Kiến thức trọng tâm ôn thi Tốt nghiệp THPT Môn Tiếng Anh dành cho học sinh lớp 12. Tài liệu xây dựng bám sát những kiến thức bám sát theo đề thi minh họa năm 2021. Về nội dung kiến thức: Các câu hỏi chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12, bám sát các đơn vị kiến thức ở đề thi tham khảo mà Bộ GDĐT đã công bố hồi 3132021 với các kiến thức Ngữ pháp quen thuộc như: câu hỏi đuôi, câu bị động, câu so sánh, thì động từ, mệnh đề chỉ lí do, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, modal verbs, câu tường thuật, rút gọn mệnh đề dùng phân từ hoàn thành nằm trong chương trình lớp 11 và trật tự của tính từ
Trang 1KIẾN THỨC TRỌNG TÂM MÔN TIẾNG ANH THPT 2021
b Một số nguyên tắc phát âm của một số nguyên âm phổ biến:
- Các nhóm chữ thường được phát âm thành /i:/
+ Nhóm chữ “ea”: Sea, seat, please, heat, teach, beat, easy, mean, leaf, leave, breathe
Ngoại trừ: Break, Breakfast, great, steak, measure, pleasure, pleasant, deaf, death, weather, feather, breath
+ Nhóm chữ “ee”: tree, green, teen, teeth, keep, wheel, feel, seed, breed, sheet, speed
Ngoại trừ: Beer, cheer, deer là /iə/.
+ Nhóm chữ “ie”: Believe, chief, relieve, achieve, brief, thief
+ Hậu tố “-ese”: Vietnamese, Chinese, Japanese,
- Các nhóm chữ thường được phát âm thành /ɔː/
+ Nhóm chữ “all”: Call, fall, small, tall, all
+ Nhóm chữ “au”: Audience, author, daughter, August
Ngoại trừ: Aunt, laugh, laughter
+ Nhóm chữ “aw”: Law, lawn, awful, awesome, draw
+ Nhóm chữ “or” hoặc “ore”: For, port, short, distort, report, or, therefore, core
Ngoại trừ: doctor, translator
- Các nhóm chữ được phát âm là /uː/
+ Nhóm chữ oo: Food, zoo, cool, fool, soon, tool, spoon, pool, goose
Ngoại trừ: Blood, flood /ʌ/; và /u/ book, hook, good, cook, wood
+ Nhóm chữ “ue” hoặc “oe”: Blue, shoe, clue, glue
Ngoại trừ: Toe, hoe /ou/ và /ju/: fuel, cue, due, duel)
+ Nhóm chữ ew: drew, crew, flew
Ngoại trừ: /ju/ few
+ Nhóm chữ ui: fruit, juice
- Các nhóm chữ thường được phát âm là /ei/
+ Nhóm chữ “ay”: Day, play, stay
+ Nhóm chữ “a” + phụ âm+”e”: Plate, cake, pale, whale, safe,
+ Nhóm chữ “ai”: Mail, nail, sail, sailor, maid, paid, wait, gain, maintain
+ Nhóm chữ “a” đứng liền trước nhóm chữ kết thúc từ “-ion” và “ian”: Nation, explanation,
preparation
2
QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM: (2 câu = 0.4đ)
Nguyên tắc 1: Động từ & Giới từ có 2 âm tiết => trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Nguyên tắc 2: Danh từ & tính từ có 2 âm tiết => trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Nguyên tắc 3: Từ có 3 âm tiết trở lên, => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên Nguyên tắc 4: Các từ tận cùng = - ic, - ish, - ical, - sion, - tion, - ance, - ence, - idle, - ious, - iar, - ience, - id, - eous, - ian, - ity => trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó.
Nguyên tắc 5: Hậu tố nhận trọng âm: - ee, - eer, - ese, - ique, - esque , - ain
Nguyên tắc 6: Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ: - ment, - ship, - ness, - er/ or, - hood,
- ing, - en, - ful, - able, - ous, - less.
