1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Lắp đặt hệ thống cung cấp điện (Nghề Điện dân dụng)

89 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Số lượng dây luồn trong ống có tổng tiết diện kể cả vỏ bọc cách điện không quá 40% tiết diện bên trong của ống hoặc máng.. Dây và cáp điện được luồn trong các ống nhựa ống trơn khi đi

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH MÔĐUN: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quy ết định số: /QĐ-CĐLC ngày tháng năm

c ủa Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai

Lào Cai, năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

2 Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn dây dẫn 6

1 Khái ni ệm chung về mạng điện công nghiệp 36

Trang 4

BÀI 2: LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

BÀI 3: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT

Giáo trình này dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh

bậc hệ trung cấp nghề điện dân dụng

Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh khỏi

những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để Giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ: Văn phòng Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao đẳng Lào cai; E-mail: Khoadiencdnlc@gmail.com

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cảm ơn Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao đẳng Lào cai đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành quyển sách này

Lào Cai, ngày 18 tháng 05 năm 2020

Tham gia biên soạn

Chủ Biên: Ngô Đức Hiếu

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Lắp đặt hệ thống cung cấp điện

Mã mô đun: MĐ 15

V ị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các mô đun/môn học Mạch điện, Đo lường điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, An toàn lao động, Thiết bị điện gia dụng

và Cung cấp điện

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn bắt buộc

Mục tiêu mô đun:

- Kiểm tra và vận hành mạch đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Phát hiện được sự cố và có biện pháp khắc phục

* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp

- Đảm bảo an toàn, tiết kiệm trong học tập

- Yêu nghề, có ý thức tự học, tìm hiểu nâng cao trình độ tay nghề

Trang 6

* Mục tiêu:

- Mô tả được các yêu cầu của mạng điện chiếu sáng theo nội dung bài đã học

- Lắp đặt được mạng điện chiếu sáng theo sơ đồ cho sẵn

- Thực hiện được các mạch chiếu sáng đạt yêu cầu kỹ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo

Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

1 Các p hương thức đi dây

Có hai phương pháp đi dây căn bản:

1.1 Đi dây nổi

Dây và cáp điện được luồn trong các ống nhựa hoặc nẹp nhựa và được cố định trên tường, trần nhà Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có

thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế Các loại dây như VCm, VCmd, VC

là thích hợp cho cách đi dây nổi

Trước đây, lắp điện kiểu này thường xấu và làm rối mắt Hiện nay, việc lắp dây điện nổi rất gọn, do đường dây và các phụ kiện kèm theo đẹp, tiện ích Cách lắp này có

ưu điểm là dễ kiểm tra đường dây, công lắp đặt thấp và có thể không cần thiết kế trước khi xây nhà Tuy nhiên bạn cần lưu ý tại những nơi có nguy cơ cháy nổ như bếp, nhà tắm (có lắp bình nóng lạnh), sử dụng dây điện có vỏ bọc bằng vật liệu chống cháy, chịu được công suất tối đa

Đặt dây nổi là hình thức đi dây trên bề mặt tường, trần, xà, dầm nói chung là nổi trên bề mặt kiến trúc Để dây dẫn được bảo vệ và đảm bảo mỹ quan, người ta luồn dây vào trong ống Ống luồn dây có thể là nhựa hoặc kim loại (ngày nay sử dụng ống nhựa

tổng hợp là chủ yếu) Ống có mặt cắt tròn hoặc vuông, máng có dạng vuông hoặc chữ

Trang 7

nhật Các ống hình vuông hoặc chữ nhật được chế tạo thành hai khối: Thân và nắp để tiện

lợi cho quá trình ghim và lắp đặt

Tuỳ theo điều kiện môi trường và tính chất sử dụng mạng điện mà chọn loại ống

hoặc máng cho phù hợp

Khi đặt dây nổi có luồn ống cần chú ý các yêu cầu công nghệ sau:

+ Các ống phải được ghim chặt, đảm bảo vuông, nằm ngang hoặc thẳng đứng + Trong ống nên tránh có mối nối, nếu có chỗ nối thì đặt trong hộp nối dây riêng

