CÁU TRÚC LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị nội dung luận văn được biên chế thành 4 chương: Chương I1: Lý thuyết về phóng điện cục bộ Chương 2: Giới thiệu về các thiết b
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ VĂN TÂM
NGHIEN CUU HE THONG PHAT HIEN
PHONG DIEN CUC BO TRONG MAY BIEN AP 500KV
Chuyên ngành: Mạng và Hệ thống điện
Mã số: 60.52.50
TOM TẮÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUAT
Đà Nẵng - Năm 2012
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỉnh Thành Việt
Phản biện 1: TS ĐOÀN ANH TUẦN
Phan bién 2: PGS.TSKH HO DAC LOC
Luận văn được bảo về trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 10 năm 2012
Có thể tìm hiệu luận văn tại:
- Trung tầm Thông tin - Học liệu, Đại Học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại Học Đà Nẵng
Trang 23
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Hiện nay với xu hướng càng ngày càng phát triển nhiều công
nghệ mới trên thế giới trong lĩnh vực lưới điện, bên cạnh đó lưới điện
Việt Nam ngày càng phát triển cùng với yêu cầu cung cấp điện an
toàn hiên tục cho phụ tải được đặt lên hàng đầu trong điều kiện phụ
tải phát triển liên tục
Để đảm bảo cho MBA vận hành an toàn liên tục thì phải
theo dõi, giám sát liên tục MBA Trong vận hành thì MBA đã có các
bảo vệ chính và các bảo vệ dự phòng như bảo vệ so lệch MBA, bao
vệ nội bộ MBA và các bảo vệ dự phòng khác nhưng qua thực tế vận
hành cho thấy khi có sự cố thực bên trong MBA nhưng các bảo vệ
này đã không tác động hay khi tác động cũng không thể tránh hư
hỏng MBA như cháy MBA cấp điện áp 500kV đã xảy ra trong các
trạm biến áp 500kV của lưới truyên tải điện
Trong quản lý vận hành cũng đã có qui trình vận hành cũng
như thí nghiệm định kỳ cho MBA nhưng không phát hiện được các
tìm ấn gây ra sự cố Vì vậy giải pháp nghiên cứu phóng điện cục bộ
trực tuyến MBA để theo dõi sự phóng điện cục bộ có thé dua ra chân
đoán tình trạng MBA hiện tại để có cách phòng ngừa hư hỏng MBA
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm ra nguyên nhân của hiện tượng phóng điện cục bộ để có
biện pháp đảm bảo an toàn trong vận hành MBA
Phân tích, đánh giá các hiện tượng phóng điện cục bộ trong
MBA
3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu phóng điện cục bộ trong MBA, Các phần tử
mang điện như dây dẫn, các phân tử cách điện, môi trường cách điện
4
xung quanh khu vực xuất hiện phóng điện cục bộ
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng hợp các kiến thức về phóng điện cục bộ
Ứng dụng phan mềm thu thập dữ liệu trực tuyến trong MBA
cụ thể để nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiện tượng phóng điện cục
bộ trong MBA 500kV
5 CHON TEN DE TAI
Căn cứ vào mục đích, đối tượng và nội dung nghiên cứu, dé tài luận văn được đặt tên: “Nghiên cứu hệ thống phát hiện phóng điện cục bộ trong máy biến áp 500kV”
6 CÁU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị nội dung luận văn được biên chế thành 4 chương:
