Bộ truyền bánh răng chốt hiện nay được sử dụng rộng rãi trong các hộp giảm tốc, bơm thủy lực, cũng như trong chế tạo máy hạng nặng nhằm truyền động với công suất lớn như: bánh răng chốt
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
DAI HOC DA NANG
NGUYEN QUANG DU
NGHIEN CUU LY THUYET TAO HINH,
AN KHOP VA CONG NGHE GIA CONG BO TRUYEN
BANH RANG CHOT
Chuyén nganh : Céng nghé ché tao may
Mã số : 60.52.04
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2011
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Cung
Phản biện 1: TS BINH MINH DIEM
Phan bién 2: PGS.TS PHAM PHU LY
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 08 năm 2011
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tam Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 2_ MO DAU
1 LY DO CHOQN DE TAI
Trong chế tạo máy, truyền động bánh răng nói chung chiếm một
vị trí rất quan trọng, đóng vai trò chủ yếu trong hâu hết các máy, có
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việc, an toàn và tuổi thọ của
máy Chúng có những ưu điểm như: kích thước nhỏ gọn, khả năng tải
lớn, tỷ số truyền không thay đổi, hiệu suất có thể đạt 0,97 — 0,99, tuổi
thọ cao và làm việc tin cậy
Để làm biên dạng răng hiện nay chủ yếu sử dụng ba đường cong
sau đây: đường thân khai vòng tròn, đường cycloid, cung tròn
Trong những năm sẵn đây, bộ truyền bánh răng chốt (biên dạng
Cvycloid) sử dụng ngày càng rộng rãi Hiện nay, ứng dụng của nó
không phổ biến bằng bánh răng thân khai nhưng cũng có khá nhiều
ưu điểm như: hệ số trượt là một hằng số và nhỏ hơn trị số lớn nhất ở
cặp bánh răng thân khai tương ứng, áp suất tiếp xúc cực đại nhỏ vì
biên dạng lỗi tiếp xúc với biên dạng lõm, hệ số trùng khớp lớn, số
răng có thể ít và không có hiện tượng cắt chân răng
Bộ truyền bánh răng chốt hiện nay được sử dụng rộng rãi trong
các hộp giảm tốc, bơm thủy lực, cũng như trong chế tạo máy hạng
nặng nhằm truyền động với công suất lớn như: bánh răng chốt trong
cần trục
Ở nước ta, các công trình nghiên cứu, cũng như các tài liệu về lý
thuyết tạo hình và ăn khớp bộ truyền bánh răng này chưa nhiễu
Chính vì vậy việc nghiên cứu lý thuyết tạo hình và ăn khớp bánh răng
chôt là một vân đê cân được quan tâm
Bên cạnh đó, việc gia công bánh răng nói chung và bánh răng chốt nói riêng, đạt được độ chính xác và năng suất cao cũng một van
đề khá phức tạp đã được các nhà nghiên cứu quan tâm
Hiện nay, trên địa bàn miền Trung và trong cả nước máy gia công điều khiển số ngày càng được sử dụng rộng rãi Các máy phay, máy tiện CNC cho phép gia công các chỉ tiết có hình dáng phức tạp với độ chính xác và năng suất cao Tuy nhiên, việc nghiên cứu công nghệ gia công bánh răng chốt trên máy phay CNC 3 trục đạt được độ chính xác và năng suất đáp ứng yêu cầu chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều Vì vậy, với lý do đã trình bày tôi chọn đề tài: “NGHIÊN
CUU LY THUYET TAO HINH, AN KHOP VA CONG NGHE GIA CONG BO TRUYEN BANH RANG CHOT” để làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nhằm nghiên cứu hình dạng và thông số hình học, lý
