BÀI TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CAFE THƯƠNG HIỆU ELEVEN COFFEE Kế hoạch marketing cho sản phẩm cafeBài tiểu luậnCafé take away là mô hình kinh doanh phổ biến ở Việt Nam trong vài năm gần đây. Mặc dù gặp phải khá nhiều thách thức trong quá trình cạnh tranh nhưng đây vẫn được xem là mảnh đất làm giàu rất tiềm năng. Đặc trưng của các cửa hàng café take away là phong cách hiện đại. Hiện nay, mô hình kinh doanh café take away mang lại hiệu ứng rất tốt do phù hợp với tâm lý của khách hàng. Một điểm dễ dàng nhận thấy là với mô hình này, mọi thứ đều tạo nên sự tiện lợi tối đa cho khách hàng trong khi họ có quá ít thời gian để nán lại thưởng thức một món đồ uống, Mọi giá cả được in trên một bảng lớn dễ đọc ngay trước quầy pha chế nên khách dễ dàng nhìn vào, đặt món và thanh toán nhanh gọn. Phong cách trình bày đẹp mắt, trẻ trung và sang trọng chính là điểm cộng cho món thức uống hoàn hảo với giới văn phòng, sinh viên, học sinh và cả người kinh doanh… Đặc biệt, các mô hình kinh doanh này được phục vụ theo phong cách châu âu. Nghĩa là chú trọng về thái độ phục vụ chuyên nghiệp và gần gũi. Nhân viên đều nhiệt tình, vui vẻ và chu đáo. Chính vì những điều này mà café take away dần tạo được thiện cảm lớn trong lòng khách hàng và giúp khách ghé đến quán nhiều lần hơn. Bên cạnh tiềm năng thì mô hình kinh doanh này cũng mang lại nhiều thách thức......
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CAFE - THƯƠNG HIỆU ELEVEN COFFEE
Giảng viên : Hoàng Thị Thoa
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
TPHCM, tháng 06 năm 2021 Giảng viên hướng dẫn Hoàng Thị Thoa MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 4
MỤC LỤC 5
1 CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 8
1.1 Ý nghĩa của đề tài 8
1.2 Mục tiêu của đề tài: 9
1.3 Bố cục của đề tài: 9
2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
2.1 Ma trận SWOT 10
2.1.1 Khái niệm: 10
2.1.2 Ý nghĩa: 10
2.1.3 Phân tích ma trận SWOT: 10
2.2 Thị trường mục tiêu 11
2.2.1 Khái niệm: 11
2.2.2 Vai trò của thị trường mục tiêu: 11
2.3 Đối thủ cạnh tranh 11
2.3.1 Khái niệm: 11
2.3.2 Các loại đối thủ cạnh tranh 11
2.4 Các chiến lược 11
Trang 52.4.1 Chiến lược định vị 11
2.4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm 12
2.4.3 Chiến lược Marketing mix 12
2.5 Chu kỳ sống của sản phẩm 14
2.5.1 Khái niệm: 14
2.5.2 Giai đoạn sống của phẩm 14
3 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM CAFE – THƯƠNG HIỆU ELEVEN COFFE 15
3.1 Khái quát về thương hiệu Eleven coffe 15
3.2 Hiện trạng của sản phẩm cafe 15
3.3 Chu kỳ sống của sản phẩm 15
3.4 Ma trận SWOT 16
3.5 Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu 17
3.5.1 Thị trường mục tiêu: 17
3.5.2 Khách hàng mục tiêu: 17
3.5.3 Lý do lựa chọn: 17
3.6 Đối thủ cạnh tranh 17
3.6.1 Phân tích đối thủ: 17
3.6.2 Cơ hội cho Eleven coffee 18
3.7 Chiến lược phân phối : 18
3.8 Chính sách giá: 18
4 CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CAFE – THƯƠNG HIỆU ELEVEN COFFEE 19
4.1 Thông điệp marketing 19
4.2 Mục tiêu của kế hoạch marketing 19
4.3 Chiến lược định vị của sản phẩm 19
4.3.1 Phân đoạn thị trường 19
4.3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu: 20
4.3.3 Chiến lược định vị của Eleven coffee: 21
4.4 Chiến lược khác biệt hóa của ELEVEN COFFEE 21
4.4.1 Sự khác biệt sản phẩm: 21
4.4.2 Sự khác biệt về dịch vụ: 21
Trang 64.4.3 Khác biệt về đội ngũ nhân viên: 21
4.4.4 Khác biệt về giá: 21
4.5 Chương trình hoạt động marketing ( dựa trên chiến lược marketing mix ) 21
4.5.1 Chính sách sản phẩm 21
4.5.2 Chính sách giá 22
4.5.3 Chính sách phân phối 23
4.5.4 Chính sách truyền thông xúc tiến 23
4.5.5 Yếu tố khác: 24
4.6 Dự toán ngân sách 25
4.7 Đánh giá hiệu quả của kế hoạch marketing 25
LỜI KẾT 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 71 CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU.
