Để tạo ra các điện cực như vậy trong nguồn điện phải có lực thực hiện công để tách các electron ra khỏi các phần tử trung hòa rồi chuyển các electron hoặc các iôn dương được tạo thành nh
Trang 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
Trang 2L ỜI GIỚI THIỆU
Bài giảng Kỹ thuật điện được biên soạn trên cơ sở chương trình chi tiết môn học Kỹ thuật điện của nghề điện công nghiệp, được viết cho đối tượng đào tạo hệ cao đẳng và trung
cấp có thể sử dụng được Bài giảng Điện kỹ thuật là một trong những tập bài giảng kü thuËt
cơ sở nghề quan trọng trong chương trình đào tạo cao đẳng và trung cấp nghề.Vì vậy nội dung đã bám sát chương trình khung của nghề nhằm đạt mục tiêu đào tạo của nghề đồng thời
tạo điều kiện cho người sử dụng tài liệu tốt và hiệu quả Bài giảng được xây dựng với sự tham gia của các giáo viên trong khoa Điện- Điện tử Trường CĐ Lào cai
Giáo trình được chia làm 04 chương, trong đó:
Chương 1: Cung cấp các kiến thức về các phương pháp biến đổi và công thức tính
toán để giải một mạch điện cụ thể như mạch điện một chiều; xoay chiều một pha và ba pha
Chương 2: Cung cấp kiến thức về đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi vận hành,
kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện Cấp cứu được nạn nhân đúng kỹ thuật khi xảy ra tai nạn
về điện
Chương 3: Cung cấp kiến thức về các loại cơ cấu đo thông dụng
Chương 4: Cung cấp kiến thức về các loại sơ đồ điện
Tác giả bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Điện – Điện tử đã tạo điều kiện để bài giảng được hoàn thành Bài giảng biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp và các bạn đọc để bài
giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 3
M ỤC LỤC
L ỜI GIỚI THIỆU 1
C HƯƠNG I: MẠCH ĐIỆN 4
1.1 MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU 4
1.2 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 21
1.3 MẠCH XOAY CHIỀU BA PHA 36
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 48
BÀI TẬP CHƯƠNG I 49
CH ƯƠ NG 2: AN TOÀN Đ I Ệ N 53 N 2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI 53
2.2 TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN ĐIỆN 56
2.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN ĐIỆN 58
2.4 CÁC BIỆN PHÁP SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN KHI BỊ ĐIỆN GIẬT 60
2.5 CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ THIẾT BỊ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN 63
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II 72
CHƯƠNG III: ĐO LƯỜNG ĐIỆN 73
3.1 CƠ SỞ CHUNG VỀ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG 73
3.2 CÁC CƠ CẤU CHỈ THỊ CƠ ĐIỆN 74
3.3 ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP 82
3.4 ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG 91
3.5 ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ Error! Bookmark not defined CHƯƠNG IV: VẼ ĐIỆN 108
4.1 KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN 108
4.2 CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN Error! Bookmark not defined 4.3.CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG VẼ ĐIỆN 114
4.4 VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN 131
Trang 4T ẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN
Tên môn h ọc: Kỹ thuật điện
Mã môn h ọc: MH 01
I V Ị TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí môn học: Môn học được bố trí song song hoặc sau khi học sinh học xong các môn
học chung và trước các môn học/ mô đun chuyên môn
- Tính chất của môn học: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc
II M ỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các cơ cấu đo thông dụng
- Vẽ và đọc được các loại sơ đồ điện
- Sử dụng được các loại máy đo để kiểm tra, phát hiện hư hỏng của thiết bị/hệ thống điện
- Thiết kế được các loại sơ đồ điện ứng với các mạch điện cụ thể
3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nghiêm túc, chủ động trong học tập Ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế
Trang 5C HƯƠNG I: MẠCH ĐIỆN
I M ỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
- Phát biểu được các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện một chiều, xoay chiều, mạch ba pha
- Vận dụng các biểu thức để tính toán các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều, xoay chiều, mạch ba pha ở trạng thái xác lập
- Vận dụng các phương pháp phân tích, biến đổi mạch để giải các bài toán về mạch điện
hợp lý
II N ỘI DUNG CHI TIẾT
1 M ẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU
1.1 KHÁI NI ỆM VỀ DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
Nguồn điện là thiết bị duy trì dòng điện trong đoạn mạch, muốn vậy ta cần duy trì điện áp ở hai đầu nguồn điện
Nguồn điện nào cũng có hai cực, là cực dương (+) và cực âm (-), giữa hai cực đó luôn
có một hiệu điện thế được duy trì Để tạo ra các điện cực như vậy trong nguồn điện phải có
lực thực hiện công để tách các electron ra khỏi các phần tử trung hòa rồi chuyển các electron
hoặc các iôn dương được tạo thành như thế ra khỏi mỗi cực
Khi nối hai cực của nguồn điện bằng một vật dẫn, tạo thành mạch kín thì trong mạch đó có dòng điện
1.2 M ẠCH ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN
1.2.1 M ạch điện
