Trong hệ thống ñánh lửa ñiều khiển góc ñánh lửa sớm có nhiều cách ñiều khiển như: ñiều khiển sớm kiểu ly tâm, kiểu chân không, kiểu bán dẫn, ñiều khiển sớm kiểu lập trình ñiện tửECU.. Tr
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Việt Dũng
Phản biện 1: TS Phan Minh Đức
Phản biện 2: TS Hồ Tấn Quyền
Luận văn ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 11 năm 2011
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hệ thống ñánh lửa là một trong những hệ thống quan trọng trong ñộng cơ ñốt trong Trong hệ thống ñánh lửa ñiều khiển góc ñánh lửa sớm có nhiều cách ñiều khiển như: ñiều khiển sớm kiểu ly tâm, kiểu chân không, kiểu bán dẫn, ñiều khiển sớm kiểu lập trình ñiện tử(ECU) Trong hệ thống ñánh lửa thường, thời ñiểm ñánh lửa phụ thuộc vào bộ ñánh lửa sớm kiểu ly tâm và kiểu chân không trong
bộ chia ñiện Tuy nhiên, thời ñiểm ñánh lửa sớm tối ưu cũng bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác bên cạnh tốc ñộ và bộ chân không Trong quá trình thực hành thực tập việc thay ñổi góc ñánh lửa kiểu ly tâm và chân không thì ta phải xoay bộ chia ñiện gây khó khăn trong việc xác ñịnh thời ñiểm ñánh lửa
Để nâng cao tính kinh tế nhiên liệu của ñộng cơ và giảm bớt tình trạng ô nhiễm môi trường do khí thải của ôtô gây ra, hầu hết các ôtô con hiện nay ñều ñược trang bị ñộng cơ phun xăng và ñánh lửa ñược ñiều khiển bằng ECU Trên các ñộng cơ này, bộ ñiều khiển ñiện tử (ECU-Electronic Control Unit) ñiều khiển lượng nhiên liệu phun và thời ñiểm ñánh lửa tối ưu theo các chế ñộ vận hành của ñộng
cơ Thời ñiểm ñánh lửa ảnh hưởng rất lớn ñến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, ô nhiễm môi trường Ngoài những lý do nêu trên còn thuận tiện cho việc giảng dạy, nghiên cứu thực hành thực tập trong hệ thống ñánh lửa Với lý do nêu trên, sự hướng dẫn của Thầy TS Dương Việt Dũng người nghiên cứu ñề tài “ Nghiên cứu thiết kế bộ
ñiều chỉnh góc ñánh lửa ñộng cơ ôtô ”
2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thiết kế bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ñộng cơ ôtô
Trang 43 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu ñề tài là bộ ñiều chỉnh góc ñánh cho ñộng cơ ôtô
Người nghiên cứu tiến hành tìm hiểu những mạch ñiện trong ECU của ñộng cơ 3S-FE, 5S-FE, 5A-FE (TOYOTA CAMRY) ñời
1997 ñến 2003
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết hợp nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, trong ñó chú trọng thực nghiệm ñể ñánh giá ảnh hưởng của quá trình thay ñổi góc ñánh lửa
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài của luận văn “
Nghiên cứu thiết kế bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ñộng cơ ôtô ”
ñược trình bày trong 5 chương với cấu trúc như sau:
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trong tình hình thế giới, nhiên liệu ngày càng khan hiếm, hiệu suất công suất ñộng cơ ñòi hỏi ngày càng ñược nâng cao Đặc biệt là tình hình ô nhiễm môi trường của thế giới ngày càng trầm trọng thì công nghiệp ôtô-máy kéo-máy công trình phải ngày càng phát triển Nhất là kết cấu ñộng cơ ñốt trong phải ngày càng hoàn thiện, phức tạp, hiện ñại và tối ưu hơn
Bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ly tâm có tên gọi ñầy ñủ của nó
là bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa sớm theo số vòng quay kiểu ly tâm Bộ ñiều chỉnh này làm việc tự ñộng tùy thuộc vào tốc ñộ của ñộng cơ
1.2 BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA SỚM CHÂN KHÔNG
Bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa chân không còn có tên gọi ñầy
ñủ là: bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa sớm theo phụ tải ñộng cơ, kiểu chân không Cơ cấu này cũng làm việc tự ñộng tùy thuộc vào mức tải của ñộng cơ
1.3 BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA BÁN DẪN
Điều khiển góc ñóng là việc ñiều khiển bằng dòng ñiện tử khoảng thời gian khi dòng ñiện sơ cấp chạy qua cuộn ñánh lửa Tùy thuộc vào tốc ñộ quay của trục bộ chia ñiện
1.4 BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA DÙNG ECU ĐIỀU
Trên các ô tô hiện ñại, kỹ thuật số ñã ñược áp dụng vào trong
hệ thống ñánh lửa từ nhiều năm nay Việc ñiều khiển góc ñánh lửa sớm và góc ngậm ñiện sẽ ñược ECU ñảm nhận Các thông số như tốc
ñộ ñộng cơ, tải, nhiệt ñộ ñược các cảm biến mã hóa tín hiệu ñưa vào
Trang 6ECU xử lý và tính toán ñể ñưa ra góc ñánh lửa sớm tối ưu theo từng chế ñộ hoạt ñộng của ñộng cơ
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHI THIẾT KẾ
BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA
ĐÁNH LỬA ECU CÓ BỘ CHIA ĐIỆN
2.1.1 Khái quát hệ thống ñiều khiển góc ñánh lửa sớm ECU có
bộ chia ñiện
Hệ thống ñiều khiển ñộng cơ theo chương trình bao gồm các cảm biến kiểm soát liên tục tình trạng hoạt ñộng của ñộng cơ, một bộ ECU tiếp nhận tín hiệu từ cảm biến, xử lý tín hiệu và ñưa ra tín hiệu ñiều khiển ñến cơ cấu chấp hành Cơ cấu chấp hành luôn bảo ñảm thừa lệnh ECU Các linh kiện ñiện tử của ECU ñược sắp xếp trong một mạch in Các linh kiện công suất của tầng cuối – nơi ñiều khiển các cơ cấu chấp hành ñược gắn với khung kim loại của ECU với mục ñích giải nhiệt Sự tổ hợp các chức năng trong IC (bộ tạo xung, bộ chia xung) giúp ECU ñạt ñộ tin cậy cao
Trang 7Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển bằng ECU
Bộ phận phát tín hiệu G và NE trên các đời xe Toyota hầu hết là loại cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên Các tín hiệu này được tạo ra bằng rơto hay các đĩa tạo tín hiệu và cuộn nhận tín hiệu ECU dựa vào các tín hiệu này để nhận biết vị trí của trục khuỷu
và tốc độ động cơ để tính tốn, xác định thời điểm phun xăng và
Tốc độ động
Nhiệt độ khí nạp
Nhiệt độ nhiên
liệu
Vị trí bướm ga
Cảm biến oxy
Điện áp accu
Các cảm biến
Hệ thống chẩn
Hệ thống đánh lửa
Điều khiển cầm chừng
Trang 8ñánh lửa
2.1.2.1 Tín hiệu G và NE lắp ở bộ chia ñiện
Cuộn cảm nhận tín hiệu G, gắn trên thân của bộ chia ñiện Rotor tín hiệu G có 4 răng sẽ cho 4 xung dạng sin cho mỗi vòng quay
của trục cam
Hình 2.2 Sơ ñồ bố trí cảm biến G và NE trên xe
TOYOTA
Tín hiệu NE ñược tạo ra trong cuộn cảm cùng nguyên lý như
tín hiệu G Điều khác nhau duy nhất là rotor của tín hiệu NE có 24
răng Cuộn dây cảm biến sẽ phát 24 xung trong mỗi vòng quay của
delco
Qua khảo sát thực tế trên ñộng cơ xe Toyota thường sử dụng các các loại cảm biến ñiện từ sau:
a.1 Mạch ñiện và dạng xung(loại 4-24)
• Tín hiệu G: 1 cuộn nhận tín hiệu, 4 răng
• Tín hiệu NE: 1 cuộn nhận tín hiệu, 24 răng
Hình 2.3 Sơ ñồ mạch ñiện, dạng tín hiệu G và NE loại 4-24
