1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

MODULE BÁN HÀNG LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH BÁN HÀNG CHO DÒNG SẢN PHẨM ĐỒ HỘP THÚ CƯNG

59 340 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối vói nhà nước, bảo hiếm y tế,bảo hiểm xã hội với người lao động theo quy định của xã hội.- Chịu trách nhiệm trực tiếp với công ty về công t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS Phạm Thị Quỳnh Ny Trong quátình học tập và tìm hiểu bộ môn Module 2, em đã nhận được sự quan tâm giúp được,hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức để

có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiện hơn trong ngành học và trong cuộc sống

Có lẽ kiến thức là vô hạn và sự tiếp nhận kiến thức của mỗi người luôn tồn tạinhững hạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Bản thân em rất mong nhận dược những góp ý đến từ

cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên cong đường sự nghiệp giảngdạy

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

  

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ DẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu 2

1.5 Bố cục của đề tài 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG – TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG 3

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

2.1.1.1 Triết lý kinh doanh 3

2.1.2 Các lĩnh vực kinh doạnh 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 5

2.1.4 Kết quả kinh doanh trong 3 năm gần dây 8

2.2 Tổng quan về công tác quản trị bán hàng của công ty 9

2.2.1 Thực trạng lực lượng bán hàng 9

2.2.1.1 Phân loại lực lượng bán hàng 9

2.2.1.2 Tổ chức lực lượng bán hàng 10

2.2.2 Tuyển dụng, đào tạo 11

2.2.2.1 Tuyển dụng 11

2.2.2.2 Đào tạo 12

2.2.3 Đánh gía 12

2.2.3.1 Tiêu chí đánh gía 12

2.2.3.2 Đánh giá 13

2.2.4 Động viên , khuyến khích, tạo động lực 13

Trang 5

2.3 Phân tích hành vi bán hàng 14

2.3.1 .Những yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định của người tiêu dùng đối với sản phẩm đồ hộp thú cưng 14

2.3.1.1 Chất lượng sản phẩm 14

2.3.1.2 Giá cả sản phẩm 14

2.3.1.3 Bằng chứng xã hội 15

2.3.1.4 Nhận thức về thương hiệu 15

2.3.1.5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng 15

2.3.1.6 Chính sách thanh toán 16

2.3.1.7 Chính sách đổi trả hàng 16

2.3.1.8 Chính sách khuyến mãi 16

2.3.1.9 Chính sách giao hàng 17

2.3.1.10 Chính sách bảo hành 17

2.3.2 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng 17 2.3.2.1 Các yếu tố văn hóa 17

2.3.2.2 Các yếu tố xã hội 18

2.3.2.3 Các yếu tố cá nhân 20

2.3.2.4 Các yếu tố tâm lý 21

2.3.3 Tiến trình ra quyết định 24

2.3.3.1 Nhận biết nhu cầu 24

2.3.3.2 Tìm kiếm thông tin 26

2.3.3.3 Đánh giá sự lựa chọn 27

2.3.3.4 Quyết định mua 28

2.3.3.5 Hành vi sau mua 30

Trang 6

2.3.4 Thông tin chung mẫu điều tra 30

2.3.5 Kết quả khảo sát và yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản trị bán hàng 30 2.4 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng hoạt động quản trị bán hàng của công ty 30 Kết luận chương 2 30

CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH BÁN HÀNG CHO DÒNG SẢN PHẨM ĐỒ HỘP THÚ CƯNG 31

3.1 Các chỉ tiêu thương mại 31

3.1.1 Doanh số 31

3.1.2 Số lượng sản phẩm bán ra 32

3.1.3 Số lượng khách hàng 32

3.1.4 Sức mua bình quân 33

3.1.5 Năng suất lao động 34

3.2 Hàng tồn 34

3.3 VAT 34

3.4 Các khoản chi phí 35

3.5 Khấu hao 35

3.6 Thu nhập 36

3.7 Quản lý lao động 36

3.7.1 Bảng mô tả công việc 37

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ DẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Khoảng 10 năm về trước, khi nhắc tới chó mèo, người ra sẽ nghĩ tới việc nhữngchú chó, chú mèo này sẽ là công cụ để trông nhà hoặc bắt chuột Danh từ cún cưng rất là

xa lạ Tuy nhiên khi văn hóa nước ngoài có sức ảnh hưởng càng ngày càng mạnh tới ViệtNam, đã khiến xu thế nuôi thú cưng đã trở nên một trào lưu trong giới trẻ Bên cạnh đó,thu nhập của các gia đình ngày càng tăng, khả năng để sở hữu thú cưng trở nên dễ dànghơn

Các giống chó được chọn thường là Chihuahua, chó Pug, chó Alaska, chó Husky,mèo Anh lông dài, mèo Ba Tư….Các giống chó mèo này có khẩu phần ăn rất khác vớigiống chó mèo thuần chủng, vì vậy chủ “pet” phải nấu cho chúng ăn Nhưng cuộc sốnghiện đại khiến người càng bận bịu với công việc, việc đầu tư thời gian cho thú cưng củamình rất là mất thời gian, cũng như không có kinh nghiệm về khẩu phần dĩnh dưỡng phùhợp Điều đó đã phát sinh ra nhu cầu về các loại đồ ăn sẵn cho thú cưng