thuyết tạo hình, lý thuyết ăn khớp, phương pháp dựng hình bộ truyền
bánh răng chốt, cũng như công nghệ gia công bánh răng chốt trên các may phay CNC
3 DOI TUQNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu chủ yếu về lý thuyết tạo hình biên dạng răng của bánh răng chốt, hình dạng hình học, các thông số của bộ truyễn, lý thuyết ăn khớp của bộ truyền bánh răng chốt
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU
Kết hợp lý thuyết và thực nghiệm
5 Y NGHIA KHOA HOC VA THUC TIEN CUA DE TAI
Gop phan nghiên cứu về lý thuyết tạo hình và ăn khớp của bộ truyền bánh răng chốt, xây dựng trình tự dựng hình bánh răng chốt trên các phần mềm CAD/CAM, gia công chính xác bánh răng chốt
Trang 35
trên máy phay CNC dé phục vụ cho công tác sửa chữa, thay thế,
đồng thời tiến tới sản xuất hộp tốc độ
6 DỰ KIÊN KÉT QUA DAT DUOC
Thông số hình học và phương trình biên dạng của bộ truyền bánh
răng chốt, qui trình công nghệ và chương trình gia công bộ truyền
bánh răng chốt
7 CÁU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan vẻ biên dạng cycloid và bánh răng chốt
Chương 2 Lý thuyết tạo hình và ăn khớp bộ truyền bánh
răng chốt
Chương 3 Công nghệ gia công bánh răng chốt trên máy
phay CNC
CHƯƠNG I
TONG QUAN VE BIEN DẠNG CYCLOID
VA BANH RANG CHOT
1.1 Tong quan về biên dạng cycloid và bánh răng chốt
Bộ truyền bánh răng chốt (biên dạng Cycloid) hiện nay được sử
dụng rộng rãi trong các hộp giảm tốc, bơm thủy lực, cũng như trong
chế tạo máy hạng nặng nhăm truyền động với công suất lớn như:
bánh răng chốt trong cần trục Vì chúng có khá nhiều ưu điểm và tỷ
số truyền cao có thể đạt từ 3 đến 119 (đối với hộp giảm tốc một cấp)
và có kích thước nhỏ gọn (xem Hình T.l)
1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Gần đây nhất, Li và cộng sự (2004) giới thiệu bộ truyền cycloid
kiểu đĩa-vành lệch tâm kép, đưa ra nguyên lý hoạt động, các ưu điểm
6
và các san pham thiét ké J.-H Shin, S.-M Kwon (2006) dua ra phương pháp thiết kế biên dạng răng trong hộp giảm tốc cycloid sử dụng tâm vận tốc tức thời Yii-Wen Hwang, Chiu-Fan Hsieh dua ra phương pháp giải tích thiết kế bánh răng hypocycloid tiếp xúc trong
và điều kiện cắt chân răng đối với bánh răng cycloid ăn khớp trong
Lê Cung, Bùi Minh Hiển (2008) giới thiệu một phương pháp thiết lập
tự động các đường chạy dao theo yêu cầu công nghệ trên ngôn ngữ G-Code sử dụng cho máy phay CƠNC 3 trục Phương pháp trình bày giúp thiết lập tự động các chương trình gia công theo mã lệnh G- Code nhằm gia công bể mặt phức tạp, ứng dụng cụ thể vào việc gia công bể mặt thân khai của bánh răng nón răng thẳng trên máy phay CNC 3 trục
Động cơ
Con lan
Banh rang cycloid
Truc dau ra
Truc dau vao
Vỏ hộp giảm tốc
Đề hộp giam toc
Hình 1.1 Động cơ - Hộp giảm tốc cycloid của hãng Sumitomo (Mỹ)
1.3 Nhận xét và kết luận
Nghiên cứu về hình dạng, thông số hình học và phương trình biên dạng của bộ truyền bánh răng chốt, lý thuyết bao hình nhằm tạo hình biên dạng răng của bánh răng chốt Đồng thời sử dụng các phần mềm CAD/CAM dựng hình và lập trình gia công, gia công thực
