Chính vì vậy, hiện nay ở nước ta và nhiều nước trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi các máy điều khiến số vào lĩnh vực cơ khí chế tạo để chế tạo các chỉ tiết cơ khí, đặc biệt là cá
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO DAI HOC DA NANG
TRUONG THI NGOC THU
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA CHE DO CAT DEN
DO NHAM BE MAT KHI GIA CONG TREN MAY PHAY
CNC
Chuyên ngành : Công nghệ chế tao may
Mã ngành : 60.52.04
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KY THUAT
Da Nang - Nam 2011
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa hoc: TS Dinh Minh Diém
Phan bién 1: PGS TS: Nguyén Van Yén
Phan bién 2: PGS TS: Lé Viét Ngưu
Luận văn sẽ được bao vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Viện Công nghệ Cơ khí và Tự động hóa, Trường Đại học Bách khoa - Đại học
Đà Nẵng vào ngày 29 tháng 08 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MO DAU
1 TINH CAP THIET CUA DE TAI
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học
kỹ thuật là tự động hóa sản xuat Phương thức cao của tự động hóa
sản xuất là sản xuất linh hoạt Trong dây chuyền sản xuất linh hoạt
thì máy điều khiển số CNC đóng một vai trò rất quan trọng Sử dụng
máy công cụ điều khiển số CNC cho phép giảm khối lượng gia công
chỉ tiết, nâng cao độ chính xác gia công và hiệu quả kinh tế, đồng
thời cũng rút ngắn được chu kì sản xuất Chính vì vậy, hiện nay ở
nước ta và nhiều nước trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi các
máy điều khiến số vào lĩnh vực cơ khí chế tạo để chế tạo các chỉ tiết
cơ khí, đặc biệt là các chỉ tiết yêu cầu độ chính xác cao và đảm bảo
được chất lượng bề mặt
Thực tế cho thấy chất lượng của bề mặt gia công của chỉ tiết
không chỉ phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu, mà còn phụ
thuộc vào trạng thái của lớp bề mặt, các chỉ tiết được chế tạo từ một
loại vật liệu như nhau nhưng theo các phương pháp công nghệ và chế
độ cắt khác nhau sẽ có tính chất của lớp bề mặt khác nhau Và độ
nhám bề mặt là một trong các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng bề mặt
đặc trưng cho tính chất hình học của bề mặt gia công Tính đến nay,
ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chỉ tiết ø1a công trên
các máy vạn năng đã có nhiều công trình nghiên cứu và đã được đúc
kết thành sách, giáo trình, các số tay tra cứu Nhưng dưới sự phát
triển không ngừng của khoa học kỹ thuật vé tu động hóa trong sản
xuất, để giải quyết vấn đề về công nghệ, khi gia công trên máy CNC,
một trong những yêu cầu quan trọng được đặt ra là chế độ cắt cần được chú trọng, tính toán và lựa chọn một cách hợp lý khi gia công
để đảm bảo tăng năng suất, nâng cao chất lượng bề mặt, độ chính xác của chỉ tiết Vấn đề này hiện nay vẫn còn ít công trình nghiên cứu
và chưa được phổ biến rộng nên việc khảo sát nó là hết sức cần thiết,
giúp cho việc sử dụng máy CNC đạt hiệu quả hơn
Xuất phát từ những nhu cầu như vậy, người nghiên cứu chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hướng của chế độ cắt đến độ nhám bê mặt khi gia công trên máy phay CNC”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực nghiệm xác định quy luật ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt gia công khi phay tỉnh trên máy CNC