Ở các nước phương Tây ngành công nghiệp đồ ăn đã được hình thành từ sớm vàtới bây giờ các máy móc thiết bị sản xuất, nghiên cứu đã có thể sản xuất rất nhiều sảnphẩm phù hợp Vì được đáp ứng từ sớm, nên thị trường đã bão hòa Thị trường Châu Á làmột thị trường mới, và được đánh giá như một mỏ vàng khi nhu cầu đồ ăn tăng trưởng rấtnhanh

Hiện nay, ở thị trường Việt Nam, có khá nhiều đơn vị nhập đồ ăn cho thú cưng,nhưng vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu về giá cả và mẫu mã sản phẩm

Nhóm nhận thấy được sự tiềm năng này, nên muốn đưa ra một dự án nhằm đápứng cho thị trường những sản phẩm tốt nhất và đa dạng mức giá

1.2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu của đề tài, trước hết là xác định được quy mô của ngành hàng trên thịtrường, có bao nhiêu mặt hàng đã tồn tại, xu hướng sử dụng của khách hàng như thế nào,các chính sách của chính phủ đối với ngành hàng như thế nào Từ đó xác định sự tiềmnăng của ngành

Trang 11

Sau khi đã các định được tính khả thi, sẽ thực hiện triển khai một chiến lược kinhdoanh, nhằm xác định được những chỉ số tài chính để có những hành động hợp lý nhằmtối ưu hóa chi phí và tăng doanh thu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường đồ ăn thú cưng tại thành phố Hồ ChíMinh,

Phạm vi nghiên cứu là khu vực thành phố Hồ Chí Minh

1.4 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện là phương pháp quan sát khoa học và điềutra

1.5 Bố cục của đề tài

Chương 1: Sơ lược về dự án

Chương 2: Phân tích thực trạng và tổng quan thị trường

Chương 3: Xây dựng dự án kinh doanh

Chương 4: Chiến lược tối ưu hóa chi phí và lao động

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG – TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty TNHH TMDV Siêu thị Big C

Tên viết tắt của doanh nghiệp: Big C

Trụ sở: 222 Trần Duy Hưng, Trung Hòa , Cầu Giấy, Hà Nội Năm thành lập: 1998Tel: 0437848596

Website: bigc.vn - www.discount.vn

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Phân phối sản xuất bán lẻ

Loại hình doanh nghiệp: Liên doanh Vốn đầu tư hiện nay: 250 triệu USD (tất cảcác doanh nghiệp thành viên)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Khi mới vào thị trường Việt Nam, tiền thân của hệ thống siêu thị Big C có tên làCora Hệ thống siêu thị Cora thuộc sở hữu của Công ty Vidémia (một công ty hoạt độngtrong l ĩnh vực phân phối và thuộc tập đoàn Bourbon), khai trương hệ thống siêu thị đầutiên tại Đồng Nai năm 1998 Sau 5 năm hoạt động với chiến lược kinh doanh áp dụngkhông phù hợp nên hiệu quả hoạt động không cao Năm 2003, Công ty Vidémia đã thỏathuận và chuyển nhượng 33% vốn cho tập đoàn Casino và sau đó thoả thuận việc chọnthương hiệu Casino tại Thái Lan là Big C thay cho thương hiệu của các siêu thị Cora tạiViệt Nam

2.1.1.1 Triết lý kinh doanh

Slogan: “ Giá rẻ cho mọi nhà”

Thương hiệu “BigC” thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong đinh hướng kinh

doanh và chiến lược để thành công

“Big” có nghĩa là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các siêu thị BigC và

sự lựa chọn rông lớn về hàng hóa cung cấp Hiện tại, mỗi siêu thị BigC có khoảng hơn40.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của Khách hàng

“C” là cách viết tắt của chữ “Customer” (Tiếng Anh), có nghĩa tiếng Việt là

“Khách hàng”, Chữ “C” đề cập đến những Khách hàng thân thiết của BigC, họ là chìa

Trang 13

khóa đóng vai trò to lớn dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thịBigC Coi khách hàng là trọng tâm chiếm vị trí trung tâm trong các chiến lược kinh doanhcủa BigC.

Tầm nhìn: Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng.

Nhiệm vụ: Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài lòng

- Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trongnhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụkiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi

Trang 14

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

 Chức năng vả nhiệm vụ cơ bản của các bô phân quản lí:

A Ban gíam đốc:

Trang 15

Có chức năng điều hành trực tiếp tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng kế toán tài chính, tổ chức nhân sự, quyết định kế hoạch đầu tư và phát triển Chịu sựgiám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phápluật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

B Thư kí:

Là người hỗ trợ trực tiếp cho giám đốc trong các công việc:

- Nhận điện thoại, sắp xếp các cuộc hẹn, tiếp khách

- Thực hiện các công tác hành chánh, hậu cần

- Soạn thảo các họp đồng, dịch thuật, xin thị thực

- Quản lí lưu trữ hồ sơ

- Chuẩn bị các tài liệu và thông tin theo yêu cầu của lãnh đạo

- Tham dự và viết các biên bản cho cuộc họp

C Phòng nhân sự:

Lập kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng và phỏng vấn người lao độngxin việc

