uT T2N
CON3 { Cát
2 9
i pe
CON4
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý mạch kết nói máy tinh
2.4.2 Truyền thông nỗi tiếp với 89C51
2.4.3 Giới thiệu khối điều khiển động lực
Khối động lực được sử dụng các linh kiện có tính chất cách ly
với vi điều khiển nhăm trách sự tác động các mức điện áp lớn ở các
động cơ khi động cơ hoạt động.Tránh sự nhiễu trong quá trình hoạt
động
2.4.4 Truyền thông nỗi tiếp từ máy tính với Visual Basic
2.5 Lập trình cho PIC dùng C COMPILER
2.5.1 Giới Thiệu PIC C Compiler:
PIC C compiler là ngôn ngữ lập trình cấp cao cho PIC được viết trên
nên C chương trình viết trên PIC C tuân thủ theo cấu trúc của ngôn
ngữ lập trình C Trình biên dịch của PIC C compiler sẽ chuyển
chương trình theo chuẩn của C thành dạng chương trình theo mã
Hexa (file.hex) để nạp vào bộ nhớ của PIC
lE” PHẦN MÊM ĐIỀU KHIỂN TƯ ĐỒNG CÔNG COM ĐANG ĐÓNG oust |
MG CONG COM | | NGẮT CÔNG COM |
THOI GIAN CAI DAT (S)
DK DONG CO CAP NHUA DK DONG CO EP NHUA
COMPORT1 9600 11:52:49 10/23/2011
Hinh 2.16 Bang diéu khién
2.9 Kết luận chương:
- Trình bày được cơ sỡ và lý thuyết tự động
- Giới thiệu được các khối điều khiển
- Thiết kế được các vi mạch điều khiển hoạt động của máy ép
Trang 815 CHUONG 3 TINH TOAN THIET KE VA CHE TAO CAC BO
PHAN CUA MAY EP BANG VIT TAI
3.1 Tính toán thiết kế vít tải
3.1.1 Phân loại và công dụng
Người ta thường phân loại vít tải theo công dụng và tính chất
công việc; theo dạng vít, theo phương chuyển động, theo sự quay
nhanh hoặc chậm của trục vít
3.1.2 Cau tao vit tai
mH [\
Te nh
b)
Hình 3.3 Câu tạo trục vít:
a-trục vít cánh liền một mối; b- cấu tạo chỗ nói trục;
Trục vít là bộ phận chủ yếu để vận chuyển vật liệu, nó gồm có một
trục quay đặc hoặc rỗng, trên trục được lắp các cánh vít vận chuyền
Gối đỡ trục Trong các vít tải, người ta thường dùng các gối đỡ trục
là trượt Gối đỡ hai đầu trục có cấu tạo và kích thứơc theo tiêu
chuan cua 6 trượt
Quan hệ các kích thước của gối đỡ trung gian (bảng 3.1)
3.1.3 Tính toán vít tải
3.1.3.1 Đôi với vít tải quay chậm
Vít tải quay chậm dùng đê vận chuyên vật liệu theo phương năm
ngang hoặc theo phương nghiêng với góc nghiêng nhỏ, thường là
< 20”
16
Hình 3.4 Sự phân bồ vật liệu khi trục vít tải quay Giá trị giới hạn của góc nâng của trục vít % được xác định từ quan
hệ sau:
sin
f, cosg+tgPB
Trong đó @ , la góc ma sát của vật liệu với cánh vít
Bước của trục vít (hay khoảng cách giữa các cánh vít) sẽ là :
a)_ Xác định năng suất của máy theo công thức sau:
Trong đó F là diện tích tiết điện ngang do vật liệu chiếm ở trong thành máy, bằng
7r.D”
- đối với vật liệu dang hat thi = 0.4
- đối với vật liệu dạng bột thì / = 0,35
K là hệ số chỉ sự giảm tiết điện do góc nghiêng đặt vít tải, chọn gía trị
K theo bảng sau đây:
Trang 9
Góc nghiêng đặt vít tải, độ 0 5 10 15 20
Giá trị hệ số K 1 09 | 0,8 | 0,7 | 0,65