+ Khi lắp nắp cần tránh làm sây xước dây hoặc gây dập vỏ cách điện dây dẫn + Số lượng dây luồn trong ống có tổng tiết diện (kể cả vỏ bọc cách điện) không

quá 40% tiết diện bên trong của ống hoặc máng

+ Nơi uốn góc cong thường thì bán kính khung góc không được nhỏ hơn 6-10 lần

đường kính của ống (thông thường ống góc được chế tạo sẵn với kích thước phù hợp đường kính từng loại ống) Có thể dùng thiết bị uốn cong để uốn

+ Với ống là kim loại, cần phải có dây tiếp đất cho ống, và chỗ nối ống phải có dây trần nối tắt (như hình vẽ mô tả)

Nắp

nh ật

Trang 8

1.2 Đi dây âm tường, âm trần, âm sàn

Dây và cáp điện được luồn trong các ống nhựa (ống trơn khi đi thẳng, ống ruột gà khi chuyển hướng) đặt âm trong tường, trần hoặc sàn nhà Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế Các loại dây điện như VC, CV, CVV là thích hợp cho cách đi dây âm

Mắc kiểu này có ưu điểm là đẹp, sang trọng, gọn gàng nhưng công lắp đặt cao,

phải có thiết kế, tính toán đường dây đi cũng như toàn bộ linh kiện, dây dẫn đi chìm phải

bảo đảm an toàn Chúng ta cần chú ý không đặt dây dẫn, cáp điện không có vỏ bọc bảo

vệ ngầm trực tiếp trong hoặc dưới các lớp vữa trát tường, trần nhà, những chỗ có thể đóng đinh hoặc khoan lỗ Không được đặt đường dây điện ngầm trong tường chịu lực khi

bề sâu rónh chụn quỏ 1/3 bề dày tường Không được đặt dây dẫn và cáp điện trong ống thông hơi Cấm đặt dây dẫn dọc mái nhà ở cũng như chôn trực tiếp dưới lớp đất ở ngoài nhà Dây đi xuyên tường vào nhà phải luồn ống cách điện không cháy và phải tránh nước đọng trên đường dây

Đặt dây dẫn ngầm trong tường hoặc trong trần là phương pháp được áp dụng thông dụng hiện nay đối với nhà ở hoặc công trình công cộng… Nói chung ở những nơi

cần thẩm mỹ cao, độ an toàn lớn Đặt ngầm là hình thức đặt dây dẫn trong ống và được chôn ngầm trong cốt xây dựng trước khi trát áo, hoặc phủ, lát

Yêu cầu công nghệ khi đặt ngầm:

+ Theo bản vẽ thiết kế, định vị trí lắp đặt dây dẫn và thiết bị Ống luồn dây phải được đặt trước khi trát lớp áo ngoài của kiến trúc xây dựng

+ Ống luồn dây có thể là ống kim loại hoặc ống nhựa, được ghim chặt trong cốt tường trước khi luồn dây

Trang 9

+ Không có mối nối hoặc vị trí uốn cong giữa hai hộp nối dây Đặt ống sao cho

tiện lợi khi luồn dây

+ Các đường dây có nguồn điện áp khác nhau, không luồn chung cùng một ống + Ống bằng thép phải được nối đất để đảm bảo an toàn

+ Số sợi dây luồn trong một ống có tổng tiết diện (kể cả lớp bọc cách điện) không vượt quá 40% tiết diện lỗ ống nếu không sẽ khó khăn khi kéo dây

2 Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn dây dẫn

2.1 Các kích thước trong lắp đặt điện

a) Công tắc đèn nên bố trí ở độ cao 1,21,5 m trên tường so với sàn nhà

b) Ổ cắm điện nên bố trí cách nền hoặc sàn 0,3 m để tránh ẩm và đỡ vướng khi cắm điện cho các thiết bị di động

c) Các khí cụ điện như cầu dao, cầu chì, áp tô mát phụ thuộc vào chiều cao của bảng điện, của tủ điện chiếu sáng Thông thường bảng điện nổi lắp ở độ cao 1,5-1,6 m còn đối

với bảng điện chìm mắc như sau:

a) b)

c)

Chi ều cao các bảng điện chìm a) Bảng điện tổng b) B ảng điện công tắc c)B ảng điện ổ cắm