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua Mạch điện gồm 3 phần tử cơ bản là nguồn điện, thiết bị tiêu thụ điện, dây dẫn ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ như: thiết bị đóng cắt,
đo lường, bảo vệ, tự động…
Trang 6a Nguồn điện
- Là các thiết bị để biến đổi các dạng năng lượng như: Cơ năng, hoá năng, nhiệt năng, thuỷ
năng, năng lượng nguyên tử…thành điện năng
- Nguồn điện có thể là nguồn một chiều hoặc xoay chiều
+ Nguồn một chiều: Pin, acquy, máy phát điện một chiều,
+ Nguồn xoay chiều: Lấy từ lưới điện, máy phát điện xoay chiều,…
- Các nguồn điện công suất lớn thường được truyền tải từ các nhà máy điện (nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử )
- Các nguồn điện một chiều thường được đặc trưng bằng sức điện động E, điện trở trong r
Với nguồn xoay chiều thường biểu diễn bằng công suất P (công suất máy phát) và điện áp ra
u
b Thi ết bị tiêu thụ điện (Phụ tải)
Là các thiết bị sử dụng điện năng để chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác, như dùng để thắp sáng (quang năng), chạy các động cơ điện (cơ năng), dùng để chạy các lò điện (nhiệt năng) Các thiết bị tiêu thụ điện thường được gọi là phụ tải (hoặc tải) và ký hiệu bằng điện trở R hoặc bằng tổng trở Z
c Dây dẫn
Có nhiệm vụ liên kết và truyền dẫn dòng điện từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ Thường làm bằng kim loại đồng hoặc nhôm và một số vật liệu dẫn điện có điện dẫn suất cao khác
d Các thi ết bị phụ trợ:
Trang 7- Dùng để đóng cắt như: Cầu dao, công tắc, aptômát, máy cắt điện, công tắc tơ
- Dùng để đo lường: Ampe mét, vôn mét, oát mét, công tơ điện…
- Dùng để bảo vệ: Cầu chì, rơ le, …
1.2.2 Các ph ần tử của mạch điện
a Phần tử điện trở
Điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ năng v…v
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở : UR =R.I (1.1)
Đơn vị của điện trở là Ω (ôm) ;
Công suất điện trở tiêu thụ: P = RI2 ; (1.2)
- Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t là:
t RI
e L (1.6)
- Đơn vị của điện cảm là H (Henri)
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện cảm: UL = - eL = - L
dt
di
(1.7)
UL: còn gọi là điện áp rơi trên điện cảm
Công suất trên cuộn dây: PL = UL.i = L.i
Trang 8c Phần tử điện dung
- Khi đặt điện áp của uc lên tụ điện có điện dung C thì tụ sẽ được nạp điện với điện tích q:
C CU
d . C
=
dt
U d
. UC = 1
0
.
1
dt i
Như vậy điện dung C đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng điện trong tụ
diện Đơn vị của điện dung là: F (Fara)
d Phần tử nguồn điện áp u(t)
- Nguồn điện áp đặc trưng cho khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên hai cực
của nguồn Chiều điện áp được quy định từ điểm có hiệu điện thế cao xuống điểm có hiệu điện thế thấp Chiều sức điện động được quy định từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện
Trang 9Dòng điện trong 1đoạn mạch tỷ lệ thuận với
điện áp 2 đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với
điện trở của đoạn mạch
* Công thức: I =
R
U
U = I R (1.13) Điện áp đặt vào điện trở ( còn gọi là sụt áp trên điện trở) tỷ lệ thuận với trị số điện trở
và dòng điện qua điện trở
* Định luật ôm cho toàn mạch
Có mạch điện không phân nhánh như hình vẽ:
- Nguồn điện có sức điện động là E, điện trở trong
của nguồn là r0
- Phụ tải có điện trở R
- Điện trở đường dây Rd
Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch ta có:
- Sụt áp trên phụ tải: U = I.R
- Sụt áp trên đường dây Ud = I.Rd
- Sụt áp trên điện trở trong của nguồn U0 = I r0
Muốn duy trì được dòng điện I thì sức điện động của nguồn phải cân bằng với các sụt áp trong mạch E = U +U1 +U0 = I.( R + Rd + r0) = I.R
E R
E
(1.14)
Phát biểu định luật Ôm: Dòng điện qua một đoạn mạch tỷ lệ thuận với điện áp hai đầu
đoạn mạch, tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch
J(t)
Trang 101.3.2 Công su ất và điện năng trong mạch một chiều
a Công của dòng điện
Công của dòng điện là công của lực điện chuyển dịch các điện tích trong mạch điện Giả sử trên một đoạn mạch có điện áp là U, dòng điện là I, trong thời gian t lượng điện tích
chuyển qua đoạn mạch là: q = I.t (1.15)
Từ định nghĩa về điện áp ta thấy công của lực bằng tích của điện tích di chuyển qua đoạn mạch
Trong đo lường ta thường dùng đon vị của công là Jun ký hiệu là J
Vây: Công của dòng điện sản ra trên một đoạn mạch tỷ lệ với điện áp hai đầu đoạn mạch, dòng điện qua mạch và thời gian duy trì dòng điện
b Công suất của dòng điện
Công suất của dòng điện là công của dòng điện thực hiện được trong 1đơn vị thời gian
.
c Công suất của nguồn điện
Công của nguồn điện là số đo năng lượng chuyển hóa các dạng năng lượng khác thành điện năng, và được tính theo công thức:
Vậy: công suất của nguồn điện bằng tích số giữa sức điện động nguồn và dòng điện
qua nguồn
d Điện năng trong mạch điện 1 chiều
Điện năng tiêu thụ trong mạch điện 1 chiều ký hiệu là A: A = P.t (1.20)
Trong đó:
P: là công suất của mạch điện (W)
t: là thời gian dòng điện đi trong mạch (h)
Vì vậy đơn vị của điện năng là oát-giờ (Wh), KWh, MWh
Ví d ụ1: Một bóng đèn ghi 220 V, 100W
- Giải thích ký hiệu đó
- Tính điện trở bóng đèn (ở trạng thái làm việc)
Trang 11- Nếu bóng đèn đó đặt vào điện áp U’= 110V thì công suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu? giả thiết khi đó điện trở của bóng đèn là không đổi?