Trang 9Loại cảm biến 4-24 ñặt trong bộ chia ñiện trong một chu trình làm việc sẽ có 4 xung tín hiệu G và 24 xung tín hiệu NE gửi về ECU ñiều khiển ñộng cơ Dựa trên tín hiệu này ECU tính toán phát tín hiệu ñiều khiển phun xăng và ñánh lửa phù hợp với chế ñộ ñộng
cơ
a.2 Mạch ñiện và dạng xung (loại 2-24)
a.3 Mạch ñiện và dạng xung (loại 1-1-24)
a.5 Mạch ñiện và dạng xung (loại 1- 4)
2.1.2.2 Tín hiệu G và NE lắp tách rời
2.1.2.3 Cảm biến nhiệt ñộ khí nạp
Cảm biến nhiệt ñộ không khí nạp dùng ñể xác ñịnh nhiệt ñộ của không khí nạp vào ñộng cơ
2.1.2.4 Cảm biến áp suất ñường ống nạp
Cảm biến áp suất ống nạp ñược sử dụng trong loại D-EFI ñể cảm nhận áp suất ñường ống nạp
Cảm biến áp suất ñường ống nạp cảm nhận áp suất ñường ống nạp bằng một IC lắp trong cảm biến phát ra tín hiệu PIM ECU ñộng cơ quyết ñịnh khoảng thời gian phun cơ bản và góc ñánh lửa sớm cơ bản dựa vào tín hiệu PIM này
2.1.3 Cấu tạo ECU
• Bộ nhớ: Bộ nhớ trong ECU chia ra làm 4 loại :
2.1.4 Cấu trúc của ECU
2.1.6 Mạch giao tiếp ngõ ra
chia ñiện
Trang 102.2 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA LẬP TRÌNH KHÔNG CÓ BỘ CHIA ĐIỆN
Đa số HTĐL trực tiếp thuộc loại ñiều khiển góc ñánh lửa sớm bằng ñiện tử nên việc mở transistor công suất trong Ingitor ñược thực hiện bởi ECU Hệ thống ñánh lửa trực tiếp ñược chia làm ba loại chính sau:
2.2.1 Loại 1: Sử dụng mỗi bôbin cho một bu-gi
2.2.3 Loai 3: Sử dụng một bôbin cho 4 xy lanh
2.3 KẾT LUẬN
Cơ sơ lý thuyết là nền tảng, cơ sở khoa học cho việc thiết kế
bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa Qua tìm hiểu cấu tạo, chức năng ñiều khiển ñộng cơ của ECU dựa vào tín hiệu từ các cảm biến, cho thấy ECU có khả năng quyết ñịnh trực tiếp ñến hoạt ñộng của ñộng cơ Nhưng tín hiệu cảm biến gửi ñến ECU rất nhiều, trong ñó cảm biến
vị trí trục khuỷu G và cảm biến tốc ñộ ñộng cơ NE, ñặc trưng cho sự hoạt ñộng của ñộng cơ và 2 tín hiệu này có mối quan hệ mật thiết với nhau Tiến ñến tính toán việc nạp chương trình cho vi ñiều khiển, thiết kế chế tạo mạch mạch in ñược trình bày ở chương 3
Trang 11CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA ĐỘNG CƠ
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH
3.1.1 Tồng quan về vi ñiều khiển AVR ATMEGA16
Sơ ñồ chân Atmega16:
Hình: 3.2 Sơ ñồ chân Atmega16
Vi ñiều khiển Atmega16 cung cấp những chức năng sau:
16 k byte bộ nhớ chương trình Flash có thể
512 byte EEPROM
1K byte RAM tĩnh
32 ñường kêt nối I/O mục ñích chung
32 thanh ghi làm việc mục ñích chung ñược kết nối trực tiếp với ñơn vị xử lý số học và logic
Trang 12Một giao diện JATG cho quét ngoại vi lập trình và hỗ trợ gỡ rối trên chíp
3Timer/Counter linh hoạt với các chế ñộ so sánh
Các ngắt ngoài và ngắt trong
Chuẩn truyền số liệu nối tiếp USART có thể lập trình
Một ADC 10 bít, 8 kênh với các kênh ñầu vào ADC có thể lựa chọn bằng cách lập trình
Ngôn ngữ lập trình C là ngôn ngữ khá mạnh và ñược mhiều người sử dụng Lập trình bằng ngôn ngữ cấp cao như C giúp xây dựng các ứng dụng nhanh chóng và dễ dàng hơn Sau ñây sẽ giới thiệu một cách cơ bản nhất về cách viết chương trình cho AVR sử dụng ngôn ngữ C
Một chương trình C cho AVR thường gồm những thành phần cơ bản như sau: Chú thích( comment ), khối ( blocks ), các toán
tử, cấu trúc ñiều khiển ( flow control ), hàm ( function )