Trang 10

+ Bảng điện ổ cắm chứa các ổ cắm để thực hiện cấp nguồn cho các phụ tải phát sinh bên ngoài như tivi, tủ lạnh, quạt bàn, Các bảng điện ổ cắm thường đặt ở dưới thấp để tránh vướng dây khi cắm các phụ tải phát sinh vào, nhưng cũng không đặt sát sàn nhà để tránh

ẩm ướt do môi trường độ ẩm cao Thông thường độ cao của bảng điên ổ cắm là 0,3m so

với mặt sàn

d) Độ cao của bóng đèn: H = h – h1 – h2 (1)

h là độ cao của nhà, xưởng,…

h1 là ,khoảng cách từ trần đến bong đèn, thường h1 = 0,5  0,7 m

h2độ cao mặt bàn làm việc, thường 0,7  0,9 m

2.2 Lựa chọn dây dẫn

Ch ọn tiết diện dây dẫn và cáp theo dòng điện phát nóng lâu dài cho phép I cp

Phương pháp này tận dụng hết khả năng tải của dây dẫn và cáp, áp dụng cho lưới

hạ áp đô thị, công nghiệp và sinh hoạt

h

H

h 2

Trang 11

2.2.1.Công th ức và bảng để xác định tiết diện dây dẫn và giá trị tổn thất điện áp trên đường dây trên không điện áp tới 1000v

Tổn thất điện áp cực đại tính theo phần trăm (U%) trên đoạn đường dây nối từ máy biến áp tới thiết bị tiêu thụ điện xa nhất không được vượt quá 4% đến 6%.Việc xác định tiết diện dây đồng và dây nhôm trần của đường dây trên không tới 1kV

được tiến hành theo công thức

F = [mm2] (2)

Trong đó: F-tiết diện dây dẫn , mm2

M: Mô men phụ tải , kw.m

M= PL (tích của phụ tải – kw với chiều dài đường dây –m )

C – hệ số ( xem bảng 1 -2)

U -tổn thất điện áp , %

Ví d ụ: Xác định tiết diện dây dẫn của đường dây trên không ba pha bốn dây ,

dùng dây nhôm điện áp 400/230 V có chiều dài l = 200m Phụ tải của đường

dây P = 15kw , cos  = 1 Tổn thất điện áp cho phép Ucp% =4%

Tính mô men phụ tải M = Pl = 15.200 = 3000 k w.m

Xác định tiết diện dây dẫn mỗi pha :

Chọn dây nhôm có tiết diện chuẩn 16 mm2 mã hiệu A16 là tiết diện gần nhất với tiết diện tính toàn và là tiết diện dây nhỏ nhất theo quy trình trang bị điện cho phép đối với dây nhôm ở cấp điện áp 0,4 Kv theo độ bề cơ học

Kiểm tra lại tổn thất điện áp :

Tiết diện dây dẩn chọn thỏa mãn yêu cầu

Trong trường hợp cần xác định tiết diện dây dẫn của đường dây có một vài

phụ tải phân bố dọc theo đường dây, ta xác định mô men phụ tải theo công thức

M = P1l1 + P2l2 +P3l3 +…

Trong đó : P1,P2,P3,….- các phụ tải, k W

l1,l2,l3……- độ dài các đoạn đư

Thay giá trị M tính được vào công thức đã nêu trên

Trang 12

2.2.2 L ựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp theo dòng điện phát nóng lâu dài cho phép

I cp

Theo phương pháp này, tiết diện dây dẫn phải chọn sao cho thoả mãn điều kiện:

k1.k2.Icp ≥ Itt [A] (18) Trong đó:

k1 - Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự chênh lệch giữa nhiệt độ môi trường

chế tạo và nhiệt độ môi trường sử dụng dây dẫn, tra sổ tay

k2 - Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung 1 ống (hoặc 1 rãnh)

Trang 13

Icp - Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép của dây ứng với tiết diện cần chọn, nhà chế tạo cho, tra sổ tay

Chọn dây dẫn theo phương pháp này cũng kiểm tra điều kiện như 2 phương pháp trên (phương pháp theo Jkt và ΔUcp)

Ngoài ra, vì đây là lưới hạ áp nên phải kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ

- Với mạng chiếu sáng sinh hoạt:  = 0,8

* Nếu dây dẫn + thiết bị bảo vệ là Áptômát:

2.2.3 Các lo ại dây dẫn thích hợp cho nhà ở

2.2.3.1 Đoạn dây ngoài đường vào đầu nhà (đoạn dây ngoài trời)

Đoạn dây này là dây nối từ lưới điện địa phương vào đến nhà, thông thường đoạn dây này nằm hòan tòan ngoài trời (ngoại trừ một số rất ít nhà ở sử dụng cáp ngầm thì đoạn dây này được chôn dưới đất) Đoạn dây ngoài trời này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:

Cáp Duplex ru ột đồng, cách điện PVC (Duplex Du-CV)

Cáp Duplex Du-CV có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi

đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện PVC sau đó xoắn với nhau Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV

Cáp Duplex ru ột đồng, cách điện XLPE (Duplex Du-CX)

Cáp Duplex Du-CX có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện XLPE màu đen sau đó

Trang 14

2.2.3.2 Đoạn dây từ đầu nhà vào công tơ điện (đoạn cáp công tơ)

Đoạn dây này là dây nối từ đầu cuối đoạn dây ngoài trời (được nói ở mục 3.1) đến

điện kế (đồng hồ đo điện năng tiêu thụ) Thông thường đoạn dây này nằm một nửa dọc theo tường, một nửa trong nhà (vì thông thường điện kế được đặt trong nhà) Đoạn dây này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:

Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện PVC (ĐK-CVV)

Cáp Điện kế ruột đồng cách điện PVC còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện PVC, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được

xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu PVC, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV

Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện XLPE (ĐK-CXV)

Cáp Điện kế ruột đồng cách điện XLPE còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện XLPE, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được

xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu XLPE màu trắng-trong (màu tự nhiên), một trong hai lõi có băng màu hoặc sọc màu để phân biệt pha, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV

Trang 15

2.2.3.3 Dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện (dây dẫn trong nhà)

Ở Việt Nam, hầu như 2 đoạn dây đã đề cập ở mục 2.3.4.1 và 2.3.4.2 đều do ngành Điện lực tự lựa chọn và lắp đặt nếu chủ nhà không có yêu cầu gì riêng Còn các dây dẫn

từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết là do chủ nhà tự quyết định lo liệu, đây là công việc mà hướng dẫn này cho là chủ nhà cần thiết phải quan tâm Các dây dẫn này được đề nghị sử dụng một trong các loại sau đây

Dây đơn mềm (VCm)

Dây đơn mềm (VCm) là dây có ruột dẫn gồm nhiều sợi đồng được xoắn với nhau,

bọc cách điện bằng vật liệu PVC Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đơn mềm không chì (LF-VCm), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Dây đôi mềm dẹt (VCmd)

Dây đôi mềm dẹt (VCmd) là dây có 2 ruột dẫn, mỗi ruột dẫn gồm nhiều sợi đồng

xoắn lại với nhau, 2 ruột dẫn này được bọc cách điện PVC và phần cách điện của 2 ruột

dẫn dính với nhau tạo ra một dây dẹt có 2 ruột dẫn cách điện song song với nhau Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm dẹt không chì (LF-VCmd), không tác hại cho con người

Trang 16

Dây đôi mềm xoắn (VCmx) là dây được xoắn lại từ 2 dây đơn mềm (VCm) riêng

biệt Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm xoắn không chì (LF-VCmx), không tác hại cho con người

và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Dây đôi mềm tròn (VCmt)

Dây đôi mềm xoắn tròn (VCmt) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt

được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC Dây này cũng được gọi là cáp CVVm Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm tròn không chì (LF-VCmt), không tác hại cho con người

và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Dây đôi mềm ôvan (VCmo)

Dây đôi mềm ôvan (VCmo) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được

xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC Dây này

cũng được gọi là cáp CVVm ôvan Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm ôvan không chì (LF-VCmo), không tác hại cho con người

Trang 17

và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA)

Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA) là dây có ruột dẫn là 1 sợi nhôm, bọc cách điện PVC Cấp điện áp của dây là 600V

Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng ruột nhôm không chì (LF-VA), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV)

Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV) là dây có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19)

sợi đồng xoắn đồng tâm, bọc một lớp cách điện PVC Cấp điện áp của dây là 450/750V

hoặc 0,6/1kV

Ngoài ra, còn có Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì (LF-CV), không tác

hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV)

Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV) là cáp có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm và bọc một lớp cách điện PVC Cáp CVV có một lớp vỏ bảo vệ PVC bên ngoài Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV

Ngoài ra, còn có Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì, vỏ bảo vệ PVC không chì (LF-CVV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật

Trang 18

2.2.3.4 Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở Mỗi cỡ dây/ cáp (tiết diện ruột dẫn) và mỗi loại dây/cáp có mức chịu tải khác

nhau Đối với mục đích nhà ở, hướng dẫn này đưa ra các bảng mô tả công suất chịu tải

của các loại dây/cáp như dưới đây Công suất chịu tải nêu trong các bảng này là phù hợp

với nhiệt độ môi trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm

bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở

B ảng 1: Công suất chịu tải của cáp Duplex Du-CV, Duplex Du-CX

Ti ết diện

ruột dẫn

Công su ất chịu tải

Chi ều dài đường dây

Ti ết diện ruột dẫn

Công su ất chịu tải

Chi ều dài đường dây

Trang 19

8 mm2 ≤ 10,6 kW ≤ 40 m 35 mm2 ≤ 26,2 kW ≤ 70 m

Chiều dài đường dây đề nghị sử dụng ở bảng này được tính tóan theo độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải

Đối với nguồn 1pha 2dây, 220V, sau khi chọn được tiết diện ruột dẫn phù hợp với công

suất nhưng chưa phù hợp với chiều dài đường dây mong muốn thì chỉ việc tăng tiết diện lên một cấp (ví dụ tăng từ 3mm2 lên 4mm2) và kiểm tra lại theo công thức dưới đây (0,187 x P x L / S

Trong đó: P = Công suất tính tóan để chọn dây, kW

L = Chiều dài đường dây mong muốn, m

S = Tiết diện ruột dẫn của dây, mm2

Bảng 2: Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV

Công suất chịu tải

Tiết diện

ruột dẫn

Cách điện PVC(ĐK- CVV)

Cách điện XLPE(ĐK- CXV)

Tiết diện ruột dẫn

Cách điện PVC(ĐK- CVV)

Cách điện XLPE(ĐK- CXV)

3 mm2 ≤ 6,4 kW ≤ 8,2 kW 10 mm2 ≤ 13,4 kW ≤ 17,0 kW

4 mm2 ≤ 7,6 kW ≤ 9,8 kW 11 mm2 ≤ 14,2 kW ≤ 18,1 kW

5 mm2 ≤ 8,8 kW ≤ 11,2 kW 14 mm2 ≤ 16,6 kW ≤ 20,7 kW 5,5 mm2 ≤ 9,4 kW ≤ 11,9 kW 16 mm2 ≤ 17,8 kW ≤ 22,0 kW

6 mm2 ≤ 9,8 kW ≤ 12,4 kW 22 mm2 ≤ 22,0 kW ≤ 27,2 kW

7 mm2 ≤ 10,8 kW ≤ 13,8 kW 25 mm2 ≤ 23,6 kW ≤ 29,2 kW

8 mm2 ≤ 11,8 kW ≤ 15,0 kW 35 mm2 ≤ 29,0 kW ≤ 36,0 kW

Trang 20

B ảng 4: Công suất chịu tải của dây đôi mềm VCm, VCmd, VCmx, VCmt, VCmo

Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải

Bảng 5: Công suất chịu tải của dây VA

Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải Tiết diện ruột dẫn Công suất chịu tải

Trang 21

Nguyên lý hoạt động: Bật CT dòng điện đi qua bóng đèn thì đèn sáng, tắt CT thì đèn tắt

Sơ đồ đơn tuyến

Trang 22

Sơ đồ nối dây

3.2.Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm

Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ đơn tuyến

Trang 23

Sơ đồ nối dây

3.3 Mạch đèn mắc nối tiếp

Mạch gồm có: Cầu chì , công tắc hai cực, hai bóng đèn mắc nối tiếp nhau

Nguyên lý hoạt động: Bật công tắc hai cực Đ1và Đ2 sáng mờ, tắt công tắc cả hai đèn đều

Trang 24

Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ nối dây

3.5 Mạch đèn cầu thang (Mạch đèn điều khiển hai vị trí)

Sơ đồ nguyên lý

Trong đó: CC: Cầu chì, CT1: Công tắc 3 cực, CT2: Công tắc 3 cực , L: Dây lửa, N: Dây trung tính, Đ1: Bóng đèn