1.1 Ý nghĩa của đề tài
Café take away là mô hình kinh doanh phổ biến ở Việt Nam trong vài năm gần đây Mặc dù gặp phải khá nhiều thách thức trong quá trình cạnh tranh nhưng đây vẫn được xem
là mảnh đất làm giàu rất tiềm năng Đặc trưng của các cửa hàng café take away là phong cách hiện đại Hiện nay, mô hình kinh doanh café take away mang lại hiệu ứng rất tốt do phù hợp với tâm lý của khách hàng Một điểm dễ dàng nhận thấy là với mô hình này, mọi thứ đều tạo nên sự tiện lợi tối đa cho khách hàng trong khi họ có quá ít thời gian để nán lại thưởng thức một món đồ uống, Mọi giá cả được in trên một bảng lớn dễ đọc ngay trước quầy pha chế nên khách dễ dàng nhìn vào, đặt món và thanh toán nhanh gọn Phong cách trình bày đẹp mắt, trẻ trung và sang trọng chính là điểm cộng cho món thức uống hoàn hảo với giới văn phòng, sinh viên, học sinh và cả người kinh doanh… Đặc biệt, các mô hình kinh doanh này được phục vụ theo phong cách châu âu Nghĩa là chú trọng về thái độ phục
vụ chuyên nghiệp và gần gũi Nhân viên đều nhiệt tình, vui vẻ và chu đáo Chính vì những điều này mà café take away dần tạo được thiện cảm lớn trong lòng khách hàng và giúp khách ghé đến quán nhiều lần hơn Bên cạnh tiềm năng thì mô hình kinh doanh này cũng mang lại nhiều thách thức Lợi nhuận cao, chi phí và vốn không quá nhiều đã khiến nhiều quán café mang đi nở rộ như nấm sau mưa Không chỉ có những thương hiệu nhượng quyền
mà cả những nhãn hiệu café mang đi mới toanh cũng xuất hiện Giữa nhiều thương hiệu, khách hàng có thêm sự lựa chọn và lẽ tất nhiên thương hiệu nào đảm bảo cả về hương vị, hình thức, giá thành và an toàn vệ sinh luôn là sự lựa chọn hàng đầu.Chính sự khác biệt này giúp cho thương hiệu đứng vững trước thị trường kinh doanh nhiều cạnh tranh như hiện nay Như vậy có thể nói rằng, tuy rằng mô hình kinh doanh cafe take away không thể tránh khỏi hạn chế nhưng đây vẫn luôn là lĩnh vực đem lại cho bạn rất nhiều cơ hội khởi nghiệp
Giữa bộn bề lo toan của cuộc sống, giữa nhịp sống hối hả thì việc thưởng thức một ly
cà phê thơm ngon mà vẫn đảm bảo được thời gian hợp lý là một điều nan giải Sau một quá trình xem xét, cảm nhận và thấu hiểu ElevenCoffee đã ra đời Đây đích thực là một trạm dừng chân lý tưởng cho những người đam mê cà phê giữa thăng trầm cuộc sống, đặc biệt là những sinh viên năng động của trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM Vì mới xuất hiện thời gian sau này và phải gánh chịu sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt của thị trường takeaway coffee hiện nay nên ElevenCoffee vẫn chưa thật sự nổi trội và gây được tiếng vang trên thị trường, độ nhận biết thương hiệu còn thấp
Thông qua đề tài Marketing này, nhóm 11 muốn đưa ra một bản kế hoạch marketing thật hoàn chỉnh cho việc phát hai dòng sản phẩm là cafe đá và cafe sữa Với mong muốn phục vụ cho công tác học tập và hướng đến các mục tiêu việc làm sau này
Trang 81.2 Mục tiêu của đề tài:
- Ôn tập những nội dung, kiến thức đã học về marketing liên quan đến đề tài.