- Kiểm tra nhân viên và tính công làm việc cho nhân viên

- Giải quyết vấn đề đời sống cho nhân viên: đau ốm, sinh con, cưới hỏi, khiếunại

- Lập các họp đồng thử việc và hợp đồng lao động

- Tổ chức và hợp tác với các đơn vị đào tạo, và tái đào tạo nhằm nâng caonghiệp vụ nhân viên

- Duy trì và thực hiện các quy định, nội quy của công ty

- Tham gia hội đồng nâng lương, khen thưởng cũng như kỹ luật nhân viền

- Xây dựng các quy chế thưởng lương, khen thưởng nhằm kích thích ý thứcngười lao động để nhân viên làm việc một cách hiệu quả nhất

D Phòng kế toán:

- Tiến hành phân phích tình hình tài chính của công ty nhằm hoạch địnhchiến lược tài chính cả công ty để tìm kiếm phương án tài chính tối ưu nhất

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo công khai tài chính theo chế

độ hiện hành và thường xuyên báo cáo cho ban giám đốc

Trang 16

- Lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối vói nhà nước, bảo hiếm y tế,bảo hiểm xã hội với người lao động theo quy định của xã hội.

- Chịu trách nhiệm trực tiếp với công ty về công tác tài chính kế toán, baogồm các công việc kế toán: ghi chép kế toán, báo cáo tài chính một cáchchính xác đầy đủ, kịp thời, tổ chức quản lí và sử dụng tài sản, nguồn vốnhiệu quả cao nhất

- Tiềm kiếm và phát huy mọi nguồn vốn, kiểm soát việc vận dụng vốn và cácquỹ của công ty để phục vụ tốt nhất cho việc quản lí và sản xuất của côngty

- Tổ chức công tác kế toán theo quy định của nhà nước, ghi chép chứng từđầy đủ, chính xác, cập nhập sổ kế toán, phản ánh các hoạt động của công tymột cách chính xác và khách quan nhất

E Bộ phận an ninh:

- Đảm bảo trật tự an ninh cho hành lang thương mại, bãi đậu đỗ xe cũng nhưtất cả các khu vực trong siêu thị

- Phổ biến, áp dụng các nội qui an ninh cho các quầy

- Kết họp với các cấp chính quyền địa phương, giải quyết các mâu thuẫn củakhách hàng

- Kiểm soát hàng hóa tại các cửa tính tiền, kết hợp với thu ngân đế đảm bảo

an ninh và kiểm soát phòng chống thất thoát tại quầy tính tiền cũng nhưhàng hóa tại các quầy

- Đứng điểm tại các điểm yêu cầu an ninh của siêu thị, kiếm soát nhân viênkhi vào các phòng chức năng

F Bộ phận gian hàng cho thuê:

- Tiềm kiếm và quan hệ với khách hàng có nhu cầu thuê địa điếm, quản lí khuvực cho thuê các gian hàng thương mại tại tầng 1 và tầụg 4 của siêu thị.Chịu trách nhiệm về công tác an ninh cũng như vệ sinh khu vực cho thuê.Báo cáo cho giám đốc siêu thị về lợi nhuận của việc kinh doanh cho thuêgian hàng thương mại vào hàng tháng và hàng quý

Trang 17

G Bộ phận kinh doanh hoàng hóa:

Sản phẩm kinh doanh tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngànhchính như sau:

- Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến,thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì

- Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóaphẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện

- Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giàydép và túi xách

- Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bịtrong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bịtin học

- Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trongnhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụkiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi

2.1.4 Kết quả kinh doanh trong 3 năm gần dây

Bước vào giai đoạn 2018-2019, tình hình kinh doanh của Big C có dấu hiệu khởisắc hơn Báo cáo tài chính năm 2019 của Central Retail (đơn vị chủ quản Big C ViệtNam) cho thấy chuỗi này mang về doanh số 27.650 triệu baht, tương đương gần 20.454 tỷđồng cho công ty mẹ Con số này tăng 10% so với năm 2018 Tăng trưởng doanh số trênmỗi siêu thị đạt 14%

Theo số liệu của Kantar Worldpanel, đến hết năm 2019, Big C chiếm 3,5% thịphần và là chuỗi siêu thị, đại siêu thị lớn thứ 2 tại Việt Nam Tỷ lệ gia tăng thị phần trongvòng 1 năm đạt 0,4% được coi là hiệu quả, khi Co.opMart giảm mức thị phần tươngđương, còn VinMart chỉ tăng trưởng 0,2%

Đồng thời, trong nhận thức của người tiêu dùng, Big C là thương hiệu siêu thịđứng đầu về mức giá và tính đa dạng hàng hóa

Thậm chí, trong giai đoạn dịch Covid-19 vừa qua, Big C được Kantar nhận xét làmột trong các nhà bán lẻ lớn đã ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất về lượng người muasắm và mức chi tiêu trong mỗi lần mua

Trang 18

Kết quả có được là nhờ sự đa dạng về chủng loại hàng hóa, cập nhật nhanh cácchương trình hỗ trợ người tiêu dùng trong thời kỳ dịch bệnh như giao hàng tận nhà, bình