Nguyên tắc 7: Từ tận cùng = – graphy, - ate, - gy, - cy, - ity, - phy, - al thì trọng âm rơi vào âm
tiết thứ 3 từ dưới lên
technology /tekˈnɑːlədʒi/
geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
Nguyên tắc 8: Tiền tố không nhận trọng âm: un-, im-, ir-, dis-, non-, en-, re-, under
(trừ underground, understatement)
Trang 23.CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH và SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC THÌ : (2 – 3 câu = 0,4đ – 0,6đ) A.Tenses:
Everyday, always, often, usually,
rarely , generally, frequently
Hiện Tại Đơn Đt thường: S + V/ V(s/es) + O
S + don’t/doesn’t + V
Đt to be: S + is/am/are + O
S + am not/ isn’t/ aren’t + O
At present, at the moment, now,
right now, at, look, listen
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V_ing + O
S + am/is/are not + V_ing + O
Already, not…yet, just, ever, never,
since, for, recently, before… Hiện tại hoàn thành S + has/have + V3/ed + OS + has/have not + V3/ed + O
All day/week, since, for, for a long
time, recently, lately, up until now,
…
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
S + has/have been + V_ing
S + has/have not been + V-ing
Yesterday, ago , last night/ last
week/ last month/ last year, ago
• At + thời gian quá khứ (at 5
o’clock last night,…)
• At this time + thời gian quá khứ
• Khi câu có “when” nói về một
hành động đang xảy ra thì có một
hành động khác chen ngang vào
hoặc có “while” khi diễn tả 2 hoặc
nhiều hđ xảy ra cùng 1 thời điểm
Thì quá khứ tiếp diễn S + was/were + V_ing + OS + weren’t /wasn’t + V_ing + O
After, before, as soon as, by the
time, when, already, just, since,
for…
Quá khứ hoàn thành
S + had + V3/ed + O
S + hadn’t + V3/ed + O
Until then, by the time, prior to that
time, before, after
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had + been + V-ing + O
S + hadn’t + been + V-ing + Otomorrow, Next day/ Next week/
next month/ next year, in + thời
gian…
Tương lai đơn S + shall/will + V + O
S + shall/will + not + V + O
next year, next week, next time, in
the future, and soon
Thì tương lai tiếp diễn
S + will/shall + be + V-ing
S + will/shall + not + be + V-ingFor + khoảng thời gian + by/ before
+ mốc thời gian trong tương lai
Thì tương lai hoàn thành
S + shall/will + have + V3/ed
S + shall/will not + have + V3/ed
b
Adverbial clause of time (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)
1 TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ
Ex: I will wait here until she comes back
Trang 38 QKHT + by the time / before + QKĐ
Ex: He had left by the time I came
9 After + QKHT, QKĐ
Ex: After I had finished my homework, I went to bed
4.CÂU HỎI ĐUÔI: (1 câu = 0,2 đ)
Nguyên tắc thành lập câu hỏi đuôi
Vế đằng trước là (+) thì phần đuôi là (-) (You play the guitar, don’t you ?)
Vế đằng trước là (-) thì phần đuôi là (+) (You didn’t do your homework, did you?)
Ví dụ về câu hỏi đuôi với các thì:
Hiện tại đơn,
Hiện tại tiếp diễn
- He is ……, isn't he?
- You aren't……, are you?
- I am… , aren't I?
- They like……, don't they?
- She loves… , doesn’t she?
- They don’t….,do they?
- He doesn’t… , does he?
Quá khứ đơn
Quá khứ tiếp diễn
- He was……, wasn't he?
- They weren't……, were they?
- He didn't… , did he?
- You came… , didn’t you?
Thì tương lai đơn
- She will……, won't she?
- It won't ……,will it?
- We shall ……,shan't we?
Hiện tại hoàn thành
Hiện tại hoàn thành tiếp
diễn
- He hasn't been ……, has he?
- They have left……, haven't they?
- She has studied… , hasn't she?
Quá khứ hoàn thành, Quá
khứ hoàn thành tiếp diễn
- They had been working… , hadn't they?
- He hadn't met…… , had he?
Một số lưu ý quan trọng về cách chuyển đuôi:
1 Ở phần câu hỏi đuôi phủ định dùng dạng viết tắt, không viết ‘not’.
2 “I am” => “aren’t I”.
3."I + think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel" +
mệnh đề phụ, ta lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi
Ex: I think he will……, won't he?
I don't believe Mary can… , can she?
4 Chủ ngữ = "nothing, anything, everything, something " => dùng "it".
5 Chủ ngữ = đại từ bất định: "everyone, someone, anyone, no one, nobody " dùng "they".
6 Trong câu có các trạng từ phủ định & bán phủ định: "never, seldom, hardly, scarely, little …; nothing, nobody, no one " => phần hỏi đuôi ở dạng khẳng định (bỏ ‘not’)
7 Câu mệnh lệnh, thì câu hỏi đuôi => “will + you”
Ex: Close the door, will you?
8 Chủ ngữ = "this, that", => dùng "it"
Chủ ngữ = "these those" => dùng "they"
9 Chủ ngữ là mệnh đề danh từ, dùng “it”
Ex: What you have said is ……isn't it?
10 "It seems that + mệnh đề", lấy mệnh đề để hình thành câu hỏi đuôi.
Ex: It seems that you are ……, aren't you?
11 "I wish", => dùng "may" Ex: I wish to study English, may I?
12 Chủ từ là "One", dùng "you" hoặc "one" Ex: One can be one's master, can't you/one?
13 Với câu cảm thán + "is, am, are" Ex: What a beautiful dress, isn't it?
14 Câu đầu có "Must" thì câu hỏi đuôi biến đổi như sau
• "Must" chỉ sự cần thiết => dùng "needn't" Ex: They must study hard, needn't they?
• "Must" chỉ sự cấm đoán => dùng "mustn't" Ex: You mustn't come late, must you?
15.Câu giới với “Let’s + V-inf”, => câu hỏi đuôi là “shall we”
Ex: Let's go for a picnic, shall we? => Tuy nhiên, Let me do …, will you?
Trang 416 "used to", câu hỏi đuôi dùng "didn't .".
Ex: She used to live here, didn't she?
17 "had better", ta mượn trợ động từ "had" để lập câu hỏi đuôi.
Ex: He'd better stay, hadn't he?
18 "would rather", ta mượn trợ động từ "would" để lập câu hỏi đuôi
Ex: You'd rather go, wouldn't you?
5.CÂU BỊ ĐỘNG: (1 câu = 0.2đ)
a.Bảng công thức các thì ở thể bị động:
Hiện tại đơn S+ am/is/are + V3/ed + by + O
Hiện tại tiếp diễn S+ am/is/are + being + V3/ed + by + O
Hiện tại hoàn thành S + has/have + been + V3/ed + by + O
Quá khứ tiếp diễn S+ was/were + being+ V3/ed + by + O
Quá khứ hoàn thành S + had + been + V3/ed + by + O
Tương lai đơn S + will + be + V3/ed + by + O
Tương lai hoàn thành S + will + have + been + V3/ed + by + O
TL gần: Be + going to S + am/is/are + going to + be + V3/ed + by + O
Trợ động từ: may, might, will,
would, should, must…
S + Trợ ĐT + be + V3/ed + by + O
S + Trợ ĐT + have been + V3/ed
b.Các trường hợp đặc biệt:
1/ It's your duty to + V > You're supposed to+Vinf
VD: It's your duty to make tea today => You are supposed to make tea today
2/ It's impossible to +V > S + can't + be + P2
VD: It's impossible to solve this problem =>This problem can't be solve
3/ It's necessary to + Vinf > S + should/ must + be +P2
VD: It's necessary for you to type this letter =>This letter should/ must be typed by you
4/ Mệnh lệnh thức + Object > S + should/must + be +P2.
VD: Turn on the lights! => The lights should be turned on
5 Câu bị động với Gerund (V_ing)
Các V-ing theo sau một số động từ như advise, suggest, recommend được thay bằng
"should be V3/ed" trong câu bị động
They advised employing part time workers
→ They advised that part time workers should be employed
6 Câu bị động thể nhờ bảo:
Chủ động S + have + sb + V_inf + sth
S + get + sb + to_V + sthCâu bị động S + have/get + sth + V3/ed + (by + sb)VD:
I have my father repair my bike >> I have my bike repaired by my father
I get my father to wash my car >> I get my car washed by my father
Trang 56.TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ: (1 câu = 0.2 đ)
Thứ tự này trong tiếng anh sẽ là:
Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose
Viết tắt: OSASCOMP
Hãy nhớ: Ông Sáu Ăn Súp Của Ông Mập Phì
A ( khi từ đứng trước bắt đầu = phụ âm) ;
An (khi từ đứng trước bắt đầu = ng âm (u e o a i)
Trang 67.LIÊN TỪ: Một số liên từ thường gặp: (2-3 câu = 0,4 – 0.6đ)
The weather was very
bad, Nevertheless, we still had a
I study hard in order to / so
as to to pass the exam.
Trong khi While S + V, S + V
S + V whereas S + V
S + V, meanwhile S +V
While she didn’t study very
heard, she still got good grades in her exams.
Do đó
Do vậy
Therefore, S + V
Hence, S + V
He studied hard for the
English exam Therefore, he got
-In addition to studying
English, I like studying Maths
-I like studying English, Inaddition, I like studying Maths
- I like studying English, Moreover, I
Trang 78.TỪ LOẠI: (CẤU TẠO DANH TỪ, TÍNH TỪ, ĐỘNG TỪ, TRẠNG TỪ) (1 câu = 0.2đ)
a.Danh từ:
*Vị trí: Danh từ thường đứng sau:
- tính từ (adj + N)
- mạo từ: a/an/the
- từ chỉ định: this, that, these, those, every,
- từ chỉ số lượng: many, some, few, several
- tính từ sở hữu: my, his, her, your, their, its
*Hậu tố thành lập danh từ: -ism, -nce, -ion, -ness, -ment, -age, -ity, -logy, -graphy, -or, -er, -ician,
-ant
b.Tính từ:
*Vị trí:
- Trước danh từ (Adj + N )
- Sau đt “TO BE”
- Sau các “linking verb”: become, get, look, feel, taste, smell, seem
- Sau trạng từ (adv + adj): extremely (cực kì), completely ( hoàn toàn), really (thực sự), terribly, very, quite, rather,
- Sau keep /make
- Sau “too” (be + too + adj)
- Trước “enough” (be + adj + enough)
- Trong cấu trúc: be + so + adj + that
- Trước danh từ: A, an, the, this, that, his, her, their, my, + (Adj) +Noun
- Trong câu cảm thán:
How + adj + S + V!
What + (a/an) + adj + N!
*Hậu tố thành lập tính từ: -ent, -ful, -less, -ic, -ive, -ous, -able, -ible, -al, -ish…
c.Động từ:
*Vị trí:
- Sau chủ ngữ (khi làm động từ chính)
- Trong mệnh đề rút gọn
- Sau các động từ (làm bổ ngữ cho động từ phía trước)
- Đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên
*Hậu tố thành lập động từ: -en, -ate, -ize, -ify…
d.Trạng từ:
*Vị trí:
- Đứng sau động từ: S + V + adv
- Đứng sau tân ngữ: S + V + O + adv
- Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: S+ tobe +adv +adj/PII
- Trong câu bị động: be + adv + PII = be + P II + adv
*Hậu tố thành lập trạng từ: -ly, -wise, -ward
Trang 8b So sánh của danh từ:
The more + N + S + V, The more + N + S + V…
Ví dụ:
The more films you watch, the more knowledge you can get
(Bạn càng xem nhiều phim, bạn càng có thể nhận được nhiều kiến thức)
Dạng so sánh nhất Nghĩa
10.Đại từ quan hệ: (1 câu = 0.2đ)
N (người) + who + V The woman who lives next door is a doctor
N (người) + whom + V The woman whom you saw yesterday is my aunt
N (người) + whose + N + V - John found a cat Its leg was broken
=> John found a cat whose leg was broken
N (vật) + which + V The hat which is red is mine
N (vật) + which + S + V This is the book which I like best
N (nơi chốn) + where + S + V
(where = on/at/in which)
→The hotel where we stayed wasn’t very clean
→The hotel at which we stayed wasn’t very clean
N (thời gian) + when + S + V I’ll never forget the day when I met her (=on which)
N (lí do) + why + S + V - Please tell me the reason why you are so sad (= for which)
*That:
Trang 9Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong
mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định)
Eg: - That is the book that I like best
- I can see the girl and her dog that are running in the park
* Các trường hợp thường dùng “that”:
- khi đi sau các hình thức so sánh nhất
- khi đi sau các từ: only, the first, the last
- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody,
nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
*Các trường hợp không dùng that:
- trong mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề có dấu phẩy)
- sau giới từ
11 ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG: (1câu = 0.2đ)
Đại từ nhân xưng trong tiếng anh dạng mở rộng:
Đại từ
chủ ngữ
Đại từ tân ngữ
Đại từ phản thân
(chính anh/cô ấy,
nó)
his, her, its
(của anh/cô ấy, nó
ours
(là của chúngtôi/thuộc về chúng
12.CÂU ĐIỀU ƯỚC: (1 câu = 0.2đ)
a.Hiện tại:
Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/ed (to be: were / weren’t)
Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V
IF ONLY + S+ V2/ed
I wish I were poor.
I can’t play soccer I wish I could play soccer.
b.Quá khứ:
Trang 10Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/ed
Phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/ed
= IF ONLY + S + had + V3/ed
S + WISH + S + COULD HAVE + P2
= IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2
If only I had gone by bus (I didn’t go by bus).
I wish I hadn’t failed my exam last week (I failed my exam).
c.Tương lai:
Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V
Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V
IF ONLY + S + would/ could + V
I wish I would be an astronaut in the future.
If only I would take the trip with you next day.
13 RÚT GỌN 2 MỆNH ĐỀ CÓ CÙNG CHỦ NGỮ: (1 câu = 0.2đ)
1 V-ing:
- Mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động;
- Hai hành động xảy ra cùng thời điểm (cùng thì với nhau) => lược bỏ chủ ngữ ở 1 mệnh
đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing
VD: _the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of
going there by train ( cùng thì quá khứ đơn)
A To discover B Discovered C To have discovered D Discovering
- Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại đơn
- Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ đơn
- Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn
VD: _every major judo title, Mark retired from international competition (QKHT trc QKĐ)
A When he won B Having won C On winning D Winning
3 V3/ed:
- Mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động;
- Hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm
VD: in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought
A Discovered B Discovering C Which was discovered D That when discovered
Câu đầy đủ: Oil was discovered in large quantities in the Middle East, oil became known as black
gold because of the large profit it brought
=> Discovered in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because of
the large profit it brought
4 Having been v3/ed: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hành động được rút gọn xảy ra
- All the product profiles must be revised until they are sent to customers
-> All the product profiles must be revised until sent to customers
- While she was listening to music, she fell asleep
-> While listening to music, she fell asleep
Trang 11b mệnh đề trạng ngữ không có “be” làm động từ chính:
Lược bỏ chủ ngữ
Giữ nguyên từ chỉ thời gian
Đổi động từ sang dạng ing hoặc thành danh từ.
Ví dụ:
- After he took the entrance exam, he traveled all around the country
-> After taking the entrance exam, he traveled all around the country
-> After the entrance exam, he traveled all around the country
- Since I moved to Hanoi, I have worked as a marketer
-> Since moving to Hanoi, I have worked as a marketer
As I was studying in the class, I thought about my dream of studying abroad
-> Studying in the class, I thought about my dream of studying abroad
As she was working in the office, she told the manager about the trouble
-> Working in the office, she told the manager about the trouble
As soon as I finished the article, I published it
-> Upon finishing the article, I published it
When she finished the course, she booked a tour to Singapore
-> On finishing the course, she booked a tour to Singapore
6.
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập được bắt đầu bằng “Although”, “Though“, hoặc “While“.
Chúng có thể rút gọn được theo cách thức sau
Giữ nguyên liên từ phụ thuộc (although/ though/ while)
Lược bỏ chủ ngữ và động từ “be“.
Giữ lại danh từ hoặc tính từ
Hoặc đổi động từ sang dạng ing.
Ví dụ:
(Tính từ) While she was a beautiful girl, she is bad at communication skills
-> While beautiful, she is bad at communication skills
(Danh từ) Though he was an intelligent man, he failed to get the job
-> Though an intelligent man, he failed to get the job
(Gerund) Although he had a motorbike, he often used a bicycle
-> Although having a motorbike, he often used a bicycle
14 GIỚI TỪ (một số giới từ thông dụng) (1 câu = 0.2đ)
OF
Ashamed of: xấu hổ về…
Afraid of: sợ, e ngại…
Ahead of: trước
Aware of: nhận thức
Capable of: có khả năng
Confident of: tin tưởng
Fond of: thích
AT
Amazed at: ngạc nhiên…
Amused at: vui về…
Angry at sth: giận về điều gìAnnoyed at sth: khó chịu về điều gì
Disappointed with sb: bực mình
Acquainted with: làm quen với(ai)
Trang 12Full of: đầy
Hopeful of: hy vọng
Independent of: độc lập
Nervous of: lo lắng
Proud of: tự hào
Jealous of: ganh tỵ với
Guilty of: phạm tội về, có tội
Sick of: chán nản về
Scare of: sợ hãi
Suspicious of: nghi ngờ về
Joyful of: vui mừng về
Tired of: mệt mỏi
Terrified of: khiếp sợ về
Clumsy at: vụng vềGood at: giỏi vềExcellent at: xuất sắc về…
Furious at sth: giận dữQuick at: nhanh…
Present at: hiện diện…
Skillful at: khéo léo, có kỹ năng về
Surprised at: ngạc nhiênShocked at: bị sốc về
Crowded with: đông đúcContrasted with: tương phản với
Concerned with: liên quan đếnCompare with: so với
Contrary to: trái lại, đối lập
Equal to: tương đương với
Exposed to: phơi bày, để lộ
Favourable to: tán thành, ủng
hộ
Grateful to sb: biết ơn ai
Harmful to sb (for sth): có hại
cho ai (cho cái gì)
Important to: quan trọng
Identical to sb: giống hệt
Kind to: tử tế
Likely to: có thể
Lucky to: may mắn
Liable to: có khả năng bị
Necessary to sth/sb: cần thiết
cho việc gì / cho ai
Next to: kế bên
Open to: cởi mở
Pleasant to: hài lòng
Preferable to: đáng thích hơn
Profitable to: có lợi
Responsible to sb: có trách
nhiệm với ai
Rude to: thô lỗ, cộc cằn
Similar to: giống, tương tự
Difficult for: khó…
Late for: trễ…
Liable for sth: có trách nhiệm
về pháp lýDangerous for: nguy hiểm…
Famous for: nổi tiếngFit for: thích hợp vớiWell-known for: nổi tiếngGreedy for: tham lam…
Good for: tốt choGrateful for sth: biết ơn về việc…
Helpful/useful for: có ích / có lợi
Necessary for: cần thiếtPerfect for: hoàn hảoPrepare for: chuẩn bị choQualified for: có phẩm chấtReady for sth: sẵn sàng cho việc gì
Responsible for sth: có trách nhiệm về việc gì
Suitable for: thích hợpSorry for: xin lỗi/lấy làm tiếc cho
ABOUT
Careless about: bất cẩnConcerned about: quan tâmConfused about: bối rối vềHappy about: hạnh phúc, vuiSad about: buồn
Serious about: nghiêm túcUpset about: thất vọngWorried about: lo lắngAnxious about: lo lắngDisappointed about sth: thất vọng về việc gì
15.THÀNH NGỮ TIẾNG ANH: (IDIOMS) (1-2 câu = 0.2 – 0.4đ)
Trang 131 Thành ngữ có chứa màu sắc
3 Red-letter day ngày đáng nhớ vì có chuyện tốt lành, ngày vui
4 White as a ghost/sheet trắng bệch, nhợt nhạt
10 Get/give the green light bật đèn xanh
14 In the pink = in good health sức khoẻ tốt
II. Thành ngữ có chứa các danh từ bộ phận
2 Scratch someone's back
=Help someone out with the assumption
that they will return the favor in the future
giúp đỡ người khác với hi vọng họ sẽ giúp lạimình
3 Hit the nail/ on the head
= Do or say something exactly right
nói chính xác, làm chính xác
4 Splitting headache = A severe headache đau đầu như búa bổ
5 Make someone's blood boil làm ai sôi máu, giận dữ
6 Pay through the nose
= To pay too much for something
trả giá quá đắt
7 By the skin of one's teeth sát sao, rất sát
9 Fight tooth and claw/nail đánh nhau dữ dội, cấu xé nhau
10 Not bat an eye
= To not show any shock or surprise
không tỏ ra ngạc nhiên hay sốc
Trang 1411 Cost an arm and a leg rất là đắt đỏ
14 Led somebody by the nose
= To control someone and make them do
exactly what you want them to do
nắm đầu, dắt mũi ai
16 Put one's foot in it gây nhầm lẫn, bối rối, phạm một sai lầm gây bối
rối
17 Stay/keep/be on one's toe cảnh giác, thận trọng
21 Like the back of one's hand rõ như lòng bàn tay
22 The twinkling of an eye trong nháy mắt
23 On the tip of tongue dùng khi muốn diễn tả ai đó không thể nhớ
rađược điều gì mặc dù đã chắc chắn biết về nó
24 Put one's foot in one's mouth nói một điều ngu ngốc làm xúc phạm đến
ngườikhác
25 Stick one's nose into one's business chúi mũi vào việc của người khác
27 A real pain in the neck sốc, nghiêm trọng
29 See eye to eye with sb = totally agree đồng tình
30 Keep one's head above the water xoay xở
37 Lend an ear to sb/st iắng nghe một cách chân thành
Trang 1538 Trip over one's big feet tự vấp ngã
39 In one's capable hands trong quyền giải quyết
43 Have st at one's fingertips
= To have the information, knowledge, etc
That is needed in a particular situation and
be able to find it easily and use it quickly
nhận được thông tin/ kiến thức cần thiết một cách
2 Get butterflies in one's stomach cảm thấy bồn chồn
3 Have a bee in one's bonnet about St ám ảnh về điều gì
4 When pigs fly = something will never
happen
điều vô tưởng, không thể xảy ra
6 Let the cat out of the bag tiết lộ bí mật
8 Kill two birds with one stone một mũi tên trúng hai đích
9 A big fish in a small pond thằng chột làm vua xử mù
11 Like a fish out of water như cá ra khỏi nước (bơ vơ, xa lạ, ngớ ngẩn)
12 Like water off a duck’s back nước đổ đầu vịt
13 Don't count yours the chicken
before they hatch
đừng vội làm gì khi chưa chắc chắc
15 Be in the doghouse nếu bạn đang "in the doghouse", tức là ai đó
đangkhó chịu với bạn vì điều bạn đã làm
16 Don't look a gift horse in the mouth đừng đòi hỏi về giá trị khi nhận được một
món quà
18 Change horse in midstream thay ngựa giữa dòng (ý nói thay đổi giữa chừng)
IV.Thành ngữ về cuộc sống
Trang 161 To be in deep water rơi vào tình huống khó khăn
4 Money is the good servant but a bad master khôn lấy của che thân, dại lấy thân che
của
5 The grass are always green on the other
side of the fence
đứng núi này trông núi nọ
7 In Rome do as the Romans do nhập gia tuỳ tục
8 Honesty is the best policy thật thà là thượng sách
9 A woman gives and forgives, a man gets and
11 Save for the rainy day làm khi lành để dành khi đau
12 It's an ill bird that fouls its own nest vạch áo cho người xem lưng / Tốt đẹp
phô ra xấu
xa đậy lại
13 Don't trouble trouble till trouble troubles you sinh sự sự sinh
15 Men make house, women make home đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
18 Like father, like son con nhà tông không giống lông thì cũng
giốngcánh
21 Practice makes perfect có công mài sắt có ngày nên kim
24 A bad beginning makes a bad ending đầu xuôi đuôi lọt
25 A clean fast is better than a dirty breakfast giấy rách phải giữ lấy lề
26 Beauty is but skin-deep cái nết đánh chết cái đẹp
27 Calamity is man's true touchstone lửa thử vàng, gian nan thử sức
29 Diligence is the mother of success có công mài sắt có ngày nên kim
30 Don't put off until tomorrow what you can do
today
việc hôm nay chớ để ngày mai
31 A hot potato = something that is difficult or
dangerous to deal with
vấn đề nan giải
Page | 16
Trang 1733 It never rains but it pours = hoạ vô đơn chí
6 Between two stools = on the horns of a
dilemma = when someone finds it difficult to
choose between two alternatives
tiến thoái lưỡng nan
12 Beyond the shadow of a doubt không hề nghi ngờ
13 The last straw = a nail in one's coffin giọt nước tràn ly
16 Close shave = narrow escape thoát chết trong gang tấc
21 A big cheese nhân vật tai to mặt lớn, người có vai
vế, quyền lực
VI.Thành ngữ là các cụm động từ khác
1 To pour cold water on something dội nước lạnh vào
Trang 182 To blow something out of the water đánh bại, vượt
3 To sell/go like hot cakes đắt đỏ, đắt như tôm tươi
4 To get in hot water = be in trouble/ have
difficulty
gặp khó khăn
6 To hit the roof = to hit the ceiling = to
suddenly become angry
giận dữ
15 To come to light được biết đến, được phát hiện, được
đưa ra ánh sáng
16 To pull one's weight nỗ lực, làm tròn trách nhiệm
18 To get the hold of the wrong end of the stick hiểu nhầm ai đó
19 To cut and dried cuối cùng, không thể thay đổi, rõ ràng, dễ
hiểu
23 To turn over a new leaf bắt đầu thay đổi hành vi của mình
24 To weigh up the pros and cons cân nhắc điều hay lẽ thiệt
25 To burn the midnight oil = to stay up working,
especially studying late at night
thức khuya làm việc, học bài
26 To put sb/st at one's disposal cho ai tuỳ ý sử dụng
27 To bring down the house làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt
30 To take it amiss = to understand as wrong or
insulting, or misunderstand
hiểu lầm
Page | 18
Trang 1932 To drop a brick lỡ lời, lỡ miệng
làm một việc gì đó để giúp mọi người thư giãn và thoải mái, đặc biệt khi mới gặp
35 To blow one's own trumpet khoe khoang, khoác lác
37 To put one's card on the table thẳng thắn
38 To call it a day = stop working nghỉ, giải lao
làm
42 To draws the line đặt giới hạn cho việc gì; phân biệt giữa
hai thứ tương tự nhau
45 To throw the baby out with the bathwater vứt bỏ những thứ đáng giá cùng lúc với
rũ bỏ với thứ gì không còn cần
VII Thành ngữ là cụm tính từ/ trạng từ:
1 At the drop of a hat = immediately, instantly ngay lập tức
2 Off and on/ on and off không đều đặn, thỉnh thoảng
3 High and low = here and there = everywhere
= far and wide
đó đây, khắp mọi nơi
Trang 205 On the spot = immediately ngay lập tức
7 On the top of the world = walking on the air
= over the moon= like a dog with two tails =
happy
vui sướng, hạnh phúc
11 Under the weather = off color không được khoẻ
việc)
15 Home and dry = with flying colors thành công
16 Apples and oranges = chalk and cheese rất khác nhau, khác một trời một vực
18 As high as a kite quá phấn khích, thường là do bị ảnh
hưởng bởi đồ uống có cồn hoặc ma tuý
22 For good = permanently = forever mãi mãi
23 Now and then = once in a while = sometimes
= every so often = occasionally
thỉnh thoảng
30 High and dry = in a difficult situation, without
help or money
trong tình huống khó khăn
31 Prim and proper = always behaving in a kĩ lưỡng (quá mức), có chút bảo thủ
Page | 20