- Giới thiệu về mô hình kinh doanh và hình thức kinh doanh của Eleven coffee.
- Lập kế hoạch cho hoạt động marketing của sản phẩm cafe đen và cafe sữa –
thương hiệu Eleven coffe
1.3 Bố cục của đề tài:
Ngoài mục lục và tài liệu tham khảo, bố cục bài tiểu luận gồm 4 chương:
- Chương 1: Phần mở đầu.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
- Chương 3: Thực trạng sản phẩm cafe – thương hiệu eleven coffee.
- Chương 4: Kế hoạch marketing cho sản phẩm cafe – thương hiệu eleven coffee.
Trang 92 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Ma trận SWOT.
2.1.1 Khái niệm:
Mô hình SWOT là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng dành cho mọi doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình kinh doanh bằng định hướng đúng đẵn và xây dựng những nền tảng phát triển vững chắc SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là
mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh cho doanh nghiệp
Trong đó Thế mạnh và Điểm yếu được xem là hai yếu tố nội bộ trong một doanh
nghiệp Ví dụ như danh tiếng, đặc điểm, vị trí địa lý Gọi là yếu tố nội bộ, bởi vì đây là
những yếu tố mà bạn có thể nỗ lực để thay đổi Còn Cơ hội và Rủi ro là hai yếu tố bên ngoài Ví dụ như nguồn cung ứng, đối thủ, giá thị trường, vì chúng không phải những yếu tố
chỉ cần muốn là có thể kiểm soát được [ CITATION htt201 \l 1066 ]
2.1.2 Ý nghĩa:
Phân tích Ma trận SWOT là một trong năm bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích SWOT đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Quá trình phân tích SWOT sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp với môi trường cạnh tranh mà doanh nghiệp hoạt động
2.1.3 Phân tích ma trận SWOT:
Phân tích SWOT chính là một yếu tố quan trọng giúp tạo ra chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Về cơ bản thì phân tích SWOT chính là phân tích các yếu tố như Điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) để từ đó bạn có thể xác định được hướng đi cho doanh nghiệp
Điểm mạnh: Đặc điểm mà doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế hơn so
với đối thủ
Điểm yếu: Đặc điểm mà doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn so với đối
thủ
Trang 10 Cơ hội: Điểm mà doanh nghiệp có thể khai thác giúp dành lợi thế
Thách thức: Điểm doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng tiêu cực.
2.2 Thị trường mục tiêu.
2.2.1 Khái niệm:
Thị trường mục tiêu hay còn biết đến là target market, Thị trường nói chung bao gồmtất cả các khách hàng tiềm năng và hiện tại đối với sản phẩm hay dịch vụ, liên quan đến đến các yếu tố có khả năng tiếp cận, nhu cầu sử dụng, mong muốn, nguồn tài chính để thực hiện hành vi trao đổi
Thị trường mục tiêu (target market) được hiểu là sự phân đoạn khách hàng vào những nhóm nhất định phù hợp với hướng đi riêng của từng doanh nghiệp Nghĩa là, thị trường mục tiêu là phần thị trường trong đó tồn tại tất cả các khách hàng tiềm năng của một doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thu hút và đáp ứng được nhu cầu để biến họ thành khách hàng trung thành.[ CITATION htt21 \l 1066 ]
2.2.2 Vai trò của thị trường mục tiêu:
Thị trường mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp mang đến cho khách hàng một kết quả khảthi và thuyết phục đúng chờ đợi Sản phẩm có thể được giới thiệu với những ích lợi chính xác trong tương lai, điều đấy đem đến hiệu quả cao hơn Hạn chế hiện trạng khách hàng có những kỳ vọng thiếu thực tế với sản phẩm/ dịch vụ và công ty cũng sở hữu được nhóm khách hàng thực sự hài lòng với sản phẩm/ dịch vụ của mình và sẵn sàng quay lại lần sau
2.3 Đối thủ cạnh tranh.