Chương I1: Lý thuyết về phóng điện cục bộ Chương 2: Giới thiệu về các thiết bị, nguyên lý làm việc của các thiết bị để phát hiện phóng điện cục bộ trong máy biến áp
Chương 3: Giới thiệu hệ thống giám sát phóng điện cục bộ
của hãng PowerPD
Chương 4: Ứng dụng hệ thống để phân tích, đánh giá phóng
điện cục bộ MBA 500kV Trạm 500kV Đà Nẵng
CHUONG 1
LY THUYET VE PHONG DIEN CUC BO 1.1 GIOL THIEU LY THUYET VE PHONG DIEN CUC BO
1.1.1 Khái niệm phóng điện cục bộ
Phóng điện cục bộ (partial discharge) là hiện tượng đánh
thủng điện môi cục bộ của một phần nhỏ trong hệ thống cách điện
răn hoặc lỏng dưới tác dụng của ứng suât điện áp cao, chỉ nôi tắt một
Trang 3phân giữa các điện cực Trong thời gian xuất hiện phóng điện cục bộ,
năng lượng tiêu tán tại chỗ và thay đổi kiểu loại các tín hiệu cũng
như các xung dòng điện Điện áp rơi qua các điện cực, xuất hiện các
bức xạ điện từ, các tín hiệu quang, năng lượng âm thanh
1.1.2 Phóng điện cục bộ trong MBA
Phương pháp xác định sự phóng điện cục bộ của thiết bị
điện:
- Phương pháp phân tích tín hiệu điện do sự phóng điện cục
bộ tạo nên
- Phương pháp phát hiện sóng áp suất siêu âm do phóng
điện cục bộ tạo nên
Sơ dé thay thế cho hiện tượng phóng điện cục bộ:
4 4
——b
b
Hình 1.1 Sơ đ thay thế hiện tượng phóng điện cục bộ
Gọi U là điện áp trên các cực của đối tượng, khi
đóng khóa K dẫn tới sự biến thiên điện áp:
AU = U.(/(a+b).(b+e)) (1.1)
Trong đó a, b, c là điện dung của các tụ điện
Nêu bỏ qua b so với a và c thì:
Ở đây cho ta thấy việc đánh giá phóng điện cục bộ về mặt
định lượng, sự biến thiên điện áp AU không chỉ phụ thuộc vào điện
dung của tụ phóng điện c mà còn phụ thuộc vào tụ nối tiếp b và tụ song song a
Do truc tiép sự biến thiên của điện áp AU bằng micro vôn, kết quá phụ thuộc vào tụ điện a và b Việc đánh giá AU không phải là
đại lượng đặc trưng cho nguồn phóng điện Để khắc phục nhược điểm này IEC đưa vào phép đo điện tích biểu kiến
1.1.3 Phát hiện phóng điện cục bộ băng phương pháp điện
Thiết bị thử nghiệm gồm 3 tụ điện, việc mô phỏng cho phóng
điện được tiễn hành qua các tụ điện Cọ, C¡, C; va đo trên các cực Z:, Z¿ được các kêt quả như sau:
Hình 1.2 Sơ đồ đơn giản hóa của thiết bị thử nghiệm phóng điện
cục bộ
Trang 47
Bảng 1.1 Kết quả äo mô phỏng phóng điện cục bộ
Mô phỏng
Vi du phéng
Trong trường hợp này tính tỷ số hai phép đo có thể rút ra sự
phóng điện xảy ra ở điện dung nào Phương pháp này có thể tổng
quát hóa cho sơ đồ phức tạp hơn gồm nhiều phân tử
1.1.4 Phát hiện phóng điện cục bộ băng siêu âm
Sóng siêu âm được truyền đi trong không khí với vận tốc
khoảng 343m/s Nếu một cảm biến phát ra sóng siêu âm và thu về
các sóng phản xạ đồng thời đo được khoảng cách từ lúc phát đi tới
lúc thu về, lúc này xác định được quãng đường mà sóng truyền đi
được trong không gian Khoảng đường di chuyển của sóng sẽ bằng 2
lần khoảng cách từ cảm biến đến chướng ngại vật theo hướng phát
của sóng siêu âm hay khoảng cách từ cảm biến đến chướng ngại vật
sẽ được tính theo:
Trong đó:
- d: khoảng cách cần đo
- v: vận tốc sóng siêu âm trong môi trường truyền sóng