Gi ải
1) Bóng đèn ghi 220V, 100W nghĩa là điện áp làm việc ứng với 220V thì đèn làm việc bình thường, đảm bảo các tính năng kỹ thuật theo quy định của nhà chế tạo và khi đó công suất tiêu thụ là 100W
220V - là điện áp định mức của bóng đèn, kí hiệu Uđm
100W - là công suất định mức của đèn kí hiệu là Pđm
2) Điện trở của đèn ở trạng thái làm việc bình thường được tính theo công thức:
484
100
2202 2
đm
đm P
U r
3) Gọi công suất tiêu thụ ứng với điện áp U’ là P’ và ứng với điện áp định mức là Pđm
k U
U P
P
đm đm
Với khi ta giả thiết là r không đổi
Vậy công suất tiêu thụ của đèn ứng với điện áp U’ = 110V là
Giải
- Công suất phát của nguồn PPt = E.I = 6 0,4 =2,4W
- Công suất tiêu thụ trên bóng đèn P = I2.R = 0,42.10 = 1,6 W
- Công suất tổn hao trên điện trở bóng: P0 = PPt – P = 2,4 -1,6 =0,8 W
- Điện trở trong của pin: r0 = 5
4,0
8,0
2 2
0
I P
1.3.4 Định luật Jun – Lenxơ
Định luật này do hai nhà Bác học là Jun (người Anh) và Lenxơ (người Nga) tìm ra
bằng thực nghiệm năm 1844 nên người ta gọi là định luật Jun - Lenxơ
phương dòng điện, với trị số điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Q = 0,24A = 0,24.I2.R.t (Calo) (1.21)
1J = 0,24 calo Q = R.I2.t (Jun) (1.22)
Trang 12+ Anốt Catốt -
Ứng dụng: Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng rất rộng rãi để làm các dụng
cụ đốt nóng bằng dòng điện như đèn điện có sợi nung, bếp điện, bàn là điện, lò sấy và lò luyện bằng điện tử,… Nguyên tắc có bản của các dụng cụ này là dùng một phần tử đốt nóng
để cho dòng điện chạy qua Nhiệt toả ra ở các phần tử đốt nóng sẽ gia nhiệt các bộ phận chính của dụng cụ, hoặc sẽ phát sáng ở các đèn sợi nung
Dòng điện đi qua dây dẫn sẽ toả nhiệt theo định luật Jun - Lenxơ Nhiệt lượng này sẽ đốt nóng dây dẫn, khi dây dẫn nóng lên nhiệt độ của nó cao hơn nhiệt độ bên ngòai môi trường Dây càng nóng thì nhiệt độ toả ra ngoài môi trường càng lớn Đến một lúc nào đó nhiệt lượng toả ra môi trường trong một giây bằng nhiệt lượng sinh ra của dòng điện thì nhiệt
độ dây dẫn không tăng nữa, ta gọi là nhiệt độ ổn định hay nhiệt độ làm việc của dây dẫn
1.3.5 Định luật Faraday
Khi có dòng đi qua dung dịch muối ăn
anion Cl- đi về cực dương (anốt) còn cation Na+
đi về cực âm (catốt) Tại cực dương Cl- nhường
bớt điện tử cho điện cực trở thành nguyên tử Cl
trung hoà Tại cực âm Na+ thu thêm điện tử ở
điện cực trở thành nguyên tử Na giải phóng ở
cực âm Kết quả là phần tử muối ăn bị dòng điện
phân tích thành Cl ở cực dương và Na ở cực âm Nếu dung dịch điện phân là muối của đồng thì ở cực âm thu được kim loại đồng
Như vậy: Khi dòng điện qua chất điện phân, sẽ xảy ra hiện tượng phân tích chất điện phân, giải phóng kim loại hoặc hiđrô ở cực âm Đó là hiện tượng điện phân
* Định luật Farday: Khối lượng của chất thoát ra ở mỗi cực điện tỷ lệ với điện tích đã
chuyển qua chất điện phân:
Ở đây, m là khối lượng chất thoát ra ở điện cực ;
q = I.t là điện tích qua dung dịch (Culông) ;
k : Là đương lượng điện hóa của chất được giải phóng
Nếu q = 1Culông thì k = m Vậy đương lượng điện hóa của một chất là khối lượng chất
đó thoát ra ở điện cực khi có 1 Culông qua dung dịch
Trong luyện kim, hiện tượng điện phân được ứng dụng để tinh chế và điều chế một số kim loại
Trang 13Muốn tinh chế kim loại, người ta ứng dụng hiện tượng cực dương ta Chẳng hạn, để tinh chế đồng, người ta dùng thanh đồng cần tinh chế làm điện cực dương, dung dịch điện phân là muối đồng tan Khi dòng điện qua dung dịch, thanh đồng bị hòa tan dần, và ở điện
cực sẽ hình thành một lớp đồng tinh khiết
Để điều chế kim loại (luyện kim) bằng dòng điện, người ta tiến hành điện phân quạng kim loại nóng chảy hoặc các dung dịch muối của chúng Chẳng hạn, để luyện nhôm, người ta điện phân quạng bâu xít (nhôm ô xít Al2O3) nóng chảy trong criolit, để luyện natri người ta điện phân muối ăn (NaCl) nóng chảy
1.4 1 Phương pháp biến đổi điện trở
Phương pháp biến đổi điện trở chủ yếu để giải mạch điện có một nguồn Nội dung cơ
bản là các phép biến đổi tương đương, đưa mạch điện phân nhánh về mạch điện không phân nhánh và do đó có thể tính toán dòng, áp bằng định luật Ôm Ngoài ra còn có thể kết hợp nhiều phương pháp khác để đơn giản hóa sơ đồ, làm cho việc giải mạch điện dễ dàng hơn Các bước giải mạch:
Bước 1 : Đưa mạch điện phân nhánh về mạch điện không phân nhánh, bằng cách thay các nhánh song song bằng một nhánh có điện trở tương đương
Bước 2 : Áp dụng định luật Ôm cho mạch không phân nhánh tìm ra dòng điện qua nguồn, cũng là dòng điện mạch chính
Bước 3 : Tìm dòng điện ở các mạch rẽ nhánh bằng công thức tính dòng điện nhánh trong mạch điện dấu song song
Xét mạch điện gồm có các điện trở đấu song song:
Trang 14Hình 1.9: M ạch điện trở đấu song song
Quan hệ giữa dòng điện chính với các dòng điện các nhánh như sau:
Trang 15Điện trở tương đương của đoạn BC là:
50 20 50 10 20 10
50 20 10
.