Nguyên lý hoạt động: Tại vị trí 1 bật công tắc 1 thì đèn sáng, tại vị trí 2 tắt CT2 thì đèn

tắt Ngược lại tại vị trí 2 bật CT2 thì đèn sáng, tại vị trí 1 tắt CT1 thì đèn tắt Ở vị trí 1

hoặc 2 Bật tắt một công tắc thì đèn sẽ sáng hoặc tắt

Trang 25

Sơ đồ đơn tuyến

Sơ đồ nối dây

Ta cũng có thể mắc mạch đèn cầu thang theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ nguyên lý

Trang 26

Sơ đồ đơn tuyến

Sơ đồ nối dây

3.6 Mạch một đèn điều khiển ba nơi (mạch đèn hành lang)

Sơ đồ nguyên lý

Trang 27

Sơ đồ đơn tuyến

Sơ đồ nối dây

3.7.Mạch đèn sáng tắt luân phiên

Trang 28

trí 2 thì đèn Đ2 sáng còn đèn Đ1 tắt

Sơ đồ đơn tuyến

Sơ đồ nối dây

Trang 29

Giả sử ở trạng thái ban đầu các công tắc ở vị trí như hình vẽ

- Khi ta bật công tắc CT1, dòng điện đi từ dây lửa L qua cầu chì CC, qua công tắc CT1, đến tiểp điểm 1 của công tắc CT2, qua tiếp điểm 2, tới bóng đèn Đ2 và trở về nguồn khi

đó Đ2 có dòng điện chạy qua, nó phát sáng ( sáng tỏ) Đèn Đ1 không có dòng điện chạy qua, nó không sáng

- Ta bật công tắc CT2, công tắc CT2 đổi trạng thái, khi đó tiếp điểm 1 và 3 của công tắc CT2 nối tiếp Dòng điện đi từ dây lửa L qua cầu chì CC, qua công tắc CT1, đến tiểp điểm

1 của công tắc CT2, qua tiếp điểm 2, qua bóng đèn Đ1 tới bóng đèn Đ2 và trở về nguồn khi đó Đ1 và Đ2 có dòng điện chạy qua, chúng phát sáng ( sáng mờ)

- Ta bật công tắc CT2 liên tục, làm cho mạch điện lúc sáng tỏ, sáng mờ đến khi ta bật công tắc CT1 một lần nữa thì hai bóng đèn này không sáng

- Mạch này dùng để thay đổi cường độ ánh sáng, nó được dùng trong các nhà hàng, trong phòng chiếu phim, rửa phim ảnh

Trang 30

Sơ đồ đi dây

tầng hầm, hầm rượu, hầm lò

3.10 Mạch quạt trần

Ta mắc bộ điều khiển nối tiếp với quạt trần để thay đổi tốc độ

Trang 31

3.11 Mạch chuông điện

Chuông điện AC sử dụng nguồn điện AC 220 V, với hai đầu dây ra Vì vậy chuông điện được mắc tương tự như bóng đèn Ta sử dụng nút nhấn để điều khiển chuông điện , tránh tình trạng sử dụng công tắc điều khiển chuông khi quên tắt công tắc sẽ làm cho chuông kêu liên tục gây hư hỏng chuông điện

3.12 Mạch đèn huỳnh quang

Đèn huỳnh quang sử dụng nguồn điện 220V AC, với chấn lưu, tắc te, bóng được mắc như sơ đồ hình vẽ

Trang 32

2 2 0 V

C 3

C 2

S G D

R

S ơ đồ nguyên lý

Trên sơ đồ ta thấy đèn được mắc nối tiếp với phần thứ cấp của một máy biến thế

và mắc song song với đèn gồm mạch đi-ốt D, điện trở R và tụ C2đủ sức phóng điện qua điện cực SG (Spark Grap), xả điện từ bản cực (+) qua cuộn sơ cấp của máy biến thế T,

trở về bản cực (-) của tụ Dòng điện qua cuộn sơ cấp này vì là dòng điện xung nên tạo ở

cuộn thứ cấp phát ra dòng cao thế khoảng 400-800V, vì thế dễ dàng tạo sự phóng điện giữa hai điện cực trong bóng đèn thạch anh, làm ion hoá hơi thuỷ ngân trong vài giây tạo

sự bức xạ tia cực tím (rayons ultra-violets) làm đèn phát sáng có màu trắng-xanh Nhiệt