- t: thời gian từ lúc sóng được phát đi đến lúc sóng được ghi
nhận lại
Ta xét sơ đô truyên sóng siêu âm ở hình 1.3
yl yl |
Nguôn siêu âm
Khuéch đại
>
Bộ cảm biên điện
> Xử lý tín hiệu
Khuéch dai
Hình 1.3 Sơ đồ thu thập tín hiệu siêu âm Khi truyền qua các môi trường khác nhau thì sóng sẽ bị biến dạng Tôc độ truyên sóng và độ suy giảm của sóng âm qua các môi trường khác nhau, giá trị như trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Truyền sóng siêu âm qua môi trường
X Tốc độ truyền sóng | Độ suy giảm so với
12 NGHIÊN CỨU PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ TRONG MÁY BIEN AP 500KV
1.2.1 Vị trí trong MBA có khả năng phát sinh phóng điện cục bộ
1.2.1.1 Bộ điều áp dưới tải (OLTC)
1.2.1.2 Dây quấn MPBA, các vị trí nối giữa dây quấn MBA với các đầu sứ xuyên MBA
1.2.2 Các nguyên nhân sinh ra phóng điện cục bộ trong MBA 1.2.2.1 Cách điện dây quấn MBA bị phá húy dân dân do quá trình van hanh MBA
1.2.2.2 Sự xâm nhập của không khí vào bên trong MBA
Trang 51.2.2.3 Các loạt khí sinh ra do quá trình vận hành
1.2.2.4 Tôn hao điện môi
Thử nghiệm tốn hao điện môi được đã được các nhà sản xuất
thiết bị điện tiễn hành trong phòng thí nghiệm từ năm 1900, nhằm
đánh giá cách điện trên cơ sở phân tích dòng điện tải làm hai thành
phân:
- Thanh phan tac dung
- Thành phần phản kháng
Thành phần tác dụng I, đặc trưng cho tổn hao công suất trong
điện môi cùng pha với điện áp U
Thanh phan phản kháng I, vượt trước điện áp U một góc là
90°
Thành phân phản kháng tỉ lệ với hằng số điện môi theo công
thức sau:
Trong đó:
U: điện áp thử nghiệm
œ: tần số góc
C: điện dung
A: diện tích (m”)
Eo: hang số điện môi chân không
ĐI: hằng số điện môi tương đối của vật liệu
Sự thay đổi của thành phân I, chứng tỏ rằng có sự xuống cấp
của cách điện do bị nhiễm bẩn, có một số lớp bị ngăn mạch Khi điện
môi lý tưởng thì I, = 0, góc ð là góc lệch pha giữa I, và I, gọi là góc
tôn hao điện môi, hệ số tổn hao tính theo công thức:
ò
®
Hình 1.5 Dé thi vec tơ dòng và áp của điện môi 1.2.3 Các quá trình sinh khí không phải do phóng điện
1.3 KÉT LUẬN
Trong chương này ta trình bày về lý thuyết phóng điện cục
bộ, các nghiên cứu về nguyên nhân phát sinh phóng điện cục bộ trong MBA, khi phát sinh phóng điện cục bộ làm thay đổi các thông
số của cách điện trong thiết bị, ở đây là MBA, các tiêu chuẩn từ thí
nghiệm thực tế để đưa ra tiêu chuẩn đánh giá cho thiết bị điện Để có
cơ sở cho việc nghiên cứu, theo dõi quá trình phát triển của hiện tượng phóng điện cục bộ trong máy biến áp
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VE CAC THIET BI, NGUYEN LY LÀM VIỆC CUA CAC THIET BI DE PHAT HIEN PHONG DIEN
CUC BO TRONG MAY BIEN AP 2.1 PHAN DOAN VA XU LY TIN HIEU PHONG DIEN CUC
BO
2.1.1 Phát hiện tín hiệu phóng điện cục bộ 2.1.1.1 Tín hiệu điện
2.1.1.2 Tín hiệu sóng âm 2.1.1.3 Tín hiệu khí hóa học
Trang 6II
2.1.1.4 Tín hiệu quang
2.1.2 Cảm biến để thu thập tín hiệu PD
2.1.2.1 Cảm biến điện HFCT (Biến dòng tân số cao)
Hình 2.1 Hình dạng lõi từ kín hoặc hớ của biến dòng tân số cao