.
5 4 5 3 4 3
5 4 3
R R R
() Điện trở tương đương toàn mạch:
R = R1 + R2 + RBC = 0,12 + 2 + 5,88 = 8 (Ω)
8
U I R
6.12
0 2 1
R R
61812
18.12
0 2 1
R R
R B
)(361812
6.18
0 2 1
R R
Trang 1666()).(
(
4 3
4 3
R R R R
R R R R R
C B
C B
Ta có: (R4 // R5 ) nối tiếp với R3 ;
R2 // (R3 nối tiếp với (R4// R5))
Từ phân tích trên ta có mạch như hình vẽ:
- Tính điện trở tương đương của R4// R5: R45 =
5 4
5
4
R R
R R
=30 6 5
6 30
- Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AC là Rtđ
Rtđ =
45 3 2
45 3
R R R
R R R
) 5 15 (
5
R R
E td
14
812
- Điện áp đặt vào đoạn mạch AC: UAC = I.Rtđ = 1.4 =4 V
- Dòng điện qua điện trở R2: I2 = A
R
U
8,05
4
2
- Dòng điện qua điện trở R3 : I3 = I - I2 = 1 – 0,8 = 0,2 A
- Điện áp đặt vào đoạn mạch BC: UBC = I3 R45 = 0,2.5 = 1 V
Trang 17- Dòng điện qua điện trở R4: I4 = A
R
U BC
033,030
1
4
- Dòng điện qua điện trở R5: I5 = I3 – I4 = 0,2 – 0,033 = 0,167 A
1.4.2 Các phương pháp ứng dụng định luật Kirchooff
1.4.2.1 Các khái niệm, định luật
Giải mạch điện là tính dòng điện, điện áp, công suất của các nhánh, các phần tử Dòng điện trong các nhánh còn chưa biết, vì thế ta tùy ý chọn chiều dòng điện (Gọi là chiều dương) trong các nhánh Kết quả tính toán, nếu dòng điện dương I > 0, thì chiều thực của dòng điện trong nhánh trùng với chiều dương đã chọn Nếu I < 0 chiều dòng điện ngược với chiều đã chọn
* Vòng là mạch khép kín trong mạch điện, một mạch vòng bao gồm có các nhánh nối
lại với nhau tạo thành một mạch vòng, chiều kí hiệu của vòng mạch điện ta chọn tùy ý
Trang 18Hình 1.13: M ạch vòng dòng điện a, b
b Các định luật Kirchoff
* Định luật Kirchoff 1
Định luật này cho ta quan hệ giữa các dòng điện tại một nút, được phát biểu như sau:
Trong m ột mạch điện, tổng đại số các dòng điện ở một nút bằng không
Định luật này cho ta quan hệ giữa sức điện động, dòng điện và điện trở trong một
mạch vòng khép kín và được phát biểu như sau:
Đi theo một mạch vòng khép kín, theo một chiều tuỳ ý thì : Tổng đại số những
s ức điện động bằng tổng đại số các điện áp rơi trên điện trở của mạch vòng
Quy ước dấu: Các sức điện động, dòng điện có chiều trùng với chiều mạch vòng thì
lấy dấu dương, và ngược lại thì lấy dấu âm
Trang 19Ví dụ : Tính dòng điện I3 và các sức điện động E1, E3 trong mạch điện Cho biết: I2 = 10A, I1 = 4A, R1 = 1 , R2 = 2 , R3 = 5
Bước 2: Tùy ý vẽ chiều dòng điện mỗi nhánh
Bước 3: Viết phương trình Kirchoff 1 cho (n -1) nút đã chọn
Bước 4: Viết phương trình Kirchoff 2 cho (m – (n – 1)) = (m – n + 1) mạch vòng
Trang 20Ví dụ2.3.3: Áp dụng phương pháp dòng điện nhánh, tính dòng điện trong các nhánh
của mạch điện như hình vẽ sau:
Giải:
Giải bài toán này ta thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Bước 1: Xác định số nút, số nhánh : ta có mạch điện có hai nút là nút A và nút B vậy
số nút n = 2, có ba nhánh là nhánh 1, 2, 3 và số nhánh m = 3
Bước 2: Vẽ chiều các nhánh I1, I2, I3
Bước 3: Số nút cần viết phương trình Kirchoff 1 là n -1 = 1 Ta chọn nút A, và
phương trình Kirchoff 1 cho nút A là:
Lưu ý: Phương pháp dòng điện nhánh giải trực tiếp được dòng điện các nhánh, song
nếu số nhánh và số mạch vòng lớn thì việc giải sẽ phức tạp, đòi hỏi phải mất nhiều thời gian cho việc tính toán Vậy khi mạch điện có số nhánh và số mạch vòng lớn thì ta sẽ nghiên cứu
và lựa chọn phương pháp khác cho phù hợp
E1 10V
E3 5V
Trang 211.4.2.3 Phương pháp dòng điện vòng
Ở phương pháp này, ẩn số trong hệ phương trình không phải là dòng điện các nhánh,
mà là một dòng điện mạch vòng mang ý nghĩa về toán học, vì nếu biết được chúng, ta có thể
dễ dàng tính dòng điện các nhánh Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định (m – n + 1) mạch vòng độc lập, và tùy ý vẽ chiều dòng điện mạch
vòng, thông thường nên chọn chiều các dòng điện mạch vòng giống nhau thì sẽ thuận tiện cho việc lập hệ phương trình
Bước 2: Viết phương trình Kirchoff 2 cho mỗi mạch vòng theo các dòng điện mạch
vòng đã chọn
Bước 3: Giải hệ phương trình vừa thiết lập, ta có dòng điện mạch vòng