ổn giá, “giải cứu” nông sản Chuỗi này tăng 0,7% thị phần trong quý I/2020 so với cùng

kỳ trước đó, chiếm 3,8% tổng doanh thu toàn thị trường

Trong thời gian giãn cách xã hội, hệ thống này ghi nhận trung bình 70.000-90.000lượt khách mỗi ngày, sau đó tăng lên 140.000-150.000 lượt Chia sẻ với Zing, đại diệnKantar cho biết Big C đứng thứ 2 trong các kênh siêu thị về chỉ số này, nhưng có tốc độtăng trưởng lớn nhất, đạt 76%, trong khi mức tăng của VinMart và Saigon Co.op lần lượt

là 24% và 18%

2.2 Tổng quan về công tác quản trị bán hàng của công ty

2.2.1 Thực trạng lực lượng bán hàng

2.2.1.1 Phân loại lực lượng bán hàng

Lực lượng bán hàng là cầu nối cơ bản nhất với thị trường và được chia làm ba loại;lực lượng của công ty, đại lí có hợp đồng và lực lượng hỗn hợp

a Lực lượng bán hàng của công ty

Bao gồm tất cả những nhân viên có trách nhiệm trực tiếp đến hoạt động bán hàng,lực lượng này được chia thành 2 loại: bên trong và bên ngoài:

Lực lượng bán hàng bên trong ( tại chỗ): Hầu hết lực lượng bán hàng bên trong

đều chung ở một cơ sở, một văn phòng và liên hệ với khách hàng chủ yếu qua điện thoại.từng cá nhân nhân viên bán hàng hiếm khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Loại lựclượng bán hàng này có thể dung như lực lượng chính yếu của công ty hoặc là lực lượng

hỗ trợ cho lực lượng bán hàng thực hiện ngoài công ty Lực lượng bán hàng bên trong nàyhoạt động chủ yếu mang tính xúc tiến bán hàng như theo dõi đơn đặt hàng cho hoạt độngbán hàng hay theo sau một hoạt động bán hàng, kiểm soát dự trữ, tồn kho, giới thiệu sảnphẩm thay thế gần đây Trách nhiệm của khối lực lượng bán hàng bên trong này đã được

mở rộng xa hơn Và ngày nay nhiều công ty phụ thuộc rất nhiều vào những chuyên giatiếp thị này

Trang 19

Lực lượng bán hàng bên ngoài: Thường được trải ra theo vùng địa lý Để lực

lượng hoặc cung ứng dịch vụ thông qua giao dịch trực tiếp với khách vụ như những hãng

sử dụng rất rộng rãi trong các doanh nghiệp nhỏ và lớn đến công ty bán buôn

c Lực lượng bán hàng hỗn hợp

Công ty sử dụng lực lượng bán hàng của công ty và cả mạng lưới đại lý để xâmnhập nhiều loại thị trường khác BigC luôn coi con người là nhân tố quan trọng nhất tạonên thành công Chính vì thế mà BigC luôn nổ lực đào tạo đội ngũ công nhân viên và đặt

ra mục tiêu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, tạo ra văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp trảlương đãi ngộ và phúc lợi cho người lao động hợp lý “Chúng tôi luôn tìm kiếm nhữngnhân viên bán hàng giỏi nhất và những chuyên gia lành nghề nhất Chúng tôi chào đón tất

cả các cá nhân năng động, làm việc hết mình để đạt được mục tiêu, không ngại thử thách

và muốn góp phần vào thành công của BigC”

BigC đã tạo ra được 1 đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, vừa biết kinh doanh vùayêu truyền thống văn hóa, có tính đoàn kết vượt qua khó khăn… Thâm nhập thị trường:Tổng giám đốc trực tiếp quản lí bộ phận Marketing, quản lí các hệ thống cửa hàng chinhánh và đại lý của mình BigC đã tạo được sự gắn kết giữa lãnh đạo công ty với toàn bộnhân viên, đồng thời nắm được tình hình của công ty một cách sát sao, kịp thời đưa ra cácquyết định

2.2.1.2 Tổ chức lực lượng bán hàng

 Tổ chức bán hàng theo khu vực địa lý

Là cơ cấu phân theo vùng lãnh thổ, đây là mô hình được sử dụng khá rộng rãi vàvới mô hình này, giám đốc khu vực sẽ chịu kinh doanh tất cả các sản phẩm của BigC chocác vùng địa lý

Trang 20

 Tổ chức bán hàng theo sản phẩm

Mô hình tổ chức mạng lưới theo sản phẩm, ngành hàng dựa vào đặc điểm tính chấthàng hóa và dịch vụ để phân chia lực lượng bán hàng Lực lượng bán hàng được chiathành nhiều chi nhánh khác nhau, mỗi chi nhánh sẽ phụ trách một dòng sản phẩm trong

mô hình này, giám đốc bán hàng có toàn quyền quyết định bán cho ai, bán như thế nào vàbán những sản phẩm gì cho toàn bộ thị trường mà không phân biệt vùng địa lý

 Tổ chức theo khách hàng

Người ta dựa vào thói quen mua sắm, giới tính, thu nhập,…để phân chia lực lượngbán hàng Lực lượng bán hàng được chia thành nhiều chi nhánh tại BigC và mỗi chinhánh sẽ phụ trách một nhóm khách hàng có cùng đặc điểm và tính chất như nhau