2.1.2.2 Cảm biến không điện
2.1.3 Phán đoán phóng điện cục bộ
2.1.3.1 Phân tích góc pha phóng điện cục bộ (Phase- Resolve
Partial Dicharge PRPD)
- Số lượng xung phóng điện cục bộ được phát hiện trong cửa
số đồ thị ứng với vị trí góc pha
- Biên độ phóng điện trung bình trong mỗi cửa số đồ thị ứng
VỚI VỊ trí góc pha
- Giá trị đỉnh phóng điện trong mỗi cửa số đô thị ứng với vị
trí góc pha
- Dòng điện phóng trung bình trong mỗi cửa số đồ thị ứng với vị trí
góc pha
2.1.3.2 Phương pháp phân tích thời gian
2.1.4 Chiết lọc các đặc điểm của phóng điện cục bộ và tiếng ồn
2.1.4.1 Tiếng ôn trong phóng điện cục bộ
a Tiéng ôn hinh sin
12
b Tiếng ôn dạng xung (tiếng ôn ngẫu nhiên hoặc lặp đi lặp lại)
2.1.4.2 Thời gian xung đến của các tín hiệu khác nhau
Phương pháp này áp dụng để đo phóng điện cục bộ trên đường dây sử dụng hai cảm biến cho một phép do được bồ trí cách
nhau ít nhất là 2m
@
———* “Tên À
PD 1eng on
Máy dò
Hình 2.4 Sơ đô bố trí 2 bộ nỗi để khử tiếng ôn
Hai đầu nối này phát hiện tín hiệu tại hai điểm với thời gian
khác nhau với tín hiệu phóng điện cục bộ như nhau Do đó bằng cách
so sánh thời gian xuất hiện xung đến hai đầu nối có thể phân biệt được tiếng ôn từ bên ngoài lưới điện
2.1.4.3 Phương pháp lọc tín hiệu số 2.1.4.4 Phương pháp xử lý tín hiệu 2.1.4.5 Phương pháp dạng xung phóng điện cục bộ
2.1.5 Phân loại mẫu phóng điện cục bộ
2.1.5.1 Mạng Neural (NN) 2.1.5.2 Phân tích dãy xung-Pulse Sequence Analysis (PSA)
Trang 7Tỉ;
u, n Aĩ, =ĩ n+l Ỏ, O0<¢
: Lk op
Aø À, Hình 2.6 Nguyên lý cơ bản của PSA Au= độ lệch điện áp giữa hai xung liên tiếp
A® = Độ lệch pha giữa hai xung liên tiếp
Các yếu tố sau đặc trưng trong phương pháp phân tích dãy
xung:
- Biên độ phĩng điện
- —_ VỊ trí xung (liên quan gĩc pha và dạng sĩng hình sin)
- _ Giá trị tuyệt đối của số chu kỳ (liên quan hoạt động do)
- Điện áp tức thời trên mỗi xung
Ưu điểm của phương pháp phân tích dãy xung là làm rõ sự
khác nhau giữa các mẫu phĩng điện xác định do đặc tính vật lý của
các hoạt động phĩng điện cục bộ dựa theo nguơn phĩng điện cục bộ
2.1.6 Xử lý tín hiệu phĩng điện cục bộ
Vì các tín hiệu phĩng điện cục bộ đo được cĩ biên độ rất
nhỏ, xảy ra trong khoảng thời gian nano giây Nên cần cĩ phương
pháp xử lý tín hiệu thích hợp để cĩ thể phát hiện xung phĩng điện
2.2 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
2.2.1 Tổng quát
Hiện nay trên thế giới phát triển cơng nghệ giám sát phát
hiện phĩng điện cục bộ cho các thiết bị điện, cụ thể là MBA Dưới
đây là một số cơng nghệ phát hiện PD như sau:
- Sử dụng các Sensor PD điện lắp cĩ định vào chân sứ MBA
- Sử dụng các Sensor PD âm tần lắp đặt bên ngồi vỏ thùng MBA
- Sử dụng các Sensor PD siêu cao tần (UHE) lắp đặt qua các cửa số thành MBA
2.2.2 Cơng nghệ phát hiện PD sử dụng tần số UHF (của hãng QUALITROL, MỸ)
Cơng nghệ UHE PD cũng được áp dụng rộng rãi cho các thiết
bị khác như cuộn kháng dau, ti GIS, tram GIS, cap luc, v.v So dé
cầu trúc của hệ thống này như hình 2.7 \ — k+ Sensor2 -Ì- _ - !