Bước 4: Tính dòng điện các nhánh theo dòng điện mạch vòng như sau: Dòng điện
mỗi nhánh bằng tổng đại số dòng điện mạch vòng chạy qua nhánh ấy
Ví dụ 2.3.4: Áp dụng phương pháp dòng điện vòng, tính dòng điện trong các nhánh
của mạch điện như hình vẽ sau:
Giải: Ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định số mạch vòng độc lập là: m – n + 1 = 3 – 2 + 1 = 2 mạch vòng, vẽ chiều
dòng điện mạch vòng như hình vẽ
Bước 2: Viết phương trình Kiechoff 2 cho các mạch vòng
Mạch vòng a : (47 + 22) Ia – 22Ib = 10 69Ia - 22Ib = 10
Mạch vòng b : (82 + 22)Ib – 22Ia = 5 - 22Ia + 104Ib = - 5
Bước 3: Giải hệ phương trình đã thiết lập ta được:
E3 5V
Trang 222 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
2.1 KHÁI NI ỆM VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
2.1.1 Dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều và giá trị biến đổi theo thời gian, những thay đổi này thường tuần hoàn theo một chu kỳ nhất định Nghĩa là cứ sau một khoảng thời gian nhất định nó lặp lại quá trình biến thiên cũ
2.1.2 Dòng điện xoay chiều hình sin
Do có nhiều ưu điểm về kỹ thuật và tiện lợi trong tính toán, mạch có dòng điện hình sin được sử dụng rộng rãi trong thực tế Đó là dòng điện xoay chiều biến đổi theo quy luật hình sin đối với thời gian, được biểu diễn bằng đồ thị hình sin trên hình 3.1:
i(t) = Im.sin (t + ) (1.50)
Vì cũng là một dao động điều hòa nên từ biểu thức (1.50) ta thấy dòng điện hình sin đặc trưng bởi biên độ Im và góc lệch pha (t +)
2.1.3 Chu k ỳ và tần số của dòng điện xoay chiều
Chu kỳ của dòng điện xoay chiều (ký hiệu là T) là khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai
lần dòng điện xoay chiều lặp lại vị trí cũ, đơn vị của chu kỳ là đơn vị của thời gian và chu kỳ được tính bằng giây (s)
Tần số dòng điện xoay chiều: là số lần lặp lại trạng thái cũ của dòng điện xoay hiều trong một giây ký hiệu là f đơn vị là Hz : f = 1
Trang 232.1.4 Pha và s ự lệch pha
Nói đến pha của dòng xoay chiều ta thường nói tới sự so sánh giữa 2 dòng điện xoay chiều có cùng tần số
- Biểu thức s.đ.đ tổng quát có dạng:E = Emsin(t + e)
Lượng (t + e) đặc trưng cho dạng biến thiên của lượng hình sin gọi là góc pha hay
là pha của lượng hình sin
Tại thời điểm t = 0, góc pha bằng nên gọi là góc pha đầu hay pha đầu của lượng hình sin, lượng gọi là tốc độ góc của lượng hình sin, và t gọi là tần số góc
Do đặc tính các thông số của mạch, các đại lượng dòng điện, điện áp thường có sự
lệch pha nhau Góc lệch pha giữa các đại lượng là hiệu số pha đầu của chúng Góc lệch pha
giữa điện áp và dòng điện ký hiệu là : = u - i
Góc phụ thuộc vào các thông số của mạch:
> 0: Điện áp vượt trước dòng điện
< 0: Điện áp chậm sau dòng điện
= 0: Điện áp trùng pha dòng điện
Trang 24Hình 1.20 : Điện áp chậm pha sau dòng điện
2 2 CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG
2.2 1 Biên độ của dòng điện xoay chiều
Giá trị lớn nhất của trị số tức thời trong một chu kỳ được gọi là biên độ của dòng điện xoay chiều hình sin Biên độ của dòng điện xoay chiều hình sin ký hiệu bằng chữ in hoa có
chỉ số dưới là m:
Ví d ụ: Biên độ dòng điện hình sin kí hiệu: Im
Biên độ suất điện động hình sin kí hiệu: Em;
Biên độ điện áp hình sin kí hiệu: Um
2.2.2 Giá tr ị tức thời
Là giá trị của các đại lượng dòng điện xoay chiều biến thiên theo quy luật hình sin, xét
ở thời điểm nào đó gọi là giá trị tức thời của dòng điện hình sin, được kí hiệu bằng các chữ
số thường, như:
Dòng điện hình sin i(t);
Điện áp hình sin u(t);
Sức điện động hình sin e(t)
2.2.3 Giá tr ị hiệu dụng của dòng điện hình sin
Trị số hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là giá trị tương đương với dòng điện một chiều khi đi qua cùng một điện trở, trong một chu kì chúng cùng toả ra một năng lượng dưới dạng nhiệt như nhau
Giá trị hiệu dụng của dòng điện hình sin i(t) có chu kỳ T ký hiệu là I, được tính bởi
Tương tự: ta cũng có được biểu thức tính giá trị hiệu dụng U của điện áp u(t) và giá trị
hiệu dụng E của sức điện động e(t):
Trang 25u
i(t)
R
uR
2.3.1 M ạch điện xoay chiều thuần trở
* Định nghĩa: Mạch điện xoay chiều mà trong mạch chỉ có thành phần điện trở còn thành
phần điện cảm của cuộn dây rất nhỏ có thể bỏ qua và không có thành phần điện dung gọi là
mạch xoay chiều thuần trở
Ví dụ: Bàn là, bếp điện, lò sưởi
* Quan h ệ dòng điện – điện áp
Đặt vào nhánh điện áp u = Um sin t, trong nhánh sẽ có dòng điện i Theo định luật
R
t U
Vậy trong nhánh xoay chiều thuần trở dòng điện và điện áp cùng tần số và đồng pha Góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp:
= u - I = 0 (1.58) Biên độ của dòng điện : Im=
Định luật Ôm: Trị hiệu dụng của dòng điện trong nhánh thuần điện trở tỉ lệ thuận với
trị hiệu dụng điện áp đặt vào nhánh, tỉ lệ nghịch với điện trở của nhánh
Trang 26t 0
Gọi pr là công suất tức thời trên điện trở r ta có:
pr = u.i = Um.Im.sin2t = 2UI sin2t (1.61)
từ công thức lượng giác: sin2t = ( 1 cos 2 )
đổi – UI cos2t với tần số 2 (gấp đôi tần số dòng và áp) được biểu diễn trên hình 1.26
Ta thấy công suất tức thời tiêu tán trên điện trở r luôn luôn dương, biểu thị điện trở r luôn
luôn nhận năng lượng của nguồn
Giá trị trung bình của công suất trong một chu kỳ gọi là công suất tác dụng hay công
suất hữu công, ký hiệu là P:
P = U.I = R.I2 =
R
U2
(1.63) Công suất tác dụng đo bằng watt (W)
Công suất tác dụng đặc trưng cho tốc độ biến đổi trung bình của điện năng thành các
dạng năng lượng khác, như: nhệt năng, quang, hóa, cơ Điện năng tiêu thụ trong thời gian t tính theo công suất tác dụng:
A = P.t (Wh) (1.64)
Ví d ụ: Một bàn là có điện trở R = 48,4Ω, đầu vào nguồn điện xoay chiều điện áp U =
220V Tính trị số dòng điện hiệu dụng I và công suất điện bàn là tiêu thụ Vẽ đồ thị vectơ dòng điện, điện áp
Gi ải:
Trị số dòng điện hiệu dụng của dòng điện là:
2204,54A
Trang 27
U
P = R.I2 = 48,4.4,542 1000W
Đồ thị vectơ của dòng điện điện áp được cho trong hình sau:
2.3.2 M ạch điện xoay chiều thuần cảm
* Định nghĩa: Nhánh có cuộn dây với hệ số tự cảm L khá lớn, điện trở đủ bé có thể bỏ qua
và không có thành phần điện dung, được gọi là nhánh thuần điện cảm
* Quan h ệ dòng điện và điện áp
Đặt điện áp xoay chiều u vào nhánh thuần điện cảm, làm xuất hiện dòng điện:
i = Imsint vì dòng điện biến thiên qua cuộn dây sẽ tao ra sức điện động tự cảm:
Như vậy, trong nhánh xoay chiều thuần điện cảm, điện áp cân bằng với sức điện động
tự cảm xuất hiện trong nhánh
Cũng là một dao động hình sin cùng tần số với dòng điện: Và ta có:
Trang 28Biên độ điện áp và biên độ dòng điện tỷ lệ nhau qua hệ số L = X L
U
(1.71)
Định luật Ôm: Trị hiệu dụng của dòng điện trong nhánh thuần điện cảm tỉ lệ thuận
với trị hiệu dụng điện áp đặt vào nhánh, tỉ lệ nghịch với cảm kháng của nhánh
* Công su ất
Công suất tức thời trên điện cảm:
pL = u.i = Um.Im.sin (t +
2
)sint = Um.Im.2cos t sin t
Từ công thức lượng giác: cos t sin t =
p
UI2
Trang 29Như vậy: nhánh thuần điện cảm không tiêu thụ năng lượng, mà chỉ có sự trao đổi năng lượng giữa nguồn và từ trường Công suất tác dụng trong nhánh tức công suất trung bình trong một chu kỳ P = 0
Để đặc trưng cho mức độ trao đổi năng lượng giữa nguồn và từ trường, dùng đại lượng gọi là công suất phản kháng hay công suất vô công, ký hiệu là: Q
Q = U.I = I2 XL =
L X
U2
(1.73) Đơn vị: Vôn – ampe phản kháng: VAr (đọc là Va – rờ)
Ví d ụ:
Cho một cuộn dây thuần cảm có điện cảm L = 0,5H dòng điện chạy qua
i = 2.0,7 sin(314t -15o), tính điện áp và công suất phản kháng Q
Gi ải
Điện kháng của cuộn dây: XL= L = 314.0,5 = 157 ()
Điện áp hiệu dụng trên cuộn dây:
Nhánh có tụ điện với điện dung C, tổn hao không đáng kể, điện cảm của mạch có thể
bỏ qua, được gọi là nhánh thuần điện dung
Trang 30Vì u = uC nên:
dt
d C dt
du C dt
du
C c msin =Um C cost = Im sin(t +
2
)
Trong đó: Biên độ dòng điện Im = Um C (1.74)
Như vậy, trong nhánh thuần điện dung, dòng điện vượt trước điện áp 1 góc
2
Chia cả 2 vế của (1.74) cho 2:
C
U
I m m
1
12
C X
XC gọi là trở kháng điện dung hay dung kháng, có đơn vị là:
Đinh luật Ôm: Trong nhánh thuần điện dung trị hiệu dụng dòng điện tỉ lệ thuận với trị
hiệu dụng điện áp đặt vào nhánh và tỉ lệ nghịch với dung kháng của nhánh
(1.77) Nghĩa là pC biến thiên theo quy luật hình sin với tần số gấp đôi tần số dòng điện (2)
và với biên độ U.I
I
U
Trang 310
Như vậy, Nhánh thuần điện dung không tiêu thụ năng lượng chỉ trao đổi năng lượng
giữa nguồn và điện trường Công suất tác dụng là công suất trung bình trong một chu kỳ
bằng không Công suất phản kháng đặc trưng chomức trao đổi công suất giữa nguồn và điện trường
QC = U.I = xC.I2 =
C X
C
Trị hiệu dụng điện áp trên tụ điện : UC = XC.I = 1,59.100 = 159V
G óc pha đầu của điện áp trên tụ điện là :
Đồ thị vectơ dòng điện và điện áp trên hình:
Hình 1.34 : Đồ thị vectơ dòng điện và điện áp
0
p
T
T
Trang 322.3.4 M ạch điện xoay chiều có R – L – C mắc nối tiếp
a Quan h ệ dòng điện và điện áp trong mạch có R – L – C mắc nối tiếp
Cho mạch điện xoay chiều gồm có các phần tử điện trở R, điện cảm L, điện dung C mắc nối tiếp nhau như trên hình:
Khi đặt vào mạch điện điện áp xoay chiều u, dòng điện trong mạch có biểu thức: i =
Imsint Dòng điện qua các điện trở, điện cảm và điện dung tạo nên các điện áp tương ứng
- Thành phần điện áp giáng trên điện trở gọi là thành phần điện áp tác dụng, đồng pha với dòng điện: UR = I.R (1.79)
- Thành phần điện áp giáng trên điện cảm, vượt trước dòng điện 900:
UL = I.XL (1.80)
- Thành phần điện áp giáng trên điện dung, chậm pha sau dòng điện 900:
UC = I.XC (1.81)
Áp dụng định luật Kirchoff 2 cho mạch vòng, có: u = ur + uL + uC
Từ đồ thị véc tơ hình 1.36, ta có tam giác điện áp có 3 cạnh là 3 thành phần điện áp
C L
U
U U
Trang 33Nếu: + XL > XC thì UL > UC, > 0: Dòng điện chậm sau điện áp, mạch có tính điện cảm
+ XL < XC thì UL < UC, < 0: Dòng điện vượt trước điện áp, mạch có tính điện dung + Khi XL = XC tg = 0 = 0 dòng và áp trùng pha nhau, tựa như 1 mạch thuần
trở Lúc này mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện áp UL và UC có thể rất lớn nhưng ngược pha nhau, bù trừ lẫn nhau
Từ tam giác điện áp: UR = U cos
UX = U sin
Từ (1.82): U = U R2 (U L U C)2 (I.R)2(I.X LI.X C)2
= I R2 (X LX C)2 I R2 X2 I.Z (1.84)Trong đó: + X được gọi là trở kháng phản kháng
X = XL – XC = 2fL -
fC
2
1
(1.85)+ Z là tổng trở của nhánh
* Định luật Ôm: Trong một nhánh xoay chiều, trị hiệu dụng dòng điện tỉ lệ thuận với trị hiệu
dụng điện áp đặt vào nhánh và tỉ lệ nghịch với tổng trở của nhánh
Nếu chia cả 3 cạnh của tam giác điện áp cho hiệu dụng cho dòng điện I ta được 1 tam giác đồng dạng gọi là tam giác trở kháng (Hình 1.37) với trị số 3 cạnh là:
Trang 34Tam giác tổng trở được sử dụng nhiều trong việc tính toán phân tích mạch Nếu biết 2 trong 4 thông số r, , z, x sẽ tìm được 2 thông số còn lại bằng cách giải tam giác trở kháng
b Công suất
Công suất tức thời trong nhánh:
p = u.i = Um.Im sint sin(t + ) = 2UI sint sin(t + )
Áp dụng CT biến đổi : sina sinb =
2
) cos(
) cos(ab ab
ta có: p = 2UI cos(t + - t ) - cos(t + + t)
Ta thấy công suất gồm có hai thành phần:
- Thành phần không đổi : P = U.Icos = I.UR = I2.R 0 Nghĩa là nhánh tiêu thụ công
suất của nguồn dưới dạng nhiệt trên điện trở R Cos được gọi là hệ số công suất của nhánh
- Thành phần dao động : P = -U.Icos(2t + ) với tần số gấp đôi tần số dòng điện và
điện áp, có sự trao đổi năng lượng giữa nguồn với từ trường của cuộn cảm L và điện trường của điện dung C Để đặc trưng cho mức độ thay đổi năng lượng giữa nguồn và các trường (từ trường của cuộn cảm và điện trường của tụ) dùng công suất phản kháng Q
Q = U I.sin = I2.X = QL - QC (Var, KVar, MVar) (1.89)
Trường hợp mạch có tính chất cảm, sin > 0, Q > 0, ngược lại khi mạch có tính chất dung thì sin < 0, Q < 0
Ngoài công suất tác dụng và công suất phản kháng, người ta còn đưa ra khái niệm công suất biểu kiến đặc trưng cho khả năng chứa công suất của thiết bị, ký hiệu là S:
Ta thấy, với một dòng điện và điện áp làm việc định mức của thiết bị, khi hệ số công