3.1.3 Nạp chương trình cho vi ñiều khiển
3.2 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
3.2.1 Mạch cung cấp nguồn
Mạch cấp nguồn sử dụng ổn áp LM 7805 Mức ñiện áp vào
là từ Ắc-quy 12v, ñiện áp ra là 5v cấp cho vi ñiều khiển và Vcc của cảm biến Map-sensor Nguồn 12V lấy từ cọc dương bình Ắc-quy cho qua ñi-ốt D1 ñể ñảm bảo an toàn khi cắm nhầm cọc bình Ở ñầu vào
ta ñặt hai tụ ñể dập xung nhằm bảo ñảm an toàn ổn áp LM 7805 Tương tự ñầu ra ta ñặt hai tụ C2 và C4 ñể chống nhiễu nguồn Ở ñầu
ra của mạch có led 1 báo nguồn
Trang 133.2.3 Mạch ñiều khiển ñánh lửa
Xung hình sin từ tín hiệu cảm G và NE ở bộ chia ñiện ñưa về
bộ vi ñiều khiển, sau ñó vi ñiều khiển cho tín hiệu xung vuông, tín hiệu này ñược ñưa ñến Igniter ñiều khiển ñánh lửa
3.2.4 Mạch cảm biến Map sensor
Cảm biến Map sensor ở ñây sử dụng loại có 3 chân bao gồm
Vcc, E, PIM C
3.2.5 Mạch cảm biến nhiệt ñộ nước làm mát
3.3.1 Sơ ñồ thuật toán ñiều khiển ñánh lửa
Từ sơ ñồ khối ñiều khiển ñó ta có lưu ñồ thuật toán ñiều khiển ngắt như sau:
Trang 143.2.3 Tính toán dữ liệu cho vi ñiều khiển
2.3.5 Thiết lập bộ ñếm cân lửa góc ñánh lửa sớm
Chọn Timer0 làm bộ ñịnh thời cân góc ñánh lửa sớm với chế
ñộ CK/256 Tương tự ta có chu kỳ một xung của bộ Timer0 là Tx =
64 µs Với tốc ñộ ñộng cơ n( v/p) Thời gian ñể trục khuỷu quay ñược một góc α là:
Sai
TRÀN
TẮT TIMER 0 BẬT TIMER 2 MỞ ĐÁNH LỬA
Đúng
Hình 2.18: Lưu ñồ thuật toán ñiều khiển ngắt
Trang 15Xung kích sau khi nén thành xung vuông ta có các thông số sau:
Hình 3.13 Xung kích khi nén thành xung vuông
Từ sơ ñồ xung kích và công thức tính tα ta có:
Txung k : Chu kỳ xung kích hay Tn ( s )
Tdelay : Thời gian delay (trễ ) ( µs)
Như vậy mối quan hệ giữa nx1 với n là ñường bật nhất
Từ công thức ( 2.42 ) cho ta thấy nx0 là hàm tuyến tính theo hai biến n và θdl :
Trang 16cơ 3S-FE trên băng thử CD-48” ñược trình bày ở chương 4
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA CHO ĐỘNG CƠ 3S-FE TRÊN BĂNG THỬ CD-48”
4.1 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC TRANG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
1 - Ôtô thử nghiệm; 2 - Bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ; 3 - Băng thử CD-48” (chassis dynometer system); 4 - Cảm biến an toàn cho ôtô trên băng thử; 5 - Bộ chắn an toàn ; 6 - Hệ thống máy tính ñiều khiển
4.3 KIỂM NGHIỆM BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA
CHÂN GA
Trang 174.3.1 Giá trị lực kéo ở vị trí 25% chân ga ứng với góc ñánh lửa thay ñổi (từ 10 ñộ ñến 14 ñộ)
+ Trường hợp không lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa ở 12 ñộ
Kết quả lực kéo của ñộng cơ 3S-FE ứng với 25% vị trí chân ga khi
xe không lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ñược vẽ trên ñồ thị sau:
Hình 4.9 25% vị trí chân ga không lắp
+ Trường hợp lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa sớm 10 ñộ
Kết quả lực kéo của ñộng cơ 3S-FE ứng với 25% vị trí chân
ga khi xe lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ở 10 ñộ ñược vẽ trên ñồ thị sau:
KẾT QUẢ ĐO LỰC KÉO ỨNG VỚI 25% VỊ TRÍ CHÂN GA ( KHÔNG LẮP BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐÁNH LỬA Ở 12 ĐỘ)
900 1000
Trang 18Hình 4.10 25% vị trí chân ga lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa 10 ñộ