8 ) diate = ! Sensor kiéu van ~ ` ~ us : -_ =7” Sensorkiểu
` Thùng máy biến áp : bén trong
Sensor 1 -
Sensor 4 “„ "7
Cap UHF
| ———
Máy tính PC phân tích,
Thu nhận tín hiệu với tốc độ cao xử lý dữ liệu và xác định PD
Hình 2.7 Sơ đồ bố trí lắp đặt hệ thống UHF PD
2.2.3 Cơng nghệ phát hiện PD sử dụng các Sensor PD âm tần hãng PowerPD (Mỹ)
PowerPD là một hệ thống chan đốn trực tuyến với khả năng
đị tìm, phân tích và giám sát liên tục tín hiệu phĩng điện cục bộ (PD) xảy ra trong các thiết bị điện như: Máy biến áp (MBA), trạm GIS Hệ
thơng cĩ một bộ xử lý và sơ hố các tín hiệu dị tìm từ các Sensor găn
Trang 815
trên các thiết bị điện (trên máy biến áp) Hệ thống duy trì dữ liệu
xung PD thu được và giám sát khuynh hướng phát triển của PD trên
thiết bị được giám sát
Khi PD xảy ra bên trong MBA, tín hiệu điện và tín hiệu âm
thanh được tạo ra đồng thời từ PD Hệ thống này sử dụng:
- Đầu dò siêu âm (AE Sensor) để đo sóng siêu âm của PD
- Biến dòng cao tần (HECT) để đo dòng rò xung tần số cao
2.3 KẾT LUẬN
Trong chương này ta nghiên cứu các dạng tín hiệu của phóng
điện cục bộ, khi phóng điện cục bộ thì sẽ sinh ra các dạng tín hiệu
nào, các công nghệ tiên tiến để nhận đạng tín hiệu phóng điện cục bộ,
phục vụ hữu hiệu cho việc phát hiện sự phóng điện cục bộ trong
MBA, phục vụ việc quản lý vận hành MBA nói chung và MBA của
lưới điện truyền tải nói riêng, đảm bảo an toàn và tin cậy hơn, hỗ trợ
công tác theo dõi vận hành MBA được tốt nhất
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU HỆ THÓNG GIÁM SÁT PHÓNG
ĐIỆN CỤC BỘ CỦA HÃNG POWERPD
3.1 GIOI THIEU TONG QUAN HE THONG
3.1.1 Giới thiệu sơ bộ về hệ thống giám sát PowerPD
Hệ thống giám sát PowerPD theo dõi liên tục trực tuyến các
phóng điện cục bộ xảy ra bên trong MBA Nguyên lý làm việc của hệ
thống này dựa trên việc dò tìm tín hiệu siêu âm và tín hiệu điện cao
tần (tần số cao) phát ra từ nguồn của PD Các đầu dò siêu âm thu
được các tín hiệu trong dãy tần số từ 80 kHz — 300 kHz, bién dong
cao tần HFCT thu được các tín hiệu trong dãy tần s6 10kHz —
20MHz
16
3.1.2 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống PowerPD
Máy tính với
Thiét bican _, Bộ xứ lý phân mêm phân
tín hiệu tích, hiển thị và
lưu trữ dữ liệu
giám sát Dau do
ình 3.1 Sơ đô nguyên lý của hệ thống PowerPD
ss
ee
Hình 3.2 Sơ đô các thiết bị của hệ thông PowerPD
3.2 GIOI THIEU PHAN MEM UNG DUNG
3.2.1 Giới thiệu chung giao diện phần mềm ứng dụng
3.2.2 Các chế độ đo PD của hệ thống 3.2.2.1 Chế độ bằng tay
3.2.2.2 Chế độ tự động
3.2.3 Ứng dụng của hệ thống 3.2.3.1 Tiến hành thu dụng sóng 3.2.3.2 Hiển thị dạng sóng thu được 3.2.3.3 Phân tích dạng sóng
Trang 93.2.3.4 Đặt thông số cho các AE và HFCT
3.2.5 Dò tìm vị trí
3.3 KÉT LUẬN