2.3.1 Khái niệm:
Đối thủ cạnh tranh là những cá nhân, đơn vị có cùng phân khúc khách hàng hoặc cùng kinh doanh một loại mặt hàng hoặc đưa ra mức giá tương đồng với sản phẩm của doanh nghiệp của bạn
2.3.2 Các loại đối thủ cạnh tranh.
2.3.2.1 Đối thủ trực tiếp:
Đây là những đối thủ cùng kinh doanh 1 dòng sản phẩm, có cùng giá bán, cùng phân khúc khách hàng và có năng lực cạnh tranh tương đương nhau
2.3.2.2 Đối thủ gián tiếp:
Là những đối thủ không có cùng 1 loại sản phẩm hoặc dịch vụ nhưng lại đáp ứng cùng 1 nhu cầu của khách hàng Sản phẩm của những đối thủ gián tiếp còn được gọi là sản phẩm thay thế Điều đó có nghĩa là chúng có thể thay thế nhau dù không phải là cùng chung
1 sản phẩm
Trang 11vụ mang tính đọc quyền Khi sản phẩm của bạn khác biệt, sự lựa chọn của người tiêu dùng
sẽ giảm đáng kể do chiến lược khác biệt hóa; do đó, họ sẽ không chấp nhận bất kì một nhãn hàng nào khác nếu không bị thuyết phục Do đó, các công ty cần tận dụng lợi thế từ sự trungthành với thương hiệu và tăng cường khả năng cạnh tranh
Trang 122.4.3 Chiến lược Marketing mix.
2.4.3.1 Khái niệm:
4P hay là Marketing mix thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing Mix Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome
McCarthy đã đề nghị phân loại theo 4P năm 1960 nhằm thực hiện kế hoạch thông qua Marketing Mix mà nay đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học dạy về Marketing
4P trong marketing là mô hình marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản: Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Địa điểm), Promotion (Quảng bá) 4 yếu tố này còn được gọi
là Marketing hỗn hợp hoặc Marketing Mix Mức độ thành công ở việc áp dụng 4P trong Marketing sẽ ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của công ty
2.4.3.2 4P trong marketing mix:
Product (Sản phẩm)/chiến lược sản phẩm:
Là một sản phẩm được sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của một doanh nghiệp nào
đó Sản phẩm có thể là vô hình hoặc hữu hình vì nó có thể ở dạng dịch vụ hoặc hàng hóa Marketing sản phẩm bạn phải đảm bảo có đúng loại sản phẩm cho nhu cầu cho thị trường của bạn.Chiến lược sản phẩm B2B liên quan đến các vấn đề như xác định các chính sác sản phẩm chủ yếu của công ty, thiết lập những mục tiêu cụ thể phù hợpvới các mục tiêu marketing đã xác định từ trước, xác định những loại sản phẩm/ dịch
vụ nào nên sản xuất, và thiết lập các tuyên sản phẩm
Price (Giá cả)/chiến lược giá:
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp Giá sẽ được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quantrọng mà còn mang tính thách thức Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng
số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, rủi ro mất tiền, thời gian quay vòng vốn của sản phẩm
và rất nhiều yếu tố khác nữa
Promotion (Quảng bá)/Chiến lược xúc tiến:
Hỗ trợ bán hàng là các hoạt động đảm bảo rằng khách hàng dễ dàng mua , nhận hàng
và có ấn tượng tốt về sản phẩm sau khi mua sản phẩm Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo
Trang 13công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng.