Trang 4nghiệm bánh răng cycloid trong bộ truyền bánh răng chốt trên máy
phay CNC
CHƯƠNG 2
LY THUYET TAO HINH VA AN KHOP BO TRUYEN
BANH RANG CHOT
2.1 An khép Cycloid
Đây là dạng ăn khớp không tiêu chuẩn, profin đỉnh răng có dạng
epicycloid, profin chân răng có dạng cà Tản (xem Hinh 2.1)
Epicycloidal
curve ¬—¬
/
(Biên dạng Epicycloid) x KY \ / `
SN | WV 7X
`\` “{ \ \ if ị / / / / w\ \
es \ WA /
(Vong tron chia) ‘st tH Hypsereld4
(/ curve
À ‘Bien d dang Hypocycloid)
\ Wi /
ư
Hình 2.1 Profin đỉnh răng và chân răng của bánh răng cycloid
2.1.1 Biên dạng Cycloid
2.1.1.1 Khái niệm
2.1.1.2 Phương trình đường Cycloid
2.1.2 Biên dạng Epicycloid
2.1.2.1 Khái niệm
2.1.2.2 Phương trình đường Epicycloid
2.1.3 Biên dạng Hypocycloid
2.1.3.1 Khái niệm
2.1.3.2 Phương trình đường Hypocycloid 2.1.3.3 Un và nhược điểm của bộ truyền bánh răng Cycloid
2.2 Bộ truyền bánh răng chốt
Bộ truyền bánh răng chốt dựa trên nguyên lý ăn khớp cycloid Profin lý thuyết của một bánh răng là một điểm, profin răng của bánh thứ hai là đường epicycloid hoặc đường hypocycloid Thực tế, thay thé thay thế profin của bánh răng thứ nhất bằng các con lăn hoặc chốt trụ với đường kính d và tâm năm trên vòng tròn cơ sở(xem Hình 2.2)
Hình 2.2 Bộ truyền bánh răng chốt 2.3 Lý thuyết tạo hình bánh răng cycloid bằng bao hình 2.3.1 Mô hình toán học
Yni-Wen Hwang và Chiu-Fan Hsieh đưa ra mô hình toán học thiết kế bánh răng cycloid ăn khớp trong như trên (xem Hình 2.3) Đường tròn I và 2 tiếp xúc trong, có bán kính là p¡ và p; Điểm I
là tâm quay tức thời Khi đường tròn I lăn không trượt theo chiều ngược chiều kim đồng xung quanh chu vi của đường tròn 2, với khoáng lệch tâm r, sẽ tạo ra đường hypocycloid kéo dài, được dùng
Trang 59 làm tầm của các con lăn Biên dạng của bánh răng cycloid phía ngoài
khi đó có thể được tạo ra bằng phương pháp bao hình
Biên dạng sinh ra
(tiếp xúc ở phía ngoài)
Generated shape
(external contact)
(Đường hvpocvcloid kéo dai)
Extended hypocycloid
Hình 2.3 Tạo ra đường cong hypocycloid kéo dài
2.3.2 Phương trình cắt chân răng và các ràng buộc khi thiết kế
2.4 Lý thuyết tạo hình bộ truyền bánh răng chốt bằng phương
pháp tâm vận tốc tức thời
2.4.1 Hộp giảm tốc epicycloid kiểu bánh răng vành cô định
TH gen my tân 1 Giá cô định; 2a Bánh răng
vành cô định; 2b Con lăn bánh răng vành; 2c Chốt trụ của bánh răng vành; 3 Bánh rang hanh tinh epicycloid 4
Cam lệch tâm; 5a Đĩa phẳng;
5b Chốt trụ của đĩa phẳng
10 Hình 2.4 Cấu tạo hộp giảm tốc epicycloid kiêu bánh răng vành cô định
2.4.1.2 Nguyên lý hoạt động 2.4.1.3 Cầu trúc cơ cấu
Hình 2.5 (a) Sơ đồ câu trúc (b)Lược đồ động 2.4.1.4 Thiết kế biên dạng răng cycloid bằng phương pháp tâm vận
tốc tức thời
Mô hình để tìm tâm các vận tốc tức thời (xem Hình 2.6), trong đó các khâu 2 và khâu 3 tiếp xúc trực tiếp với nhau Tắt cả cac khép quay (IC;2, IC3) đều là các tâm vận tốc
Khâu 2
ri ik ?