Trong chương này ta nghiên cứu về phần mềm của hệ thống
để cài đặt các thông số của thiết bị đo, cách đo tín hiệu PD, thu thập
và đọc các dữ liệu thu được, nhận dạng các tín hiệu PD, giúp phân
tích các PD thu được để tìm ra các vị trí xảy ra phóng điện trong thiết
bị, xác định được giá trị biên độ, chu kỳ xuất hiện tín hiệu phóng điện
cục bộ, thời gian xuất hiện PD, lưu trữ dữ các dữ liệu thu được giúp
cho việc phân tích sau này
CHƯƠNG 4
UNG DUNG HE THONG DE PHAN TICH, DANH GIA
PHONG DIEN CUC BO MBA 500KV TRAM 500KV DA NANG
4.1 GIOL THIEU TONG QUAN VE TRAM BIEN AP 500KV DA
NANG
4.2 DAC DIEM KY THUAT CUA MBA AT2
4.3 THU THAP VA PHAN TICH DU LIEU DO DUOC TU
MBA 500kV
Để thuận tiện theo dõi trong quá trình đo ta qui ước đánh số
thứ tự cho 4 mặt đo (thành MBA) như sau:
- Mặt số 1 được mặc định cho mặt ở phía sứ cao áp của MBA
(phía 500kV)
- Sau đó nhìn từ trên xuống theo chiều kim đồng hồ là theo
thứ tự là các mặt số 2, 3, 4
4.3.1 Tiến hành đo cho pha A MBA AT2
Ta tiễn hành lắp đặt các Sensor (đầu dò) vào MBA như hình
4.2 Đầu đò AEI đặt bên trái giữa mặt 1, đầu dò AE2 đặt tại gần đáy
mặt 2, đầu dò AE3 đặt tại mặt 3 (phía dưới thùng OLTC), đầu dò AE4 đặt gần đáy mặt 4, HECT lắp tai tiép dia vo MBA Sau khi đo ta
thu được đữ liệu hiển thị như trên hình 4.3, ta thấy chỉ có đầu dò AE3
có tín hiệu của PD
Sau đó ta di chuyên các đâu dò AE xung quanh thành máy biến áp để tìm vị trí PD Đến lần đo này, đầu dò AEI1 đặt bên phải
trên cao của mặt 1, đầu dò AE2 đặt lên giữa của mặt 2, đầu dò AE3
đặt tại mặt 3 (dưới thùng OLTC), đầu dò AE4 đặt lên giữa mặt 4 HECT vẫn lắp tại tiếp địa vỏ MBA
Sau khi lấy dữ liệu phát hiện tín hiệu AE2 lớn hơn AE3, đồng thời phát hiện thêm I tín hiệu PD khác từ AEI
Tiếp theo giữ nguyên vị trí AE1 di chuyển các AE còn lại xung
quanh AE2 dé do tìm vị trí tín hiệu lớn nhất Sau nhiều lần di chuyển,
vị trí AE2 được đánh dấu có tín hiệu lớn nhất Đây là vị trí năm giữa
mặt 2, khoảng cách giữa 2 nhóm xung là 3,04lms, biên độ là 17,5micro Volt như hình 4.5
Tiếp theo ta đò tìm vị trí tín hiệu PD lớn nhất tại khu vực
xung quanh AEI Sau nhiêu lần di chuyển, vị trí AE3 được đánh dau
có tín hiệu lớn nhất Giá trị biên độ là 97,1 microVolt như hình 4.7
Đây là vị trí nằm trên cao bên phải mặt 1 Tuy nhiên ở đây tín hiệu từ
HFCT vẫn còn rời rạc như trên hình 4.6
Khi MBA được tách phía 500kV (không tải), các AE được
đặt vào vị trí cũ đã đánh dau trong lần đo trước để kiểm tra lại Các
đầu dd AE1, AE2 cũng thu được mẫu giống nhau, tuy nhiên biên độ
nhỏ hơn, giá trị biên độ là 14,6 microVolt như trên hình 4.9
Trang 1019
4.3.2 Tiến hành đo cho pha B MBA AT2
Đây là lần đầu tiên đo được của MBA AT2 pha B Đầu dò