độ trong bóng thạch anh rất cao, khi vận hành có thể đạt đến 60000C

Khi đèn đã sáng, điện thế ở hai đầu đèn bị giảm xuống nên điện thế nạp vào tụ C2

cũng giảm, vì thế bây giờ C2không đủ sức tạo sự phóng điện qua điện cực SG được nữa,

chấm dứt nhiệm vụ khởi động đèn Bây giờ dòng điện qua đèn nhờ nối tiếp với cuộn cảm kháng (chính là phần thứ cấp của máy biến thế) nên được ổn định dòng điện Tụ C1 mắc song hành với đi-ốt D nhằm bảo vệ đi-ốt không bị xuyên thủng, tụ C3 mắc song hành với nguồn điện cung cấp nhằm mục đích nâng cao hệ số công suất của đèn

Trang 33

Sơ đồ đi dây

Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

4 Các bài tập ứng dụng tổng hợp

Bài tập 1 Lắp đặt mạch điện cho một hộ gia đình gồm: 1 công tơ đo đếm điện năng, 1 cầu chì tổng, 1 ổ cắm, 1 hộp số điều khiển 1 quạt trần, 1 công tắc 2 cực điều khiển 2 bóng đèn huỳnh quang mắc song song và 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 bóng đèn sợi đốt

- Yêu c ầu kỹ thuật:

Trang 34

thợ sửa chữa điện công nghiệp Bộ 01 VN

+ Danh mục vật tư, thiết bị :

TT THIẾT BỊ, VẬT TƯ

ĐƠN

VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

TÊN NHÀ SẢN XUẤT

GHI CHÚ

Trang 35

Bài tập 2 Lắp đặt mạch điện cho một hộ gia đình gồm: 1 công tơ đo đếm điện năng, 1 cầu chì tổng, 1 ổ cắm, 1 hộp số điều khiển 1quạt trần, 1 công tắc 2 cực điều khiển 1 bóng đèn huỳnh quang, 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 bóng đèn sợi đốt, 1 chuông báo được điều khiển bằng nút nhấn

- Yêu c ầu kỹ thuật:

Trang 36

- Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, thiết bị dùng cho bài:

+ Danh mục dụng cụ:

VỊ

SỐ LƯỢNG

TÊN NHÀ SẢN XUẤT GHI CHÚ

+ Danh mục vật tư, thiết bị :

VỊ

SỐ LƯỢN

G

TÊN NHÀ SẢN XUẤT GHI CHÚ

Trang 37

3 Bảng điện nhựa Bộ 02 VN

Trang 38

2

Gá lắp thiết bị, đường

ống ghen

Chắc chắn, hợp lý, có tính thẩm mỹ, đúng trình

tự trên sơ đồ bản vẽ

Bộ dụng cụ đồ nghề lắp đặt điện chiếu sáng: Khoan, kìm, tua vít, dao, kéo, kìm cắt…

Đi dây từ nguồn tới thiết

bị, dây chạy trong ống

ghen

Đi dây đúng kỹ thuật,

mạch hoạt động đúng theo sơ đồ nguyên lý, các

mối nối đảm bảo an toàn, dây đi phải đẹp

Kìm tuốt dây, kìm cắt, tua vít…

3 Kiểm tra mạch điện Mạch hoạt động tốt,

chính xác, an toàn

Dùng đồng hồ vạn năng, bút

thử điện

Cấp nguồn cho mạch

điện

Mạch hoạt động theo đúng yêu cầu bài tập

Trang 39

BÀI 2 LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

* Mục tiêu:

- Mô tả được các khái niệm về mạng điện xí nghiệp theo nội dung bài đã học

- Thực hiện được lắp đặt mạng điện xí nghiệp theo yêu cầu kỹ thuật

- Lắp đặt máy phát/ động cơ điện theo yêu cầu

- Lắp đặt tủ điều khiển/ tủ động lực đảm bảo kỹ thuật và an toàn

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo

Phần 1 KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

1 Khái ni ệm chung về mạng điện công nghiệp

1.1 M ạng điện công nghiệp

Mạng điện công nghiệp là mạng động lực ba pha cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp Phụ tải công nghiệp bao gồm máy móc, trang thiết bị công nghiệp sử dụng năng lượng điện sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp trong các dây chuyền công nghệ Phụ tải điện công nghiệp chủ yếu là các động cơ điện xoay chiều ba pha cao, hạ