+ Trường hợp lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa sớm 14 ñộ
Hình 4.11 : 25% vị trí chân ga lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa 14 ñộ
thay ñổi (từ 10 ñộ ñến 14 ñộ)
KẾT QUẢ ĐO LỰC KÉO ỨNG VỚI 25% VỊ TRÍ CHÂN GA ( LẮP BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐÁNH LỬA Ở 10 ĐỘ )
1000 1050 1100 1150 1200 1250 1300 1350 1400
900 1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600
Trang 19+ Trường hợp không lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa ở 12 ñộ
Hình 4.12 50% vị trí chân ga không lắp
+ Trường hợp lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa sớm 10 ñộ
Kết quả lực kéo của ñộng cơ 3S-FE ứng với 50% vị trí chân ga khi
xe lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ở 10 ñộ ñược vẽ trên ñồ thị sau:
Hình 4.13 50% vị trí chân ga lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ở 10 ñộ
1550 1600 1650 1700 1750 1800 1850
Trang 20+ Trường hợp lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa sớm 14 ñộ
Hình 4.14 50% vị trí chân ga lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ở 14 ñộ
4.3.3 Giá trị lực kéo ở vị trí 75% chân ga ứng với góc ñánh lửa thay ñổi (từ 10 ñộ ñến 14 ñộ)
+ Trường hợp không lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa ở 12 ñộ
Kết quả lực kéo của ñộng cơ 3S-FE ứng với 75% vị trí chân ga khi
xe không lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ñược vẽ trên ñồ thị sau:
Hình 4.15 75% vị trí chân ga không lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa
KẾT QUẢ ĐO LỰC KÉO ỨNG VỚI 50% VỊ TRÍ CHÂN GA ( LẮP ĐẶT BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐÁNH LỬA Ở 14 ĐỘ )
Trang 21+ Trường hợp lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa sớm 10 ñộ
Hình 4.16 75% vị trí chân ga lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ở 10 ñộ
+ Trường hợp lắp bộ ñiều chỉnh ñánh lửa sớm14 ñộ
Kết quả lực kéo của ñộng cơ 3S-FE ứng với 75% vị trí chân ga khi
xe lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ở 14 ñộ ñược vẽ trên ñồ thị sau:
Hình 4.17 75% vị trí chân ga lắp bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ở 14 ñộ
KẾT QUẢ ĐO LỰC KÉO ỨNG VỚI 75% VỊ TRÍ CHÂN GA ( LẮP BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐÁNH LỬA Ở 10 ĐỘ )
1800 1850 1900 1950 2000 2050
1800 1850 1900 1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250
Trang 224.4 KẾT LUẬN
Thực nghiệm Bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa cho ñộng cơ
3S-FE, kiểm chứng góc ñánh lửa bằng ñèn kiểm tra góc ñánh lửa DG83 (CZ SINCRO)
Giá trị lực kéo ở từng vị trí chân ga ứng với các góc ñánh lửa thay ñổi có ảnh hưởng ñến chỉ tiêu kỹ thuật của ñộng cơ
Dữ liệu các thông số ño ñược trong thực nghiệm sẽ ñược tính toán và xử lý và ñánh giá khả năng làm việc của Bộ ñiều chỉnh góc ñánh lửa ta sẽ xét ở chương sau
Trang 23CHƯƠNG 5
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA
BỘ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA THÔNG QUA KẾT QUẢ
chân ga
Với kết quả thực nghiệm cho thấy việc sử dụng Bộ Điều Chỉnh Góc Đánh Lửa so với không lắp thì lực kéo cũng như công suất tại bánh xe chủ ñộng có giảm ñi khi ñộng cơ tăng tốc
KẾT Q UẢ ĐO LỰC KÉO C ỦA XE TO YO TA C AMRY- 25% VỊ TRÍ C HÂN GA
Kh ôn g l ắp bộ ñi ề u ch ỉ n h ñán h l ửa ở 12 ñộ