AEI đặt tại bên trái giữa mặt l1, đầu dò AE2 đặt tại gan day mat 2,
dau dd AE3 dat tai mat 3 (phia dudi thùng OLTC), đầu dò AE4 dat
gân đáy mặt 4, HFCT lắp tại tiếp địa vỏ MBA Sau khi lấy dữ liệu,
đầu dò AE1 không có tín hiệu, đầu dò AE2, AE3, AE4 có tín hiệu
PD Tuy nhiên tín hiệu AE2 và AE3 lớn hơn như hình 4.11
Tiếp theo ta di chuyển các đầu dò xung quanh thành máy
biến áp để truy tìm các vị trí PD khác, đến lần đo này các đầu dò AE
lắp xung quanh thành OLTC Dữ liệu thu được cho thấy không có bắt
kỳ tín hiệu nào xuất hiện từ trong OLTC như hình 4.12
Tiếp theo, đò tìm vị trí tín hiệu PD lớn nhất tại khu vực xung
quanh AE2 (mặt 2) Sau nhiều lần di chuyền, vị trí AEI đến AE3
được phát hiện có tín hiệu lớn nhất, đây là vị trí nằm ở giữa trên cao
của mặt 2, khoáng cách giữa 2 nhóm xung là 2,64ms như hình 4.13
- Khi MBA được tách phía 500kV (không tải), các AE được
đặt vào vị trí cũ của lần đo trước để kiểm tra lại Các đầu dò AEI
cũng được thu mẫu tín hiệu giống lần đo trước, biên độ tương đương
4.3.3 Tiến hành đo cho pha C MBA AT2
Đây là lần đo đầu tiên của MBA AT2 pha C Đầu dò AEI đặt
tại bên trái giữa mặt I, đầu dò AE2 đặt tại gan day mat 2, đầu dò AE3
đặt tại mặt 3 (dưới thùng OLTC) Đầu dò AE4 đặt gần đáy mặt 4,
HFECT lắp tại tiếp địa vỏ MBA Sau khi lấy dữ liệu, đầu dò AEI
không có tín hiệu PD, đầu dò AE2, AE3, AE4 có tín hiệu PD HECT
cũng thu được tín hiệu PD rất rõ trên hình 4.18
20 Tiếp theo, dò tìm vị trí tín hiệu PD lớn nhất tại khu vực xung quanh
giữa mặt 1 (AE1) va mat 2 (AE2) Sau nhiều lần di chuyển, tín hiệu
thu được tại AEI và AE2 là lớn nhất Đây là vị năm ở góc mặt 2 và 1,
khoảng cách giữa 2 nhóm xung là 3.04ms trên hình 4.19 và biên độ là
19,9 micro Volt trên hình 4.20
Khi MBA được tách phía 500kV (không tải), các AE được
đặt vào các vị trí cũ để kiểm tra lại Dau dd AE1 cũng thu được mẫu tín hiệu giống lần đo trước, có biên độ là 18,1 microVolt trên hình
4.21, tương đương với khi mang tải
4.4 PHẦN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TƯỢNG PHÓNG ĐIỆN
CUC BO TRONG MBA AT2
Căn cứ vào các kết quả thu được trong các lần do thi MBA này có kết quả đo được là tương đối nguy hiểm cho MBA, cần theo dõi liên tục và thường xuyên trong quá trình vận hành
- Đối với pha A:
+ Vị trí PD thứ nhất nằm giữa mặt 2 của MBA, có biên
độ 17,5 micoVolt, khoảng cách giữa 2 nhóm xung là
3,04 ms vị trí này nằm ở ngay gông từ gây ra bởi các
mạch từ
+ Vị trí PD thứ 2 nằm trên cao bên phải của mặt 1 (phía
dưới chân sứ 500kV) có biên độ 97,I microVolt Tuy
nhiên ở vị trí này mẫu tín hiệu từ HFCT còn rời rạc PD này có khả năng xảy ra ở đoạn nối từ chân sứ 500kV vào cuộn dây, khi tách phía 500kV thì xung này giảm đi rất nhiều, biên độ chỉ còn 14,6 micro Volt.