V là vận tôc vận chuyên vật liệu dọc theo trục vít
S.n
= — 60 |[m/ [ m/s] (3-7) 3-7
V
Thay các giá trị của E và v vào công thức tính năng suất, cuối cùng
có:
b) Xác định công suất tiêu hao cho vít tải
Công suất tiêu hao chủ yếu dùng để nâng vật liệu, để thắng ma sát
của vật liệu với thành máy và với cánh vít, và để thắng ma sát ở các
gối đỡ trục vít Xác định nó theo công thức sau:
N=-9_ (LC+H), [kW] (3-9)
367 Trong đó Q là năng suất của máy, tắn/h;
L là chiều dài vận chuyển theo phương ngang, m;
H là chiều cao vận chuyển vật liệu, m;
C là hệ số trở lực của máy, chọn C = 1,8 +2,5
3.1.3.2 Đối với vít tải quay nhanh
Khi trục vít quay thì vật liệu chịu tác dụng của lực ly tâm và phân bố
đều ra thành máy và nó được nâng lên theo một đường xoắn ốc có
góc xoắn là Ø và được xác định như sau :
(3-10)
gó-1t2Ð8), [HE Lf.Ó›,
trong đó Ø; = arctg Í ;
f; là hệ số ma sát của vật liệu với thành máy
A= øRsin(ø + ƒ,)
(3-11)
fry
trong đó R là bán kính ngoài của cánh vit (R = 5 ), m;
Van téc tuyét đối của vật liệu bằng :
Vy
cos g Còn vận tốc quay của vật liệu bằng :
Sô vòng quay tôi thiêu của trục vít được xác định như sau:
"J 2
và năng suât của máy sẽ là :
Zz(Dˆ- d7
P, là lực ly tâm ép vật liệu vào thành máy, N
Zz(D” -d”)Hø D.H
@,la tốc độ góc của vật liệu, l/s
2 Xác định công suât N; như sau :
Trang 1019
trong đó R là bán kính ngoài của cánh vit, m ;
Ro là bán kính trung bình của cánh vít, m ;
@ là tốc độ góc của trục vit, 1/s
3.2 Tính toán các thông số cơ bản của máy
Chọn các kích thước của trục vít như sau :
Bước ví S=(0,8 + 1,0 )D;
Chiêu sâu rãnh vít ;h=(0,2 + 0,3 )D;
Chiều dày cánh vít e= (0,2 + 0,3)D;
Khe hở giữa xylanh và đầu mút cánh vít :
0 = (0,002 + 0,005)D;
D 1a duong kinh truc vit
Đối với loại trục lớn, rỗng để dẫn nước làm nguội vào thì gọn như
sau :
Chiều sâu rãnh vít h=(0,1 + 0,2)D;
Đường kính lỗ rộng dị = (0,3 + 0,4)D;
Trục vít được chế tạo từ thép tốt chịu nhiệt và chịu mài mòn
3.2.1 Tốc độ phun và thời gian phun
Đề đây vật liệu từ xylanh nung chảy vào khuôn đúc thì phải thực hiện
quá trình phun nhờ sự chuyên động của trục vít trong xylanh
Quan hệ giữa tốc độ phun, thời gian phun với thể tích đúc của máy
được nêu ở bảng dưới đây
20
Thê tích
Thời gian phun,
giây
0.4+0.5 0.4=+1,2 0.6+1,3 0.8+1,5 0.8+1.8 1,2=2,0
phun thê tich.cm3/s
40 40=100 80= 150 300~500 400~ 700
Tôc độ
phun dài,
cm/s
3.2.2 Áp suất ép
Áp suất ép phải đảm bảo cho độ điền đầy khuôn, đảm bảo được thời gian phun và tốc độ phun thích hợp Vật liệu có độ nhớt càng cao thì áp suất ép càng lớn
Quan hệ giữa thể tích ép và áp suất ép cho ở bảng dưới đây :
Thê tích
ép.cm? 8 16 32 64 125 | 250 | 500 | 1000
Ap suat 4500= | 4500= | 5000= | 5000= | 6000= | 6000= | 6000= | 6000= ép.N/cm? | 9000 | 9000 12000 | 12000 | 14000 | 14000 | 18000 | 18000
3.2.3 Năng suất máy
L = 165D
Lạ= 560
Hình 3.12 Vít tải