IC) II;
Hình 2.6 Các tâm vận tốc tức thời của cơ cấu tiếp xúc Tam van téc tic thoi IC); nam tại giao diém cua phap tuyén chung và đường nối tâm IC¡;-IC13
Lược đô của hộp giảm tốc epicycloid kiểu bánh răng vành cố
Trang 6dinh (xem Hinh 2.7), co cau này dùng một trục khuỷu (O;Oc) để làm
cho bánh răng epicycloid quay quanh tâm (O¡) của trục vào do độ
lệch tâm của trục Đồng thời, bánh răng cycloid cũng quay quanh tâm
(Oc) cua mình theo chiêu ngược với chiêu quay của trục vào, do sự
ăn khớp với vành răng chôt cô định
Yr
ad
/
Khâu3 _ +—4
(Banh rang cycloid) NL
\
4 ¡ Khâu 1(Bánh răng chốt) Biên dạng răng
Hình 2.7 Lược đô HGT epicycloid kiểu bánh răng vành cố định
Ký hiệu E = O¡Óc, Q = O¡M, R = O¡Osạ (xem Hình 2.8)
Khau 3 Y; (Banh rang cycloid)
\/
XX
Hình 2.8 Độ lớn của vận tốc Vạ; của điểm ICạ;
Độ lớn của vận tốc Vạz của điểm ICsa (xem Hình 2.8):
Số lượng con lăn (N) cần thiết trong bánh răng trung tâm lớn hơn
tỉ số truyền 1 đơn vị (tỷ số truyền cũng là số răng của bánh răng cycloid, tic 1A N — 1) Vì vậy, tỉ số vận tốc góc mư:
4
IC¿; &
=
R-ENcosy
aad
R
Hinh 2.9 Diém tiép xtic giita banh réng epicycloid va con lan Điểm tiếp xúc CÏ (C,, Cy) trong hệ tọa độ cố định §; (x¿, y;) và góc tiếp xúc tương ứng w có thể xác định từ (Hình 2.9):
y = tan | PN 88% |_na| nó — (2.6)
Với diéu kién 1a E < R/N
Trong đó: Ẩ, :bán kính của con lăn, Ó, góc quay khâu 2
Hệ quy chiếu cô định S; (X, Ye), va ba hệ quy chiếu dong S> (Xo, Y2)> 93 (X3, Y3) Va So3 (X23, Y23) như trên (xem Hình 2.10) Để chuyển đổi CÏ về C›; , áp dụng công thức ma trận chuyên đổi như sau:
Cc =M,, -C! =M,;;M, ,C' =M,,,M,,M, ,C! =M,,.M, -C; (2.7)
Trang 713 Trong đó M; là ma trận mô tả phép biến đổi từ hệ S¡ sang hệ S¡
Y;
Y3
AA}
~ \ I ⁄ NL
oO XS _—
(\V \ \
M
Hình 2.10 Hệ tọa độ tương ứng của hộp giảm toc
epicycloid kiêu bánh răng vành cô định
Từ đó suy ra:
Rceos @, — R, cos(g, + w) — Ecos(@, — @,)
ca -|— Rsin ở, + R, sin(6, + V)— Esin(g, — ø,) (2.8)
0
1 Viết lại (2.1), ta có: E39 -(gT-oytẼ
Khi d6, tir (2.3) nhu sau: 22 -2£-@_ | _j_y
Có thể đưa ra phương trình biên dạng của răng cho hộp giảm tốc
này từ phương trình (2.8) và (2.9) như sau:
CŸ' =RcosØ— R, cos(Ó+/)— Ecos(Nớ)
Trong đó góc tiếp xúc w bằng:
y=un | sing - N)j os ó< 3600) (2.11)
(R/EN)-— cos(l— N)ó
Và: Ø =Ø, là tham số tạo thành chuyên động đầu ra
(2.10)
14
Với điều kién 1a E < R/N
2.4.1.5 Điêu kiện không bị cắt chân răng
Từ công thức (2.16), ta thấy cần phải có điều kiện R/EN > 1 (hoặc E < R/N), nếu không góc tiếp xúc bị suy biến thành không liên tục tại một số giá trị góc quay (xem Hinh 2.11)
20 L ' I T T T
so À R/EN < (R/EN = 0.5) NL
L | \ R/EN > (R/EN = 1.5) | \ |
\
S
3 |
|
|
a | |
8 40H \ | | ` ¬
80F y N |
-120 1 1 | 1
0 90 180 270 360 Góc của trục đầu vào, 6, (độ)
Hình 2.11 Biến thiên góc tiếp xúc theo R/EN
Vì vậy, ta có điều kiện không bị cắt chân răng:
Voi E: kích thước của cam lệch tâm của trục vào, R: bán kính bánh răng chốt, N: số con lăn
2.4.2 Hộp giảm tốc epicycloid kiểu vành răng quay Vành răng quay với vận tốc không đổi (xem Hình 2.12) Hộp giảm tốc này cũng cũng được mô hình hóa về mặt động học thành cơ cầu ba khâu và ba khớp: giá tương ứng với O¡Oc là khâu 1, bánh răng chốt gắn với vành răng quay là khâu 2, và bánh răng epicycloid là
Trang 8khâu 3 Ba tâm vận tốc tức thời lần lượt được xác định bởi diém O,
là IC¡z, điểm Oc là IC¡s và điểm M là ICs¿
Phương trình biên dạng răng của bánh răng epicycloid của hộp
giảm tốc epicycloid có vành răng quay:
C; =—Rsing+R, sin(@—yw)+ Esin(N@)
Ys yt”
(Banh ring cycloid) \ Ly
L——_—
N
6œ
+
I3 Hệ | Xe
1 / Pr Khâu 2(Bánh răng chốt)
Hình 2.12 Tâm vận tốc tức thời HGŒT epicycloid kiểu vành răng quay
Trong đó:
y= -an | sing - N)# | (0° < Ø<360 — (2.14)
(R/EN)- cos(l— N)ø Với điều kiện không bi cat chan rang 1a: E < R/N
2.4.3 Hộp giảm tốc hypocycloid kiểu vành răng cỗ định
Sơ đồ của hộp giảm tốc hypocycloid kiểu vành răng cô định
(xem Hình 2.13) Có thể lần lượt xem giá tương ứng với bánh răng
hypocycloid cô định như khâu 1, khoảng cách lệch tâm OcOgo như
khâu 2, và bánh răng chốt như khâu 3 (xem Hình 2.14)
Ký hiệu E= OcOns, Q = OcM , R = OcOr
Vận tốc Vzz tại IC›; có thể được suy từ (xem Hình 2.14) như sau:
Trong đó: œs và @¿ có cùng chiêu nhau, lân lượt thê hiện vận tôc góc trục vào và vận tôc góc đâu ra của bánh răng chôt
Trong trường hợp này, tỉ sô truyền m, được xác định như sau:
" @, N
Khoảng cách Q được xác định từ (2.15) và (2.16) như sau:
Y Bánh răng hypocycloid
ˆ
¬——¬
Tâm của bánh răng chốt
vi ok r
Diém tiép xuc
Óc
Hình 2.13 Các tâm vận tốc tức thời trong hộp giảm tốc
hypocycloid kiêu vành răng có định
Hình 2.14 Vận tốc V2; tại tâm vận tốc tức thời l; Điểm tiếp xúc trong hệ quy chiếu Sz: và góc tiếp xúc được xác định dựa trên (Hình 2.1 1) như sau:
Trang 917
C?'=R+R,cosự, C?` =—R, sinW (2.18)
y= tan] SiN =A) (2.19)
R/ EN —cos(@, — @) Với điều kiện không bi cat chan rang 1a: E < R/N
Trong đó các góc Ø, va @, lần lượt là góc quay của trục vào và
góc quay đâu ra của bánh răng chốt
Hình 2.15 Diễm tiếp xúc giữa bánh răng hypocycloid và con lăn
Yr Banh rang hypocycloid
OcdC¡+) Hình 2.16 Chuyển đổi hệ tọa độ C” về Œ
Để chuyển đổi C” về CÏ (xem Hình 2.16), ta sử dụng ma trận
chuyển đổi sau đây:
Cl = M,„C” — M,M;:„aC” — M,„M,M.„2C” — M,„M; C” (2.20)
Từ đó suy ra:
18 Reos @, + R, cos(@, —y) + Ecos @, Rsin ¢, + R, sin(@, — y) + Esin ó,
0
1
Có thê đưa ra phương trình biên dạng của răng cho hộp giảm tốc hypocycloid kiểu bánh răng hypoeycloid cố định như sau:
Ie = Rcos@+ R cos(¢—w) + Ecos(N@) (2.22)
C; = RsIinØ+#, sin(Ø@—W)— Esin(Nø)
Va:@ = 6, là tham số tạo thành chuyên động đầu ra
Trong đó:
y = an | sin(N + Dp | (0°< 6< 360°) (2.23)
(R/EN)-— cos(N + l)ó Với điều kiện không bị cắt chân răng là: E < R/N
2.4.4 Hộp giảm tốc hypocyclid kiểu vành răng quay
Y; Bánh răng hypocycloid
Banh rang chét J
Tâm của banh ring hypocycloid
Hình 2.17 Lược đồ hộp giảm tốc hypocycloid
kiêu vành răng quay Lược đồ của hộp giảm tốc hypocycloid kiểu vành răng quay (xem Hình 2.17) Lược đồ bao gồm 3 khâu và ba khớp: giá tương ứng với OcOgo như là khâu l1, vành răng hypocycloid quay như là
Trang 10khâu 2, và bánh răng chốt nội tiếp như là khâu 3 Ba tâm vận tốc tức
thời tương ứng nằm tại điểm Oc là IC¡a, điểm Ogc 1a IC>3 va điểm M
là ICha
Phương trình biên dạng răng hypocycloid của hộp giảm tốc
hypocycloid vành răng quay dưới dạng:
CỆ =Rcosớ+R, cos(Ó+/)+ Ecos(Nó)
(2.24)
C; = RsinØø+# sin(@+⁄)— Esin(Nø)
Trong đó:
y = tan ` sin + Để | (0° < @< 360°) (2.25)
(R/ EN)—cos(N +)@
Với điều kiện không bị cắt chân răng là: E < R/N
hypocycloid trén phan mém Pro/ENGINEER
2.5.1 Giới thiệu phần mêm Pro/ENGINEER
2.5.2 Ứng dụng phần mêm Pro/ENGINEER để dựng hình bánh
rang hypocycloid
Chúng tôi chọn bánh răng hypocycloid của hộp giảm tốc, tiến
hành lập trình gia công trên nhờ phần mém Pro/ENGINEER
Hinh 2.18 Banh rang hypocycloid
Phuong phap dung hinh banh rang nhu sau:
> Bước 1: Tao thu muc làm việc Tao folder banhrang_cycloid
Khoi d6ng lai PROE: File => Set Working Directory: chon thu muc lam viéc banhrang_cycloid
va Bước 2: Vẽ biên dạng răng
- Sử dụng modun PART Chọn File => New => chọn Part xuất
hiện hộp thoại New: đặt tên file là banhrang_ prt
- Nhấp vào nút Curve trên thanh công cụ để nhập phương trình biên dạng của bánh răng cycloid
va Bước 3: Dựng hình bánh răng
Vẽ vành ngoài của bánh rang bang phương thức vẽ phác Sketch Sau đó sử dụng lệnh Extrude dé dựng bánh răng (xem Hình 2.18) 2.5.3 Dựng hình bánh răng epicycloid trong hộp giảm tốc kiểu bánh răng vành cô định
FRONT
SYN
PRT_CSYS DEF
7 RIG
Hinh 2.19 Bién dang rdng Hinh 2.20 Banh rdng cua
kiêu bánh răng vành cô định kiêu bánh răng vành cô định