Tuyển dụng bán hàng là một chuỗi hoạt động được tạo ra để sắp xếp những người

mà họ có thể phù hợp yêu cầu của doanh nghiệp về nhân viên bán hàng

Mục tiêu của giai đoạn tuyển dụng là phát triển nhóm người dự tuyển có xu hướngchuyên môn hóa càng rộng càng tốt Ở giai đoạn này cần lưu ý không để sa đà với nhữngngười không có đủ phẩm chất

Quá trình tuyển dụng có thể được chia ra thành các loại chính thức và không chínhthức

 Quá trình tuyển dụng chính thức

Trong tuyển dụng chính thức nhà quản trị bán hàng sẽ tìm kiếm để bù đắp một lĩnhvực thiểu đặc biệt Nhà quản trị tiến hành một hoặc nhiều hoạt động như thực hiện cácchuyến đi tuyển dụng tại trường đại học được tổ chức gần vào mùa tốt nghiệp , viết quảng

Trang 21

cáo , tiến hành tư vấn , phỏng vấn lực lượng bản hàng để tìm được những người dự tuyểnthích hợp , thu hút người cung cấp hoặc các nhân viên của đối thủ

 Quá trình tuyển dụng không chính thức

Một nguyên tắc mà các nhà quản trị bán hàng cần biết đó là tiến hành tuyển dụngthường xuyên Một số nhà chuyên môn cho rằng nhà quản trị cần tuyển dụng khôngngừng với sự giúp đỡ của nhân viên giỏi hàng đầu trong vùng Như vậy việc tuyển dụng

là một bộ phận linh hoạt và liên tục trong công việc của nhà quản trị bán hàng , không kểđến qui mô của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là nhà quản trị duy trì các mối quan hệqua lại với những người dự tuyển trên diện rộng Thực chất , sự đảm bảo trong mối quan

hệ qua lại với những người dự tuyển chất lượng có thể làm đơn giản hóa rất nhiều quátrình tuyển dụng chính thức , giúp đỡ tránh được chi phí do một vị trí bị trống trong mộtthời gian dài

2.2.2.2 Đào tạo

Đào tạo nhân viên là một công việc hết sức quan trọng trong mọi tổ chức Đào tạonhân viên để nhân viên làm được việc , đào tạo để cải thiện hiệu quả làm việc , đào tạo đểthuyên chuyển nhân viên cho vị trí mới , đào tạo để giao nhiệm vụ quan trọng hơn - thăngcấp

Ngoài ra khi hiệu quả làm việc của nhân viên chưa cao hay nhân viên chưa đápứng một số yêu cầu nhất định cũng sẽ tiến hành tổ chức đào tạo

Nội dung đào tạo bao gồm kỹ năng tác nghiệp bán hàng , các kỹ năng quản lý bánhàng , thông tin doanh nghiệp , kiến thức về thị trường , các chính sách doanh nghiệp ,các định hướng chiến lược có liên quan

2.2.3 Đánh gía

2.2.3.1 Tiêu chí đánh gía

 Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực:

- Kinh nghiệm làm việc

- Kiến thức chuyên môn

- Khả năng thích nghi với môi trường

- Kỹ năng phục vụ công việc

Trang 22

 Nhóm tiêu chí đánh giá thái độ ứng viên:

- Biết lắng nghe

- Tinh thần cầu tiến và sẵn sàng học hỏi

 Nhóm tiêu chí ưu tiên:

- Tố chất phù hợp với từng vị trí công việc

- Khả năng ngoại ngữ

2.2.3.2 Đánh giá

2.2.4 Động viên , khuyến khích, tạo động lực

Động viên nhân viên qua thiết kế

- BigC đã thiết công việc một cách logic và rất rõ ràng

- Đổi ca làm việc nếu có lý do chính đáng khi được ban lãnh đạo đồng ý

- Giao việc đúng người đúng chuyên môn của nhân viên

 BigC đã tạo được tính hiệu quả trong công việc của nhân viên tăng cườnghợp tác giữa các bộ phận và các cá nhân

Động viên qua phần thưởng

- Tặng các phiếu mua hàng cho nhân viên trong nội bộ công ty

- Lương hợp lý đúng với năng lực, chuyên môn

- Ngoài những ngày lễ còn được nghỉ 1 ngày/tháng

- Ngày tết thường được tổ chức các tour du lịch dành cho các bộ phân trongcông ty

 Điều này giúp cho các nhân viên có được sự giải trí sau những ngày làmviệc căng thẳng và giao lưu giữa các bộ phận với nhau

Ngoài ra BigC còn tổ chức cuộc thi áo dài dành cho các nhân viên nữ của toàn hệthống BigC để những nhân viên nữ thể hiện nét đẹp, quý phái, thanh lịch sau những giờlàm việc