áp, dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp 50Hz; các lò điện trở, lò hồ quang, lò cảm ứng trung tần, các thiết bị biến đổi và chỉnh lưu.Trong các xí nghiệp công nghiệp dùng

chủ yếu là các động cơ điện không đồng bộ 3 pha hạ áp có điện áp < 1KV như điện áp

/Y: 220/380V; /Y: 380/660V; /Y: 660/1140V Các động cơ điện cao áp 3KV, 6KV, 10KV, 15 KV thường dùng trong các dây truyền công nghệ có công suất lớn như các máy nghiền, máy cán, ép, máy nén khí, quạt gió, máy bơm Như ở trong các nhà máy sản

xuất xi măng, các trạm bơm công suất lớn

Ngoài phụ tải động lực là các động cơ điện ra, trong xí nghiệp còn có phụ tải chiếu sáng phục vụ chiếu sáng cho nhà xưởng, bến, bãi, chiếu sáng cho đường đi và bảo vệ Các thiết bị này dùng điện áp 220V, tần số 50Hz

Mạng điện xí nghiệp bao gồm:

Trang 40

mạng điện xí nghiệp dùng cáp ngầm và các dây dẫn bọc cách điện luồn trong ống thép

hoặc ống nhựa cách điện đặt ngầm trong đất hoặc trên tường và trên sàn nhà phân xưởng

1.2 Yêu c ầu chung khi thực hiện lắp đặt

Để thực hiện lắp đặt trước hết phải có mặt bằng bố trí nhà xưởng, mặt bằng bố trí thiết bị trong nhà xưởng trên bản đồ địa lý hành chính, trên đó ghi rõ tỉ lệ xích để dựa vào

đó xác định sơ bộ các kích thước cần thiết, xác định được diện tích nhà xưởng, chiều dài các tuyến dây Từ đó, vẽ bản đồ đi dây tòan nhà máy; bản vẽ sơ đồ đi dây mạng điện các phân xưởng bao gồm mạng động lực và mạng chiếu sáng

Sơ đồ đi dây toàn nhà máy (mạng điện bên ngòai nhà xưởng)

Bản vẽ này thể hiện các tuyến dây của mạng điện bên ngòai nhà xưởng Trên bản

vẽ thể hiện số lượng dây dẫn hoặc cáp đi trên mỗi tuyến, mã hiệu kí hiệu của đường dây, cao trình lắp đặt, đường kính ống thép lồng dây,

Bản vẽ sơ đồ đi dây mạng điện phân xưởng (hình 4.1)

Trên sơ đồ đi dây của mạng điện phân xưởng (mạng điện trong nhà), trên đó thể

hiện vị trí đặt các tủ phân phối và tủ động lực và các máy công cụ

Ngày đăng: 10/10/2021, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trung Tâm Vi ệt - Đức, Tài li ệu giảng dạy Kỹ thuật lắp đặt điện, Đại học Sư phạm Kỹ thu ật TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Kỹ thuật lắp đặt điện
[2] Phan Đăng Khải, Giáo trình k ỹ thuật lắp đặt điện , NXB Giáo d ục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật lắp đặt điện
Nhà XB: NXB Giáo dục 2002
[5] Trung Tâm Vi ệt - Đức , Tài li ệu giảng dạy Kỹ thuật lắp đặt điện, Đại học Sư phạm K ỹ thuật TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Tâm Việt - Đức
[6] Tr ần Duy Phụng – Hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà – Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Duy Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
[7] Trần Duy Phụng - Hướng dẫn thực h ành thi ết kế lắp đặt điện công nghiệp – Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Duy Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
[8] B ộ lao động - Thương binh x ã h ội - T ập hợp các ti êu chu ẩn kỹ thuật an toàn điện - Nhà xu ất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ lao động-Thương binh xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
[3] Technical Drawing for Electrical Engineering 1 Basic Course Khác
[4] Technical Drawingfor Electrical Engineering 1 Basic Course (workbook) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w