suất cos tăng lên và tiến tới 1 thì công suất tác dụng cũng tăng lên và tiến tới S Vậy S nói lên khả năng của thiết bị, thể hiện trên các máy điện người ta ghi công suất biểu kiến định mức của chúng
Nếu ta nhân 3 cạnh của tam giác tổng trở với bình phương trị hiệu dụng của dòng điện
I sẽ được 1 tam giác đồng dạng gọi là tam giác công suất, có:
- Cạnh huyền : S = I2.z
Trang 35- Cạnh góc vuông: P = I2.R ; Q = I2.X
Từ tam giác công suất biết P và Q ta tính được S và góc lệch pha
S = P2Q2 P2(Q LQ C)2 (1.91)
tg
P
Q Q P
Một trong 2 thành phần điện cảm và điện dung thường vắng mặt trong mạch Khi đó
tất cả các lí luận trên đều đúng
* Khi mạch chỉ có điện trở và điện cảm thì bỏ thành phần điện áp trở kháng và công suất của
tụ điện và ta có 3 tam giác sau
* Mạch có điện trở và điện dung R, C thì bỏ thành phần điện áp trở kháng và công suất của điện cảm ta có tam giác sau:
SP
Trang 36* Mạch thuần phản kháng( L-C), R = 0
- Nếu XL>XC thì mạch có tính chất giống như mạch thuần điện cảm
- Nếu XL<XC thì mạch có tính chất giống như mạch thuần điện dung
- Nếu XL=XC thì mạch có trạng thái cộng hưởng điện áp
75Ω R
< 0 cho ta biết dòng điện vượt trước điện áp
Để vẽ đồ thị vectơ hình 3.21.b, trước hết ta vẽ vectơ điện áp trùng với phương trục ox
Trang 372,48.108,04.10
Hệ thống điện 3 pha là tập hợp ba hệ thống điện một pha được nối với nhau tạo thành
một hệ thống năng lượng điện từ chung, trong đó sức điện động ở mỗi mạch đều có dạng hình sin, cùng tần số, lệch pha nhau một phần ba chu kỳ
Trang 38Nguồn điện gồm có ba sức điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số, lệch nhau về pha 2
3
, gọi là nguồn ba pha đối xứng (hay nguồn cân bằng) Đối với nguồn đối xứng ta có :
eA + eB + eC = 0 ; EA + EB + EC = 0
Tải ba pha có tổng trở phức của các pha bằng nhau : ZA = ZB = ZC gọi là tải ba pha đối xứng
Mạch điện ba pha gồm có nguồn, tải và đường dây đối xứng được gọi là mạch điện ba pha đối xứng (còn được gọi là mạch ba pha cân bằng) Nếu không thỏa mãn điều kiện đã nêu thì gọi là mạch ba pha không đối xứng
3.1 2 Đồ thị dạng sóng và đồ thị vectơ
Hệ thống điện ba pha đuợc tạo ra từ máy phát điện đồng bộ ba pha, hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ Cấu tạo nguyên lý của máy phát điện 3 pha gồm hai phần :
a) Stator (ph ần tĩnh) Gồm ba cuộn dây giống nhau (gọi là các cuộn dây pha) đặt lệch
nhau 1200 trong các rãnh của lõi thép stator Các cuộn dây ba pha thường ký hiệu tương ứng
là AX, BY, CZ
b) Rotor (ph ần quay) Là một nam châm điện N-S
Khi rotor quay, từ trường của nó lần lượt quét qua các cuộn dây pha, sinh ra các sức điện động hình sin có cùng biên độ, cùng tần số, nhưng lệch pha nhau một góc 1200 Nếu chọn pha ban đầu của sức điện động eA trong cuộn dây AX bằng không ta có biểu thức các
sức điện động trong các pha là :
) 120 sin(
2 ) 240 sin(
2
) 120 sin(
2
sin 2
0 0
E e
t E e
t E e
C B A
0 0
0 0
120240
1200
Trang 39Hình 1.43 : Đồ thị dạng sóng và đồ thị vectơ mạch điện ba pha
3 1.3 Đặc điểm và ý nghĩa
Hệ thống điện 3 pha có nhiều ưu điểm hơn hẳn hệ thống điện một pha Để truyền tải điện một pha ta cần dùng 2 dây dẫn, nhưng để truyền tải hệ thống 3 pha chỉ cần dùng 3 hoặc
4 dây dẫn do vậy tiết kiệm và kinh tế hơn Hệ 3 pha dễ dàng tạo ra từ trường quay, làm cho
việc chế tạo động cơ điện đơn giản Các động cơ công suất lớn đều phải sử dụng nguồn điện
A
C
B
X Y Z
Trang 403.2 SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY TRONG MẠNG BA PHA
Đối với tải, 3 điểm cuối X’, Y’, Z’ được nối lại với nhau tạo thành điểm trung tính O’
Ba dây nối các điểm đầu của nguồn và tải AA’, BB’, CC’ gọi là các dây pha Dây dẫn nối các điểm trung tính OO’ gọi là dây trung tính
Để nối hình tam giác người ta nối đầu pha này với cuối pha kia, ví dụ A nối với Z, B
nối với X, C nối với Y
3.2 2 Đấu dây hình sao (Y)
Đối với tải, 3 điểm cuối X’, Y’, Z’ được nối lại với nhau tạo thành điểm trung tính O’
Ba dây nối các điểm đầu của nguồn và tải AA’, BB’, CC’ gọi là các dây pha Dây dẫn
nối các điểm trung tính OO’ gọi là dây trung tính
a) Sơ đồ đấu dây ; b) Đồ thị vectơ