BigC đã thực hiện công tác động viên tương đối hiệu quả, vận dụng một cách xácthực đã khuyến khích tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nhân viên trong hệ thống công

ty, mang lại sự thành công cho công ty

Trang 23

Thức ăn thú cưng làm giảm nguy cơ mắc bệnh: Có nhiều loại thực phẩm nấu chínkhông tốt cho hệ tiêu hoá của thú cưng Các thực phẩm này được chế biến chứa quá nhiềucác gia vị như dầu, bột ngọt, nước mắm,… đặc biệt những thực phẩm chứa nhiều muối vàcác chất phụ gia không lành mạnh khác sẽ huỷ hoại hệ tiêu hoá của thú cưng, khiến chúngmắc bệnh và nguy cơ dẫn đến tử vong là rất cao Đặc biệt trong thức ăn thừa của người vàcác thực phẩm nấu chín khác chứa cả những chất làm ngọt như các loại đường Hơn nữa,thức ăn thừa chứa nhiều chất phụ gia khi kết hợp với cơm sẽ khiến thú cưng bị tiêu chảyhoặc ngộ độc Sử dụng thức ăn chuyên dụng sẽ giúp thú cưng giảm thiểu được những cănbệnh và những nguy hiểm tiềm ẩn này

Thức ăn thú cưng còn bổ sung đầy đủ các dưỡng chất thiếu yếu với nhiều tác dụngnhư chăm sóc da, làm đẹp lông, tối đa hóa khả năng tiêu hoá và hóa hấp thụ, tạo sự ngonmiệng, giảm mùi phân đến mức thấp nhất

2.3.1.2 Giá cả sản phẩm

Qua một bài phân tích ở Hoa Kì về các yếu tố ảnh hưởng tới việc mua đồ ăn chovật nuôi năm 2016, thì “Giá mềm" là tiêu chí ưu tiên hàng đầu của các người chủ khi muasản phẩm dành cho thú cưng của mình, chiếm đến 67.3% tổng các lựa chọn Họ thườngchọn mua các sản phẩm này tại các cửa hàng chuyên biệt dành cho vật nuôi (60.3%), tạisiêu thị (51.1%) và tại các phòng khám thú y (34.6%) Các trang web chuyên bán sảnphẩm dành cho vật nuôi là cũng một lựa chọn mới cho những người chủ yêu thích sự tiệnlợi và không có nhiều thời gian đến cửa hàng, chiếm 19.5%

Trang 24

sử dụng sản phẩm từ bản thân thú cưng của họ.

2.3.1.4 Nhận thức về thương hiệu

Nhận thức thương hiệu đề cập đến mức độ mà khách hàng có thể gợi nhớ hoặcnhận diện một thương hiệu Nhận thức thương hiệu là một vấn đề rất được coi trọng trongviệc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, quản trị quảng cáo, quản trị thương hiệu và pháttriển chiến lược

Khi nhắc tới các sản phẩm đóng hộp thì người tiêu dùng thường nhớ đến cácthương hiệu như Royal foods, Antesco, Smart heart, whiskas, meo-o, minimo, happycore, tùy theo nhóm phân khúc khách hàng, mức chi tiêu và thu nhập, người tiêu dùng sẽ

có mức chọn thương hiệu phù hợp Nhiều trường hợp việc nhận thức mục tiêu còn do cáckhảo sát, các chiêu thức truyền thông ám thi hay hiệu ứng truyền miệng từ các nhà phânphối và dễ dàng nhất là từ nhân viên bán hàng tại các cửa hàng

2.3.1.6 Chính sách thanh toán

Với sự phát triển theo hướng hiện đại, đơn giản hóa, người tiêu dùng đang có xuhướng chuyển đổi từ sử dụng tiền mặt sang sử dụng thẻ tín dụng Việc đa dạng các hìnhthức thanh toán tùy theo sở thích và yêu cầu của khách hàng

Trang 25

Hiện nay, việc giao hàng đến tận nhà cho khách hàng ngày càng phổ biến, nhất làsau khi chịu ảnh hưởng của dịch covid 19, các doanh nghiệp siêu thị luôn có chính sáchgiao hàng hỗ trợ phí giao hàng cho khách hàng Đa dạng phương thức thanh toán như sau:Dịch vụ giao hàng và thu tiền tận nơi COD, Thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng, …

2.3.1.7 Chính sách đổi trả hàng

Đối với chính sách đổi trả thường thì công ty cam kết đổi trả sản phẩm trong 03(ba) ngày đầu tiên nếu vật nuôi không ăn Đối tượng áp dụng: khách hàng mua hàngonline tại web/fanpage phân phối

Sản phẩm đổi trả còn hạn chế về danh mục sản phẩm được phép đổi trả: thườngnhững loại pate cá hộp

- Điều kiện đổi trả:

• Không ăn trong 03 (ba) ngày tính từ ngày mua sản phẩm

• Sản phẩm đổi trả không được bảo quản trong ngăn đá

- Điều kiện từ chối đổi trả:

Thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mại giúp khách hàng mua sắm các

đồ cho thú cưng dễ dàng hơn Tùy thuộc vào sản phẩm và chiến lược kinh doanh, tạo racác chương trình hấp dẫn, dễ dàng thu hút khách hàng

Tặng thẻ Coupon cho khách hàng có giao dịch tích lũy lớn hoặc vào các dịp đặcbiệt, các dịp tri ân khách hàng hay cũng có thể là gửi tặng khách hàng như một món quàbất ngờ vào các dịp sinh nhật của khách từ việc đăng ký thẻ thành viên Có nhiều chươngtrình khuyến mãi và quay thưởng khi ra sản phẩm mới Cho khách hàng thử trước sảnphẩm Giảm giá cho những sản phẩm mới

Trang 26

2.3.1.9 Chính sách giao hàng

Hiện nay, việc giao hàng đến tận nhà cho khách hàng ngày càng phổ biến, nhất làsau khi chịu ảnh hưởng của dịch covid 19, các doanh nghiệp siêu thị luôn có chính sáchgiao hàng hỗ trợ phí giao hàng cho khách hàng Đa dạng phương thức thanh toán như sau:Dịch vụ giao hàng và thu tiền tận nơi COD, Thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng, …

2.3.2 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng

2.3.2.1 Các yếu tố văn hóa

2.3.2.1.1 Xu hướngCác số liệu thống kê cho thấy số lượng thú cưng được nuôi (đặc biệt tại các thànhphố lớn) tăng đều qua mỗi năm từ 15-20% Nhiều gia đình cũng lựa chọn nuôi thú cưngnhư những thành viên trong nhà

Khảo sát ngẫu nhiên 3000 người trên cả nước cho thấy chó vẫn là loài vật nuôiđược ưa chuộng nhất hiện nay với 76.9% người chọn chó là thú cưng trong nhà

Phổ biến tiếp theo là loài mèo, chim và cá Một điều thú vị là đến 50% người nuôichó cho biết thú cưng của họ giúp họ cảm thấy được thư giãn khi về nhà, giảm bớt căngthẳng sau khi làm việc Nhiều người coi chúng như một người bạn thân thiết, thành viêntrong gia đình

Xu hướng nuôi thú cưng làm phát sinh các nhu cầu về thức ăn, dịch vụ chăm sócsức khỏe, làm đẹp…cho vật nuôi ngày càng phổ biến Đây là thị trường tiềm năng lớndành cho các phòng khám thú y và các đơn vị cung cấp vật phẩm cho vật nuôi

Theo báo cáo Q&Me ngày 06-07/10/2014 về nhóm đối tượng những người từ 18tuổi trở lên và nuôi chó ở Việt Nam (mẫu khảo sát 200 người) cho thấy 63% người tiêudùng có thời gian sống với chó cưng của họ được hơn 3 năm 40% người Việt thườngtrang bị quần áo để mặc cho những chú chó của họ và dành từ 100,000 - 300,000VNĐ/tháng để mua thức ăn cho chó

2.3.2.1.2 Nền văn hóa – lãnh thổCông ty nghiên cứu thị trường Spire Research and Consulting cho rằng, lối sốngthay đổi và thu nhập tăng đã thúc đẩy người tiêu dùng các nước châu Á đã nuôi thú cưngnhiều hơn Thú nuôi ngày càng được đối xử như các thành viên trong gia đình đã kéo theo

Trang 27

toàn bộ ngành công nghiệp liên quan phát triển Các nhà sản xuất và nghiên cứu thịtrường đã mang đến những hàng hoá và dịch vụ phù hợp với xu hướng này.

Tại Việt Nam, thị trường thức ăn dành cho chó rất đa dạng với nhiều thương hiệunhập khẩu từ Pháp, Mỹ, Thái Lan… Khách hàng có thể dễ dàng thay đổi khẩu vị cho chócưng từ thức ăn dạng hạt đóng túi đến thịt xay đóng hộp

2.3.2.1.3 Phong tục tập quán các nhóm cư dân nhỏ

Xu hướng nuôi thú cưng làm phát sinh các nhu cầu về thức ăn, dịch vụ chăm sócsức khỏe, làm đẹp…cho vật nuôi ngày càng phổ biến Đây là thị trường tiềm năng lớndành cho các phòng khám thú y và các đơn vị cung cấp vật phẩm cho vật nuôi

Theo khảo sát thì hiện nay có đến 52.7% chủ vật nuôi vẫn dùng thức ăn thừa làmthực phẩm cho chó, mèo của mình Do theo tư duy cũ và cũng là một cách để tiết kiệmchi phí Chỉ có 13% là sử dụng thức ăn đóng hộp và 28.9% thức ăn nấu riêng

2.3.2.2 Các yếu tố xã hội

2.3.2.2.1 Tầng lớp xã hộiXưa nay, chó vẫn được coi là người bạn trung thành, gần gũi của con người Trongnhững năm trở lại đây, khi phong trào nuôi thú cưng phát triển “rầm rộ” thì những chúkhuyển cũng được dịp lên ngôi, nhất là các bạn trẻ

Việc sở hữu những chú cún cưng đã trở thành nhu cầu của nhiều bạn trẻ và nhanhchóng lây lan tình yêu đó sang tất cả các thành viên khác trong gia đình Tuy nhiên, ngoàiviệc bỏ một số tiền để sở hữu cún cưng thì việc chăm sóc những “thành viên” này cũngđòi hỏi lắm công phu Bởi vậy số lượng người nuôi thú cưng ngày càng tăng và đa sốthuộc tầng lớp trung lưu trở lên

2.3.2.2.2 Luật pháp chính trịTrên thế giới, con người ngày càng coi thú cưng của họ là thành viên gia đình, sẵnsàng chi tiền nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu của chúng Điều này, đã dẫn đến tăng trưởngmạnh của ngành chăm sóc thú cưng, đặc biệt là thức ăn Quy định pháp luật cụ thể chothức ăn thú cưng cũng đang là xu hướng toàn cầu

Ngoài ra chính phủ cũng đang đưa ra các hành động quan tâm nhiều hơn đến thúcưng cũng như các động vật nhỏ khi đưa ra các biện pháp chế tài đối với các đối tượngliên quan đến trộm chó hay ăn thịt chó

Trang 28

2.3.2.2.3 Gia đìnhThú cưng hay pets cưng là từ dùng để gọi vật nuôi trong nhà, sống gần gũi với conngười Đây là những con vật hiền lành, thông minh và rất dễ thương Với con người, thúcưng được coi như những người bạn, người thân trong gia đình Chính vì thế, thị trườngthú cưng tại Việt Nam đang có những cơ hội và tiềm năng phát triển rất lớn

Nếu như ở các nước phát triển, thú cưng đặc biệt được coi trọng và dường như làthành viên không thể thiếu trong mỗi gia đình Trong những trường hợp xấu, các bạn thúcưng gặp tai nạn, bệnh tật… họ sẽ sẵn sàng chi trả chi phí bằng mọi giá để cứu chữa Thì

ở Việt Nam, tuy số lượng người yêu thú cưng chưa lớn nhưng không phải là con số nhỏ

2.3.2.2.4 Vai trò – địa vịCác số liệu thống kê cho thấy số lượng thú cưng được nuôi (đặc biệt tại các thànhphố lớn) tăng đều qua mỗi năm từ 15-20% Những người trẻ ngày nay có xu hướng kếthôn muộn, họ lựa chọn nuôi thú cưng (chó hoặc mèo) để có người bầu bạn, tâm tình saunhững giờ làm việc căng thẳng Nhiều người còn coi thú cưng như đứa “con” của mìnhvậy Họ xưng là “bố”, “mẹ”, gọi thú cưng là “con”

Ghi nhận về thức ăn dành cho chó cũng cho thấy người nuôi cho các thú cưng ănthức ăn hỗn hợp (41,59%), kế đến là thức ăn hạt (30,97%) và thức ăn tự nấu (27,43%).Nhãn hiệu thức ăn được người nuôi thú cưng sử dụng nhiều nhất là Royal Canin(69,62%), một số nhãn hiệu thức ăn khác (8,86%), Pedigree và SmartHeart (5,06%)

2.3.2.3 Các yếu tố cá nhân

Trang 29

Kết quả điều tra cho thấy người nuôi đa phần thuộc giới kinh doanh và nhân viênvăn phòng (31,86%), kế đến là học sinh/sinh viên và một số ngành nghề khác (13,27-16,81%) và thấp nhất là nội trợ (6,2%) Bên cạnh đó, người nuôi có thu nhập ≥10 triệuđồng (43,12%), 4-<6 triệu đồng (17,43%), 8-<10 triệu đồng (16,51%), 6-<8 triệu(14,68%) và 2-<4 triệu đồng (8,26%).

Người nuôi có độ tuổi 20-30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,21%), 30-40 tuổi chiếm23,89%, 40-50 tuổi và <20 tuổi chiếm 8,85% và cuối cùng là >50 tuổi (6,2%) Người nuôichủ yếu là nữ (58,41%) và đa phần là độc thân (60,18%)

Việc nuôi và chăm sóc chó của người nuôi qua điều tra đều xuất phát từ một số lý

do như làm nguồn vui (35,40%), làm bạn (27,43%), sở thích (17,70%), giữ nhà (9,73%),

và giảm stress (8,85%) Ngoài ra, số lượng chó được nuôi giữ ở mỗi hộ gia đình phổ biếnnhất là 1 con chiếm 55,75%, kế đến 2 con/hộ (25,66%) và 3 con (14,16%)

Kết quả khảo sát về địa điểm của người nuôi chó ở Thành phố Hồ Chí Minh phân

bố rãi rác không tập trung nhiều, Quận Bình Thạnh có tỷ lệ người nuôi chó cao hơn(16,07%), so với Quận Phú Nhuận (15,18%), Quận 1 (12,50%), Quận 3 (9,82%) và Quận

Gò Vấp (5,36%)

Từ các kết quả điều tra trên cho thấy người có nhu cầu chăm sóc thú cưng đều cónghề nghiệp và thu nhập ổn định, điều này có thể có liên quan đến các chi phí mua congiống, nuôi và chăm sóc thú cưng của mình Bên cạnh đó, những người nuôi có độ tuổi rấttrẻ và độc thân chủ yếu sinh sống ở các quận như Bình Thạnh, Quận 1 và Quận 3, theoUni-Wider (2014) đây chính là những sinh viên, những người đi làm

2.3.2.4 Các yếu tố tâm lý

2.3.2.4.1 Động lựcKhi nuôi thú cưng, chúng ta luôn dành cho chúng một tình cảm đặc biệt, luônchăm sóc như một thành viên thực thụ trong gia đình Có nhiều vấn đề cần quan tâm khinuôi bất kì một loại thú cưng nào, người chủ luôn phải tìm hiểu tất cả những điều kiện cầnthiết để giúp chúng phát triển một cách toàn diện và khoẻ mạnh nhất

Ngày đăng: 10/10/2021, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w