Place ( địa điểm):
Phân phối là một khâu quan trọng trong chiến lược Marketing mix 4P Nó mang laị
sự lưu chuyển giúp sản phẩm đến được tay người tiêu dùng Đồng thời chính sách cho các trung gian phân phối sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Để hàng hóa được tiêu thụ cần có các thành phần tham gia vào việc phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm: nhà sản xuất, các trung gian phân phối, và người tiêu
từ đó tối ưu lợi nhuận cho doanh nghiệp.[ CITATION htt211 \l 1066 ]
2.5.2 Giai đoạn sống của phẩm.
2.5.2.1 Giai đoạn 1: Triển khai, thâm nhập thị trường (Market
2.5.2.2 Giai đoạn 2: Tăng trưởng (Market Growth)
Sau khi được khách hàng chấp nhận và tin dùng rộng rãi, doanh số và lợi nhuận bắt đầu tăng trưởng mạnh thì đây là dấu hiệu cho sự bắt đầu của giai đoạn 2 Lúc này, phần lớn đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp đã nhận biết được sự tồn tại của sản phẩm này Cho nên thay vì tiếp tục đẩy mạnh các chiến lược marketing, điều cần làm là giảm ngân sách củahạng mục quảng cáo để tập trung vào sản xuất, phân phối và bán hàng
2.5.2.3 Giai đoạn 3: Bão hòa (Market Maturity)
Ở giai đoạn này, doanh nghiệp sẽ không thể thấy trên báo cáo tài chính những con số như tốc độ tăng trưởng lợi nhuận vài trăm phần trăm, hay một vài chỉ số khác cũng có dấu
Trang 14hiệu chững lại Khi có dấu hiệu tăng trưởng ổn định, lượng bán không tăng quá nhiều thì sảnphẩm đã bắt đầu bước qua giai đoạn bão hòa Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới điều này, một trong số đó là thị trường đã bị khai thác hết, không còn nhiều khách hàng mới Mức độ cạnh tranh tăng cao, từ đó phát sinh thêm chi phí.
2.5.2.4 Giai đoạn 4: Suy thoái (Market Decline)
Khi bước qua giai đoạn cuối của Product Life Cycle, doanh thu của sản phẩm bắt đầusuy giảm mạnh Hàng hóa của doanh nghiệp có thể bị ứ đọng, không phân phối được, có thểdẫn đến thua lỗ Có nhiều người thắc mắc “tại sao lúc trước bán được nhưng bây giờ không còn ai mua” Rất đơn giản, do thời gian và hành vi khách hàng thay đổi, cộng thêm các yếu
tố thị trường tác động thì hàng hóa của bạn không còn hữu ích với người tiêu dùng Nếu vẫn
cứ cố chấp với sản phẩm này thì rất có thể sẽ bị phá sản Thay vào đó, hãy tập trung phát triển các mặt hàng khác để có thể đón đầu xu thế kinh doanh
3 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM CAFE –
THƯƠNG HIỆU ELEVEN COFFE.
3.1 Khái quát về thương hiệu Eleven coffe.
Eleven coffe là một thương hiệu bán cafe mang đi Được thành lập từ đầu năm 2020, bởi 11 bạn trẻ thuộc khóa 09, khoa quản trị kinh doanh, trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Thương hiệu được thành lập nhằm mục đích, giúp các bạn sinh viên trong nhóm có thêm kinh nghiệm về việc kinh doanh cũng như đem lại cho các bạn một phần lợi ích về kinh tế
Eleven coffe bán hai sản phẩm chính đó là: cafe đen và cafe sữa; ngoài ra còn có bán thêm trà tắc, trà sữa, các món ăn vặt như da heo cháy tỏi, bánh đa,
Từ khi được thành lập, thương hiệu đã được sự nhiệt tình ủng hộ của phần đông các bạn sinh viên, quý công nhân viên chức của trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm
TP.HCM Tuy nhiên, với sự chuyển biến của dịch covid-19, hiện nay công việc bán hàng đang tạm thời hoãn lại
3.2 Hiện trạng của sản phẩm cafe.
Về sản phẩm cafe đen và cafe sữa của thương hiệu Eleven coffe: