1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020

13 689 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị FACTS sử dụng cho hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020
Người hướng dẫn PGS TS. Ngụ Văn Dưỡng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Mạng và Hệ thống Điện
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 448,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc nghiên cứu lựa chọn sử dụng các thiết bị FACTS để thực hiện việc điều khiển dòng công suất và các thông số chế độ trong quá trình vận hành cho hệ thống điện Việt Nam giai đo

Trang 1

1

BO GIAO DUC VA DAO TAO DAI HOC DA NANG

NGUYEN TRUNG

NGHIEN CUU DANH GIA VAI TRO VA LUA

CHON THIET BI FACTS SU DUNG CHO HE

THONG DIEN VIET NAM GIAI DOAN 2015 - 2020

Chuyén nganh: Mang va Hé théng dién

Mã số: 60.52.50

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2011

2 Công trình được hoàn thành tại DAI HOC DA NANG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Văn Dưỡng

Phản biện 1: TS Đoàn Anh Tuấn

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt

Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc

sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 01 năm 2012

Có thê tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin — Hoc liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

3

MO DAU

1 Lý do chọn đề tài

Những hệ thống điện lớn, phạm vi cấp điện cho các phụ tải trên

địa bàn rộng, đặc tính tiêu thụ công suất của các khu vực khác nhau

Trong quá trình vận hành, trào lưu công suất trên các đường dây truyền

tải sẽ thường xuyên thay đổi theo chế độ vận hành Việc sử dụng các

thiêt bị thông thường không đảm bảo đáp ứng được yêu câu việc giữ

cho các tham số chế độ nằm trong phạm vi cho phép Hệ thống điện

Việt Nam theo quy hoạch phát triển tổng sơ đỗ VII có những yếu tổ

tương tự như một hệ thống điện lớn về cả công suất và pham vi dia ly

Công nghệ FACTS ra đời vào cuối thập niên 1980 đã giúp cho

quá trình điều khiển dòng công suất trên các đường dây truyên tải linh

hoạt và hiệu quả Do vậy, việc nghiên cứu lựa chọn sử dụng các thiết bị

FACTS để thực hiện việc điều khiển dòng công suất và các thông số chế

độ trong quá trình vận hành cho hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2015 —

2020 là một việc rất cần thiết, và đây chính là nội dung mà đề tài hướng

đến

2 Mục đích nghiên cứu

- Tính toán phân tích phạm vi thay đổi của thông số chế độ theo

các trạng thái vận hành của hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2015 -2020

- Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của các loại thiết bị FACTS trong

việc điều khiến hệ thống điện

- Phân tích và lựa chọn một số thiết bị FACTS để sử dụng cho

hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2015 — 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

> Đối tượng nghiên cứu

-_ Hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020

- Công nghệ và các loại thiết bị của hệ thống truyền tải điện

xoay chiéu linh hoat (FACTS)

> Phạm vi nghiên cứu

- Tính toán phân tích chế độ làm việc của hệ thống điện

- Nghiên cứu về công nghệ EACTS, cấu tạo, nguyên lý làm việc

4

và vai trò của một số thiết bị FACTS

- Phân tích lựa chọn thiết bị phù hợp để sử dụng cho hệ thống

điện Việt Nam giai đoạn 2015 — 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu thực tế hiện trạng và sơ đồ phát triển quy hoạch VII của hệ thống điện Việt Nam

- Sử dụng phần mềm CONUS để tính toán, đánh giá vai trò của một số thiết bị FACTS thông dụng đối với hệ thống điện IEEE — 39 nút,

- Ap dụng tính toán lắp đặt thiết bị FACTS cho Hệ thống điện

VN giai đoạn 2015 -2020

5 Tên đề tài

Đề tài được đặt tên:“Nghiên cứu đánh giá vai trò của FACTS và lựa chọn thiết bị sử dụng cho hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2015 -2020”

6 Cấu trúc luận văn Gồm bốn chương

Mo dau

Chương 1: Tổng quan về sự phát triển của hệ thống điện Việt Nam

Chương 2: Nghiên cứu câu tạo và nguyên lý hoạt động của một số thiết

bị EACTS và phân tích lựa chọn phần mềm sử dụng để tính toán Chương 3: Nghiên cứu tính toán đánh giá vai trò của một số thiết bị FACTS trong việc điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện

Chương 4: Áp dụng tính toán lựa chọn thiét bi FACTS dé lắp đặt cho hệ

thống điện Việt Nam gial đoạn 2015

Kết luận và Kiến nghị

Chương 1 Tổng quan về sự phát triển của hệ thống truyền tải điện Việt Nam 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống điện Việt Nam

Hệ thống điện Việt Nam từ khi ra đời đến nay đã liên tục được

mở rộng và phát triển cả về quy mô lẫn công nghệ Năm 1954, tổng công suất nguồn điện toàn quốc mới đạt khoảng 100MW( Chợ Quán 35MW, Yén Phu 22MW, Ctra Cam 6,3MW, Vinh 3,5MW, Thuong Ly I0MW, Nam Định §MW) Lưới truyền tải cao nhất là 30,5kV

Đường dây tải điện siêu cao áp 500kV Bắc - Nam mạch 1 được

Trang 3

5 chính thức đưa vào vận hành ngày 27/05/1994 đã mở ra một bước phát

triển mới cho ngành điện Việt Nam Thời gian đầu đường dây siêu cao

áp này đã truyền tải một lượng công suất lớn từ nhà máy Thủy điện Hòa

Bình để cung cấp cho miền Nam đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên

tục, ôn định, phục vụ sản xuất và hiện nay hệ thống truyền tải 500kV

đóng vai trò kết nối và trao đổi công suất giữa các khu vực nhằm nâng

cao độ tin cậy cung cấp điện cho hệ thống

Đến cuối những năm 2000 + 2002, do điều kiện thời tiết và tốc

độ tăng trưởng phụ tải lớn dẫn đến phải có nhu câu trao đổi điện năng

giữa miền Bắc và miền Nam

Nhu cầu mua bán điện giữa Việt Nam và các nước trong khu vực

bắt đầu phát triển

1.2 Sơ đồ hệ thống điện dùng để tính toán

Theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ

tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII), để

xuất phương hướng xây dựng lưới điện truyên tải siêu cao áp tới năm 2020

tuân theo các tiêu chuẩn sau:

1.2.1 Độ tin cậy của hệ thông truyền tai

1.2.2 Điều kiện nghiên cứu

A Số liệu của hệ thống:

B Thông số vận hành

1.3 Kết luận

Cùng với sự phát triển của nên kinh tế phụ tải điện tăng nhanh với

tốc độ 13,01%, nhu cầu điện năng ngày càng cao đã dẫn đến thiếu hụt

công suất nguôn và gây quá tải cho các đường day truyén tai Nhu cau

mua bán điện giữa Việt Nam và khu vực bat dau phat triển

Do đó vấn dé cần quan tâm lúc này là: Nghiên cứu ứng dụng

công nghệ cao để nâng cao khả năng tải của các đường dây truyễn tải và

nâng cao ôn định hệ thống điện

6 Chương 2 Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số thiết bị FACTS và lựa chọn phần mềm sử dụng để tính toán 2.1 Công nghệ FACTS

2.1.1 Các bộ điều khiển FACTS cơ bản

Các thiết bị điều khiển EACTS có thể chia làm 4 loại như sau:

2.1.1.1 Điêu khiến nối tiếp

2.1.1.2 Điêu khiến song song

2.1.1.3 Điều khiến nối tiếp - nói tiếp kết hợp

2.1.1.4 Thiết bị điều khiển nói tiếp - song song kết họp

2.2 Các tính chất của thiết bị điều khiển FACTS

2.3 Nguyên cứu cấu tạo, nguyên lý làm việc và vai trò của một số thiết bị FACTS trong việc điều khiến hệ thống điện

Trong phạm vi để tài tác giải chỉ lựa chọn và trình bày ba thiết

bị có tính năng phổ dụng trong hệ thống điện, đó là: SVC, TCSC, UPFC 2.3.1 Thiết bị bù ngang có điều khiển SVC

2.3.1.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

SVC duoc cau tao tir ba phan tir TCR, TSR va TSC 2.3.1.2 Mô hình tính toán của SVC:

Vẻ 4 Vy" ff

202 FT

Bsvc = Brcr(@) + Brsp — Brsc (2) Hinh 2.1 Cau tao cua SVC

Tùy thuộc vào trạng thái đóng mở của TSR và TSC và góc mở

a của bộ TCR cho phép điều khiển giá trị công suất phản kháng của

SVC từ Qmin (<0) đến Qmax

2.3.2 Thiết bị bù dọc có điều khiển TCSC

2.3.2.1 Cấu tạo nguyên lý hoạt động

TCSC gốm một bộ TCR mắc song song với một tụ điện như hình 2.2

Trang 4

7

vc(0)

¡ —#—— \'c(0)-=1+!1¡ (0)

cl |

1 (0)

L

Hình 2.2 Cấu tạo của TCSC

2.3.2.2 Mô hình tính toán

Xr(Œ)=Xr X,(œ)—-X¿ Z7 — 2Œ — SIn

XrzŠ X¡()S®

2.3.3 Thiết bị điêu khiển bù hôn hợp UPFC

2.3.3.1 Cấu tạo nguyên lý hoạt động outing dy ¬

Máy biến áp tăng áp Máy biến áp kích thích

Bộ nghịch lưu áp 1 Bộ nghịch lưu áp 2

- AC — | i tt ac

9

TCSC

OqAm< 5

Hình 2.3 Cấu tạo của UPEC

Câu tạo của thiết bị UPFC gồm một máy biến áp kích từ mắc

song song , một máy biến áp tăng áp mắc nối tiếp và hai bộ nghịch lưu

áp mắc theo kiểu lưng tựa lưng liên kết qua tụ DC để dự trữ công suất

2.3.3.2 Mô hình tính toán của UPFC trong chương trình giải tích

V V,

Hình 2.4 Mô hình tính toán cua UPFC

P„ =0,02rb,„V” sin y—1,02rb,„V,V, sin(ổ, — ổ, + 7)

<

P nye = 1D, VV; sin(ở, — Ổ, +)

€„„, = rb„V,V, cos(ð, — ở, + 7)

2.4 Giới thiệu một số chương trình tính toán giải tích mạng điện 2.4.I Chương trình Powerworlid

2.4.2 Chương trình PSSJE

2.4.3 Chương trình Cons

2.4.4 Lựa chọn chương trình tính toán

Phân mềm PSS/E ứng dụng để tính toán cho hệ thống điện là

hợp lý, nó có nhiều chức năng đề tính toán phù hợp với điều kiện thực

tế Tuy nhiên phần mên này muốn sử dụng phải có khóa cứng Phân mêm Conus là phần mêm cho phép sử dụng để tính toán trào lưu công suất, phân bố điện áp và xét 6n định hệ thông Ngoài ra chương trình đã

được thử thách, ứng dụng hiệu quả cho nhiều đề tài thực tế

Do vậy việc sử dụng chương trình Conus để xác định thông số trên là hợp lý

2.5 Kết luận

Các thiết bị điều khiến hệ thống truyên tải điện xoay chiêu linh

hoạt (Flexible AC Transmission System - EACT) được sử dụng để điều khiến điện áp, trở kháng và góc pha của đường dây xoay chiêu cao áp Các thiết bị EACTS cung cấp những lợi ích cho việc nâng cao quản lý

hệ thống truyên tải thông qua việc sử dụng tốt hơn các lưới truyền tải

hiện có

Tăng độ tin cậy và tính khả dụng của hệ thông truyền tải Mặc

dù các thiết bị EACTS không thé ngăn chặn sự có, nhưng chúng có thể

giam thiéu những ảnh hưởng của sự cố và đảm bảo việc cấp điện an

toàn hơn băng cách giảm số lần đóng cắt đường dây

Tăng chất lượng cung cấp điện cho các ngành công nghiệp đòi

Trang 5

9

hỏi chất lượng điện năng cao Việc ứng dụng các thiét bi FACTS vào hệ

thống truyền tải điện đã mang lại những lợi ích hết sức to lớn, đặc biệt

là các lợi ích về truyền tải điện năng một cách hiệu quả, tăng độ tin cậy

cung cấp điện và giảm các dao động hệ thống Các thiết bị FACTS đã

được thiết kế, chế tạo và lắp đặt phổ biến trên thế giới với rất nhiều

chủng loại tương ứng với các thông số điều khiển trong hệ thống điện

SVC là một thiết bị bù công suất phản kháng tác động nhanh

trên lưới truyền tải điện áp cao

TCSC thực chất là một tụ bù dọc nối tiếp trên đường dây, có thể

cho phép điều khiển liên tục công suất với một dải rộng trên đường dây

truyền tải điện xoay chiêu

UPEC là một thiết bị bù điều khiến linh hoạt, cho phép điều khiển

quá trình trao đổi công suất tác dụng, công suất phản kháng với hệ

thống

Qua phân tích đánh giá các phần mềm chuyên dụng để tính toán

cho hệ thống điện, tác giả đã chọn chương trình này để tính toán, phân

tích các chế độ vận hành của hệ thống điện

Chương 3 Nghiên cứu đánh giá vai trò của thiết bị FACTS trong việc điều

khiến chế độ vận hành hệ thống điện 3.1 Đặt vẫn đề

Mỗi thiết bị có những chức năng và công dụng nhất định thích hợp cho

việc áp dụng điều khiển đối với một số những chế độ nhất định của

thống điện Đề tài sử dụng sơ đồ IEEE-39 nút để tính toán lắp đặt thiết

bị FACTS, thay đổi chế độ vận hành và sử dụng thiết bị FACTS để điều

khiển thông số chế độ, từ đó đánh giá vai trò của các thiét bi FACTS co

ban néu trén

3.2 Tính toán các chế độ vận hành của hệ thống điện IEEE - 39

nút

3.2.1 Hệ thống điện IEEE - 39 núi

3.2.1.1 Sơ đồ hệ thống điện IEEE- 39 nút

10

c»e 9E

WHOOT WwHOo9

3.2.1.2 Thông số hệ thông của sơ đồ HTĐ IEEE- 39 nút

3.2.1.3 Nhận xét

Thông số hệ thống của sơ đồ HTĐ IEEE- 39 nút được xây dựng

Trang 6

II

tương tự như hệ thống điện thực tế

3.2.2 Tính toán các chế độ vận hành của hệ thông điện IEEE - 39

nút

Sử dụng chương trình CONUS để xây dựng và tính toán các

kịch bản vận hành của HTĐ IEEE — 39 nút

3.2.2.1 Chế độ với kịch bản công suất nguồn và phụ tái 25%( Chế độ 1)

3.2.2.2 Kịch bản chế độ tăng công suất nguồn và phụ tái 70% (Chế độ 2)

3.2.2.3 Kịch bản chế độ giữ nguyên công suất của nguồn phát toàn hệ

thong tại 25%, tăng công suất phụ tải vùng I lên 70% (Chế độ 3)

3.2.2.4 Kịch bản chế độ giữ nguyên công suất của phụ tải toàn hệ

thống tại 25%, tăng công suất nguồn vùng I lên 70% (Chế độ 4)

3.2.2.5 Nhận xớt

Thông qua kết quả tính toán của các chế độ vận hành như ở trên

cho thấy rằng trong các chế độ đều tôn tại các nút nguy hiểm

Bảng 3.6 Điện áp những nút nguy hiểm

Nút - - Điện áp (kV)

số Chê độ 1 Chê độ 2 Chê độ Chê độ 4

(25%P 1) (7O%P 1) 3(70%P,) (7O%P,,)

15 519.8 448.8 466.7 518.7

17 519.5 448.1 471.4 518.6

27 520.7 460.3 464.7 521.0

3.3 Đánh giá vai trò của các thiết bị FACTS

Tiến hành nghiên cứu đánh giá vai trò của các thiết bị SVC,

TCSC và UPFC trong việc điều khiển linh hoạt hệ thống điện

3.3.1 Vai trò của thiết bị SVC

Bảng 3.7 Điện áp vận hành trước và sau khi lắp đặt SVC tại nút 17

12

Nhận xét kết luận

Tổng hợp từ những kết quả phân tích trên ta có thể rút ra được

những kết luận sau: Thiết bị SVC có vai trò nâng cao điện áp vận hành của

hệ thống và cải thiện đáng kế hệ số dự trữ 6n đinh tỉnh của hệ thống điện

Kha năng nâng cao giá trị điện áp vận hành của hệ thống phụ thuộc vào vị trí lắp đặt và dung lượng của thiết bị SVC

3.3.2 Vai trò của thiết bị TCSC

Thiết bị TCSC có nhiều tác dụng tích cực đối với việc điều khiển các chế độ vận hành của hệ thống điện

Bảng 3.8 Thông số chế độ trước khi lắp đặt TCSC

Điện áp vận hanh (kV) —- Chế độ 2

Trước khi đặt SVC|L Sau khi đặt SVC

vùng T lên 70%

Bảng 3.10 Điện áp vận hành trước và sau khi lắp đặt TCSC

Trang 7

13

Nhận xét kết luận

Ngoài chức năng điêu khiên nâng cao điện áp vận hành , điêu

14

khiển trào lưu công suất trên đường dây truyền tải, TCSC còn có tác dụng nâng cao giới hạn khả năng truyền tải công suất và đặc biệt là khả năng dập tắt dao động công suất trên đường dây truyễn tải

3.3.3 Vai trò của thiết bị UPFC

Bang 3.12 Thông số chế độ khi chưa lắp đặt UPEC

¬ Chế độ cơ bản - khi chưa lắp đặt UPFC Duong day

P +jQ I AP +jAQ Tinh trang tai

18 - 19 -89 +j15.43 | 0.1 0.4- j178.5 Non tải

19 - 20 153.8- j15I | 0.2 0.3 - j62.9 Quá tải

18 - 20 -63.4+j738| 0.1 0.2 - j92.5 Non tai

Bang 3.13 Thông số chế độ đường dây sau khi điều khiển UPFC

UPFCĐườ Chế độ 1 - Khi UPEC (r = 0.05 và y= 0)

18-19 |- 100.7 +j104.8 0.2 0.9 - j174 Tai dm

19 - 20 141.8 - j 2.9 0.2 0.1- j62.5 Tải đm

188 - 20 - 51.6-j 71.2 0.1 0.0 - j89.7 Non tải

c Unut(kV)

Nút 3 466.0 484.8 472.1

Nút 4 466.9 478.2 472.9

Nút Š5 475.2 479.5 482.1

Nút 6 470.7 477.2 480

Nút 7 469.5 482.8 481.3

Nút 15 466.7 488.3 487.9

Nút 16 470.7 488.8 495.3

Nút 17 471.4 482.3 509.5

Nút 2l 473.5 478.8 484.4

Nút 27 464.7 483.2 471.2

Kdtod 9.7% 13.7% 15.7%

Bang 3.11 Thông số chế độ sau khi đặt TCSC

Tăng tải Đường dây Chê độ vung I 70% Khi Khi

cơ bản (Chưa có Xrcsc= - 90 | Xrcsc= - 60

TCSC) 11- 18 P+jQ|119-J1517| 2144+j70 | -695+j68.8 |-454- 128.8

| 0.3 0.4 0.9 0.6 17- 18 P +jQ| - 110.5-j23 | 335 +j221.7 | - 404.2- 266 |- 286- J198.2

| 0.1 0.5 1.0 0.7 16-21 P +jQ| - 61.4- j86 120 +j212.8 | 264.5-j52.1 | 194-1117.6

| 0.1 0.3 0.3 0.3

Nhận xét kết luận

Bằng cách thay đổi trị số của hai thông số điều khiển của thiết

bị UPFC là r và ý ta có thể điều khiển được trào lưu công suất trên các nhánh của mạch vòng theo ý muốn cũng như có thể thay đổi lại phân bố công suất trong hệ thống hợp lý hơn

3.4 Kết luận chung

+ Sơ đồ hệ thống điện IEEE — 39 nút được cập nhật bộ thông số

hệ thống và các kịch bản vận hành có đầy đủ tính chất để có thể được sử dụng như một hệ thống điện 500kV thực tế

+ SVC c6 kha nang 6n định điện áp cực tốt khắc phục tình trang sup dé điện áp của hệ thống, đồng thời nâng cao dự trữ ổn định tĩnh cho hệ thống điện

Trang 8

15 + Bên cạnh khả năng dập tắt dao động nâng cao khả năng 6n

định động cho hệ thống, TCSC còn có thể điều khiển dòng công suất

linh hoạt, nâng cao điện áp vận hành làm tăng dự trữ ôn định hệ thống

và góp phần điều khiến linh hoạt các thông số trên đường dây truyền tải

điện

+ UPEC có khả năng điều khiển linh hoạt dòng công suất trên

các đường dây truyên tải trong hệ thống, làm phân bồ lại công suất, góp

phần giảm tổn thất công suất, tổn thất điện áp trong hệ thống

Chương 4

Áp dụng tính toán lựa chọn thiết bị EACTS dé lap dat cho HTD

Việt Nam giai đoạn 2015 -2020

4.1 Giới thiệu

Qua tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của hệ thống

điện Việt Nam đã giúp tác giả nắm được các thông tin về nguồn, đường

dây, phụ tải, máy biến áp trong sơ đổ hệ thống điện 500kV hiện tại

2010 và quy hoạch phát triển đến năm 2015 được cung cấp bởi điều độ

quốc gia đã giúp tác giả hình thành nên bộ số liệu, góp phần quan trọng

trong việc nghiên cứu để tài

Đối với những nhà máy trong sơ đồ 2015 không có dữ liệu, ta

tính theo tỉ lệ phần trăm giữa tổng công suất phát của các nhà máy và

tổng công suất đặt của các nhà máy đã có trong hệ thông Cách tính

công suất phát của nhà máy thứ ¡ trong hệ thống như sau:

Pe = Psmax X (Œ®_Pự/ 2 P§gmax) › (4.1)

Q¡ = Qua, X (2 )Qg/2 Qgma,)

Đối với phụ tải ta cũng dùng cách tính tương tự, cụ thể có thể tính như

sau:

Pụ = Pumax X ŒœPự/ > Pijmax) › (4.2) Qki = Qkimax X (XQ,/ > Qkimax)-

Tac gia sé tiễn hành tính toán hệ thống điện trong ba chế độ như sau:

Chế độ 1: Chế độ vận hành cơ bản của hệ thong dién

16

Chế độ 2: Chế độ tăng công suất hệ thống lên 30% so với chế độ cơ bản Chế độ 3: Chế độ tăng công suất hệ thống lên 50% so với chế độ cơ bản

4.2 Tính toán phân tích các chế độ vận hành của HTĐ Việt Nam 4.2.1 Tính toán HT Việt Nam giai đoạn 2015

4.2.2 Thông số tính toán (chế độ 1-2015):

4.2.2.1 Chế độ 1: Chế độ vận hành cơ bản —TT2015

4.2.2.2 Tính toán chế độ theo kịch bản tăng phụ tái lên 30%

(Chế độ 2 - TT2015(30%)

4.2.2.3 Tính toán chế độ theo kịch bản tăng phụ tái lên 50%

(Chế độ 3 - TT2015(50%)

4.2.2.4 Phân tích các chế độ

Bảng 4.1 Điện áp tại các nút nguy hiểm ở các chế độ

24k An sứ Điện áp (KV)

C.độ 1 C.d6 2 C.d6 3

3 VIETTRI500 485.9 469.3 456.2 HIEPHOAS00 485 469 456.2

12 HATINH500 484.5 457.3 423.6

13 DANANG500 499.] 453.6 411.9

15 DOCSOI500 486.4 453.6 411.9

21 CAUBONGS00 491.1 464.7 428.6

23 PHULAMS00 493.8 468.7 436.8

Vì vậy, thông qua việc tính toán các chế độ vận hành để tìm

được các nút nguy hiểm để tiên hành khảo sát, từ đó có các giải pháp để điều chỉnh điện áp các nút nằm trong giới hạn vận hành cho phép 4.2.3 Phương pháp xây dựng miên làm việc cho pháp để khảo sát cho các nút nguy hiểm

4.2.3.1 Mục đích của phương pháp xây dựng miền làm việc cho phép

Một trong những chỉ tiêu để đánh giá độ tin cậy làm việc của các hệ thống điện siêu cao áp chính là độ dự trữ ôn định Do đó, để xét vai trò của hệ thống FACTS trong viéc nâng cao độ tin cậy làm việc của

hệ thống điện siêu cao áp, tác giả tiến hành đi sâu phân tích miền làm việc của một số nút nguy hiểm trong hệ thống Dựa vào miền làm việc

Trang 9

17 cho phép của phụ tải trong mặt phẳng công suất, cho phép đánh giá độ

dự trữ ổn định tĩnh, từ đó có các biện pháp để điều chỉnh điện áp thích

hợp nhất

4.2.3.2 Áp dụng phương pháp xây dựng miễn làm việc cho các nút của

hệ thong điện Việt nam „

Chê độ 1 Chế độ 2

Dốc Sỏi

PMW)

1200

1000

800

600

400

200

Dốc Sỏi

Q(MVar)

Chế độ 3

Dốc Sỏi P(MW)

00

500

400

300

200

100

0

Q(MVar}

Hinh 4.7 Mién lam viéc cua nit Déc Soi ché d6 van hanh

> Phân tích các chế độ tính toán

Chế độ vận hành cơ bản

Qua việc xây dựng miễn làm việc cho phép của

một số nút phụ tải khảo sát, ta thấy: Điểm làm

việc O( Po , Qo ) nằm gân sát biên giới miễn

làm việc ổn định do đây là chế độ tải cao điểm

của hệ thông Vì vậy, phạm vi điều chỉnh công

suất của phụ tải trong chế độ này là tương đối

bé Trong chế độ này, khoảng

PẠ

P

Hình 4.3 Miễn làm viec Rho phép cua phu tai theo điều kiện giới hạn ôn định

18

cach Oa, Ob, Oc là tương đôi ngắn nên độ dự trữ ổn định tĩnh bé

Qua việc khảo sát nút tải: Việt Trì, Hà Tĩnh, Dốc Sỏi, kết quả

cho thấy rằng: các nút gần nguôn công suất lớn như Sơn La, Hòa Bình ( nút Việt Trì) thì miền làm việc cho

phép rất rộng, do đó trong quá trình

vận hành thì việc thay đổi công suất tại

các nút này hầu như không ảnh hưởng đến khả năng ôn định của hệ thống

Các nút ở xa các nguôn phát hơn ( Hà

Tĩnh, Dốc Sỏ1) có miền làm việc cho

phép hẹp hơn

Chế độ cao điểm - Công suất các nút tải lớn hơn 50% công suất cực đại

Qua kết quả khảo sát miền làm

việc của các nút tải: Việt Trì, Hà Tĩnh, Dốc Sỏi, cho thấy: Điểm làm việc ồn

định tiễn gan hon dén giới hạn ôn định (chế độ 2) và gần như năm ở biên giới

PA

Hình 4.8 Miễn làm việc của phụ tải khảo sát cho chê độ 1

ồn định (chế độ 3) Kết quả khảo sát cũng cho thấy răng, nút gần các nguồn công suất lớn hơn như nút Việt Trì đang xét thì miền làm việc cho phép vẫn rộng hơn

4.3 Đề xuất sử dụng các thiết bị FACTS lắp đặt cho hệ thống điện Việt Nam

+ Sử dụng thiết bị SVC để lắp đặt tại các nút điện áp nguy hiểm + Sử dụng thiết bị TCSC để lắp đặt cho đường dây truyền tải yếu trong hệ thống

4.3.1 Sứ dụng SVC lắp đặt tại các nút nguy hiểm

4.3.1.1 Đặt SVC ở Đà Nẵng( nút DANANG500)

ma = 515KV, phạm vị điều chỉnh công suất phản kháng của SVC là:

Qmin = -2000 MVAr, Q„„„ = 2000 MVAI

Kết quả: dung lượng bù (công suất phát của SVC) là: Qsvc = 1109.096

MVAr

Trang 10

19 Xây dựng miền làm việc nút Việt Trì

4.3.1.2 So sánh trạng thái hệ thống trước và sau khi đặt SVC

Bảng 4.2 Điện áp tại các nút trước và sau khi đặt SVC tại Đà Nẵng

Việt Trì

P(MW)

1200

1000

800

600

400

200

Q(MVan)

Việt Trì P(MW)

1800

1600

1400

1200

1000

800

600

400

200

0

Q(MVar}

Hình 4.3 Miền làm việc của nút Việt Trì

Xây dựng miễn làm việc nút Hà Tĩnh

Chề độ 3(trưóc khi đặt SVC) Chế độ 3(sau khi đặt SVC)

Hà Tĩnh

P(MW)

1200

1000

800

600

400

200

Q(MVar)

Ha Tinh P(MW)

1800

1600

1400

1200

1000

800

600

400

200

0

—e— P(MW)

—a— P(MW)

Q(MVar)

0 200 400 600 800 1000 1200

Điện áp ( kV) - Chế độ 3 Nút sô Tên nút Trước khi | Sauk hi dat

Hinh 4.4 Mién lam viéc cua nit Ha Tinh

Xây dựng miên làm viéc nut Doc Sdi

Dốc Sỏi

P(MW)

0(MVan)

Dốc Sỏi

P(MW)

1200

1000

800

600

400

200

Hình 4.5 Miên làm việc của nút Dóc Soi

> Về độ dự trữ ồn định tĩnh Sau khi đặt SVC, miền làm việc cho phép trong mặt phẳng công suất

được của các nút tái trong hệ thống được mở rộng đáng kể Để tìm ra vị

trí lắp đặt SVC tối ưu nhất nhằm phát huy tối đa vai trò của thiết bị, ta

tiến hành lắp đặt SVC tại một điểm khác để so sánh đánh giá VỚI

phương án đã lắp đặt SVC tại Đà Nẵng Tiến hành đặt SVC tại Phú Lâm( nút: PHULAM500)

4.3.1.2 Đặt SVC ở Phú Lâm( nút: PHULAMS500)

U„„¿ = 500kV, phạm vi điều chỉnh công suất phản kháng của SVC là:

Q,„„= -2000 MVAr, Q„„„ = 2000 MVAI

Kết quả: dung lượng bù( công suất phát của SVC) là: Qsyc = 1140.034

MVAI

Ngày đăng: 30/12/2013, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Cấu tạo của TCSC  2.3.2.2. Mô hình tính toán. - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Hình 2.2. Cấu tạo của TCSC 2.3.2.2. Mô hình tính toán (Trang 4)
Hình 2.3. Cấu tạo của UPFC - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Hình 2.3. Cấu tạo của UPFC (Trang 4)
Bảng 3.6. Điện áp những nút nguy hiểm - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.6. Điện áp những nút nguy hiểm (Trang 6)
Bảng 3.8. Thụng số chế ủộ trước khi lắp ủặt TCSC - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.8. Thụng số chế ủộ trước khi lắp ủặt TCSC (Trang 6)
Bảng 3.7. Điện ỏp vận hành trước và sau khi lắp ủặt SVC tại nỳt 17 - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.7. Điện ỏp vận hành trước và sau khi lắp ủặt SVC tại nỳt 17 (Trang 6)
Bảng 3.11. Thụng số chế ủộ sau khi ủặt TCSC - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.11. Thụng số chế ủộ sau khi ủặt TCSC (Trang 7)
Bảng 3.12. Thụng số chế ủộ khi chưa lắp ủặt UPFC - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.12. Thụng số chế ủộ khi chưa lắp ủặt UPFC (Trang 7)
Hỡnh 4.7. Miền làm việc của nỳt Dốc Sỏi  chế ủộ vận hành - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
nh 4.7. Miền làm việc của nỳt Dốc Sỏi chế ủộ vận hành (Trang 9)
Bảng 4.2. Điện ỏp tại cỏc nỳt trước và sau khi ủặt SVC tại Đà Nẵng. - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Bảng 4.2. Điện ỏp tại cỏc nỳt trước và sau khi ủặt SVC tại Đà Nẵng (Trang 10)
Hình 4.3. Miền làm việc của nút Việt Trì - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Hình 4.3. Miền làm việc của nút Việt Trì (Trang 10)
Hình 4.5. Miền làm việc của nút Dốc Sỏi - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Hình 4.5. Miền làm việc của nút Dốc Sỏi (Trang 10)
Hình 4.7. Miền làm việc của nút Việt Trì - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Hình 4.7. Miền làm việc của nút Việt Trì (Trang 11)
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả sau khi ủặt SVC. - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả sau khi ủặt SVC (Trang 12)
Hỡnh 4.10.  Đặ t thi ế t b ị  TCSC vào  ủầ u  ủườ ng dõy Pleiku – C ầ uBụng,                         trong  mạch vòng Pleiku – Cầu Bông - ĐakNông - Nghiên cứu đánh giá vai trò và lựa chọn thiết bị facts sử dụng cho hệ thống điện việt nam giai đoạn 2015 2020
nh 4.10. Đặ t thi ế t b ị TCSC vào ủầ u ủườ ng dõy Pleiku – C ầ uBụng, trong mạch vòng Pleiku – Cầu Bông - ĐakNông (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w