Phân tích thiết kê hệ thống thông tin - Quản lý kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đề tài:Quản lý kì thi Học sinh giỏi cấp tỉnh
Giảng viên hướng dẫn: Hồ Phan Hiếu
Sinh viên thục hiện: Vũ Hồng Phát
Văn Tiến Sỹ
Lớp: 06T4
Trang 2*Công cụ vẽ,biểu diễn mô hình:Power Designer v 15,Microsoft Access 2007.
1.PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG:
-Hệ thống quản lý việc thi cử trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh vẫn còn thủ công trong các công việc: +Quản lý học sinh tham gia
+Quản lý điểm,xét trao giải
+Lập báo cáo,thống kê
-Ngoài ra,việc tìm kiếm thông tin liên quan đến thí sinh,trường đại diện,thầy cô phụ trách chuyên môn cũng như các trưởng đoàn các đơn vị …còn mất nhiều thời gian và nhân lực
2.MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG MỚI:
-Xây dựng hệ thống mới được thực hiện băng máy tính để giải quyết các công việc trên
-Hỗ trợ người sử dụng(nhà quản lý giáo dục) tìm kiếm thông tin liên quan đến các thí sinh tham gia,theo giõi quá trình thành tích đạt được,quản lý số lượng danh sách các đơn vị tham gia cũng như số lượng thí sinh tham gia của từng đơn vị
-Cung cấp báo cáo khi có yêu cầu
Trang 33.PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG:
Trang 44.PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU:
4.1Xây dựng từ điển mô hình ý niệm dữ liệu:
a.Từ điển THỰC THỂ: CHUYÊNMÔN, CẤPĐVỊ, GIÁOVIÊN, MÔNTHI, NGÀYVÀOTT,
NHÀQUẢNLÝ, NHÂNVIÊN, PHÒNGBAN, THÍSINH, ĐƠNVỊ, BÀILÀM, GIÁMKHẢO, KTĐBIỆT, MÔNTHI, NGÀYCHẤM, PHÒNGCHẤM, SỔKHENTHƯỞNG, TTGKHẢO, ĐIỂMSỐCUỐI,
ĐƠNPKHẢO, CƠSỞVẬTCHẤT, GIÁMTHỊ, PHÒNGNGHỈ, PHÒNGTHI, THỜIGIANINĐỀ,
ĐVTỔCHỨC, ĐÁPÁN, ĐỀTHI, BẢNTỔNGKẾT, NGÀYBC, THỜIGIANTV, HỘIĐỒNGTHI,
NGÀYTHI, THÔNGTINGT
b.Từ điển KẾT HỢP: CÓ, PHỤTRÁCH, THAMGIA, THUỘC, VÀOTTIN, CỦA, GỬI, THƯỞNG, XửLýKếtQuả, CHUẨNBỊ, BÁOCÁO, TRUYVẤN, THI, ĐÃCÓ
c.Từ điển THUỘC TÍNH: CâpTrường, HọTên, ID_dept, ID_nviên, ID_QuảnLý, Lớp, MãMThi,
MãTS,HọTênTS, MãĐVỊ, SốĐộiTuyển, NgàyVàoTTin, NămSinh, Tuổi,SốGViên, SốLượngTS,
SốMônThi, SốĐộiTuyển, TrườngChọn, TrưởngĐoàn, TTíchGầnĐây, TênGVPhụTrách, TênMônThi, TênPhòng, TênĐVỊ, TốngSốTS, VịTrí, ĐiệnThoại,ĐịaChỉ, ĐịaPhương, CóChấpThuận, GiớiTính, MãGK, SốGK,MãSốKThưởng, NgàyChấm, NgàyPhúcKhảo, NgàyVàoSổKT, NgườiVôĐiểm, PhòngChấm, ĐiểmBĐầu, ĐiểmPK, ĐiểmSố, ĐềXuất, BảoVệ, CaThi, DụngCụ, GiấyThi, GVCoiThi, MãĐÁ,
NgàyInĐề, NgườiSoạnĐề, NgườiĐạiDiện, SôTS, SốGT, SốGViên, SốLượngGV, SốLượngHS,
SốPhòngThi, SốĐề, TGianChuẩnBị, TìnhTrạng, ĐềChínhThức, ĐềDựPhòng, ĐịaĐiểm, ĐịaĐiểmInĐề, TênBáoCáo, GiámThịHĐ, MãHĐ, GiờBắtĐầu, KhungĐiểm, MãĐÁPÁN, SốBuổi, SốGT, SốLượngĐề, SốMôn, ĐiểmBĐầu, ĐvịCôngTác,
4.2.SƠ ĐỒ THỰC THỂ-KẾT HỢP:
Trang 5Căn cứ vào sơ đồ phân cấp chức năng,chúng ta sẽ tách sơ đồ thực thể kết hợp toàn cục về các sơ đồ thực thể-kết hợp nhỏ theo chức năng tương ứng:
a.Vào thông tin:lưu trữ thông tin của các đơn vị và các thí sinh của đơn vị tương ứng:
b.Chuẩn bị :công tác chuẩn bị của đơn vị đăng cai tổ chức kì thi(cơ sở vật chất,soạn,in sao đề,đáp án,giám thị coi thi ):
Trang 7c.Quản lý thi:
d.Xử lý kết quả:Chấm thi,phúc khảo,khen thưởng
Trang 8e.Báo cáo,truy vấn(tìm kiếm thông tin):
Trang 94.3.XẤY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ:
4.4.MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC LOGIC:
Trang 10HĐỒNGTHI(MãHĐ,TênHĐ,ĐịaĐiểm)
NHÂNVIÊN(ID_nviên,ID_dept,HọTên,ĐịaChỉ,ĐiệnThoại)
PHÒNGBAN(ID_dept,TênPhòng)
NHÀQUẢNLÝ(ID_QuảnLý,ID_dept,HọTên,VịTrí,ĐiệnThoại)
CẤPĐV(MãĐV,CấpTrường,TrườngChọn)
NGÀYVÀOTT(NgàyVàoTT,GhiChú)
GIÁOVIÊN(MãĐV,MãGV,TênGV,Tuổi,MônGdạy)
GIÁMTHỊ(MãGT,MãPhòng,HọTên,Tuổi)
PHÒNGTHI(TênPhòng,MãMthi,MãGT,CaThi,SốTS)
NGÀYTHI(TênPhòng,MãMthi,NgàyThi,GiờBắtĐầu)
ĐỀTHI(MãĐề,MãĐÁ,MãMthi,TênPhòng,ĐềChính,ĐềDựPhòng,Ngườ iSọanđề)
MÔNTHI(MãMthi,Tên)
ĐÁPÁN(MãĐề,MãĐÁ,NộiDung)
BÀILÀM(MãTS,MãMthi,TênPhòng,ĐiểmBanĐầu)
CƠSỞVẬTCHẤT(MãHĐ,Điện,Nước,DụngCụ,GiấyThi,BảoVệ,Khác)
PHÒNGNGHỈ(MãĐV,ĐịaĐiểm,SốLượngHS,SốLượngGV)
PHÚCKHẢO(MãĐV,MãTS,ĐiểmBanĐầu,NgàyPK)
GIÁMKHẢO(MãGK,MãMthi,TênPhòng,TênGK,ĐơnVị,Tuổi)
PHÒNGCHẤM(MãGK,TênPhòng,MãMthi,ĐịaĐiểm)
ĐIỂMSỐCUỐI(MãTS,MãĐV,ĐiểmBanĐầu,ĐiểmPK,ĐiểmSauCùng,GhiChú)
KHENTHƯỞNG(MãTS,MãĐV,SốKT,NgàyKT,ThànhTích,KTĐặcBiệt)
BẢNTỔNGKẾT(MãSố,TênBáoCáo,NgàyBC,NgườiLậpBC)
Trang 114.5.CÁC VẤN TIN :
1.In danh sách các thí sinh tham gia kì thi của đơn vị “Nguyễn Văn Trỗi”
SQL: SELECT MãTS,HọTên,Lớp,NămSinh
FROM THÍSINH t,ĐƠNVỊ d,TÊNĐV v
WHERE D.MãTS=T.MãTS AND d.MãĐV= MãĐV and v.TênĐV="Nguyễn Văn Trỗi"
2.In danh sách các thí sinh tham gia thi môn “Toán” của đơn vị trường “Nguyễn Văn Trỗi”
SQL: SELECT MãTS,HọTên,Lớp,NămSinh
FROM THÍSINH t,ĐƠNVỊ d,TÊNĐV v,MÔNTHI m
WHERE D.MãTS=T.MãTS AND d.MãĐV= MãĐV and m.MãMthi=tMãMthi and
v.TênĐV="Nguyễn Văn Trỗi" and m.Tên="Toán"
3.In danh sách các thí sinh đạt giải Nhất môn Toán:
SQL:SELECT MãTS,HọTên,Lớp,NămSinh,v.Tên
FROM THÍSINH t,ĐƠNVỊ d,TÊNĐV v,MÔNTHI m,KHENTHƯỞNG k
WHERE D.MãTS=T.MãTS AND d.MãĐV= MãĐV and m.MãMthi=tMãMthi and
k.MãTS=tMãTS and m.Tên="Toán" and k.Thànhtích="Giải Nhất"
5.KẾT LUẬN:
5.1.Các kết quả đạt được:
-Hiểu thêm các mô hình cũng như quy trình xây dựng chúng trong phân tích thiết kế hệ thống
-Tìm hiểu ,xây dựng 1 hệ thống mang tính thực tế
-Tập làm quen và sử dụng các công cụ thiết kế
-Mang tính khả thi xây dựng thành ứng dụng thực tế khá cao
5.2.Hạn chế:
-Các thực thể được đặt tên chưa xúc tích
-Chuẩn hóa dữ liệu chưa tốt