3 PHAM VI VA NOI DUNG NGHIEN CUU
+ Pham vi nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng đồng thời của 2
yếu tố (S, t) của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi gia công nhôm
6061 trên máy phay CNC MILL 155 tại Viện công nghệ Cơ khí và
Tự động hóa - trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, bằng dao phay ngón thép gió, trong điều kiện không có bôi trơn làm nguội
+ Nội dung nghiên cứu:
- Tim hiểu về máy phay CNC MILL 155 tai vién CNCK&TDH
- Nghiên cứu lý thuyết cơ sở cắt gọt kim loại và lý thuyết
nhám bề mặt
- Nghiên cứu cơ sở công nghệ gia công trên máy CNC
- Xây dựng phương trình mô tả ảnh hưởng của chế độ cắt đến
độ nhám bề mặt khi phay
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU
Trang 3Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp kết hợp giữa
lý thuyết và thực nghiệm
- Nghiên cứu lý thuyết cơ sở cắt gọt kim loại, cơ sở kỹ thuật
CNC và lý thuyết nhám bề mặt
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt
khi phay băng dao phay ngón trên máy phay CNC thông qua đo đạc
và xử lý số liệu thực nghiệm
5 Ý NGHĨA THỰC TIỀN
Ứng dụng công nghệ tự động gia công sản phẩm cơ khí đạt các
cấp độ bóng theo yêu cầu, góp phần nâng cao chất lượng bề mặt sản
phẩm
6 CAU TRÚC LUẬN VAN
- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3
chương :
- CHUONG 1: CO SO CAT GOT KIM LOAI VÀ CHAT
LUONG BE MAT GIA CONG
- CHUONG 2: CO SO CONG NGHE GIA CONG TREN
MAY CNC
- CHUONG 3: NGHIEN CUU THUC NGHIEM VE ANH
HUONG CHE BO CAT DEN DO NHAM BE MAT KHI
PHAY
CHUONG 1 - CO SO CAT GOT KIM LOAI
VA CHAT LUONG BE MAT GIA CONG
1.1 CO SO LY THUYET CAT GOT
1.1.1 Chuyén dong cơ bản khi cắt gọt Những chuyên động tương đối nhăm hình thành bề mặt gia công gọi là chuyển động cắt gọt, bao gồm 2 loại:
- Chuyên động chính: n (vg/ph) , v (m/ph)
- Các chuyển động phụ: s (mm/vong hoặc mm/răng), t (mm) 1.1.2.Bề mặt được hình thành trên chỉ tiết trong quá trình
cắt Bất kỳ phương pháp gia công nào, quá trình hớt bỏ dần lớp lượng dư gia công cơ (quá trình cắt) đều hình thành trên chỉ tiết ba bề mặt có đặc điểm khác nhau: Mặt sẽ gia công, mặt đang gia công, mặt
đã gia công Mặt sẽ gia công
Mặt đã gia công Mặt đang gia công
Hình 1.1: Bê mặt được hình thành trên chỉ tiết frong
„ quá trình căt 1.1.3 Dụng cụ cắt gọt
1.1.3.1 Kết cầu của dụng cụ cất kừn loại
Hình 1.2 Kết cấu của dao
Trang 41.1.3.2 Thông số hình học dao khi thiết kế
Để xác định vị trí các bề mặt và lưỡi cắt của dao, người ta
dùng các thông số hình học: góc trước y, góc sau œ, góc sắc , góc
cắt ö, góc trước phụ *¡ góc sau phụ oj, góc nghiêng chính @, góc
nghiêng phụ @, và góc nâng A (xem hình 1.3)
-
Ni ⁄ ‘y t8 š
—— Vết tiếp diện phụ
vết tiếp diện chính
Hình 1.3: Các góc dao biểu diễn trên các mặt tiếp xúc
1.1.4 Sự hình thành phoi và các loại phoi
1.1.4.1 Sự hình thành phoi
- Sự tạo thành phoi chỉ phát sinh khi lực P đủ lớn để tạo ra
trong lớp cắt một ứng suất vượt quá giới hạn bền của vật liệu gia
Hình 1.4: Miễn tạo phoi
1.1.4.2 Các loạt phoi Tùy theo vật liệu gia công, thông số hình học của dao và thông
số cắt, phoi cắt ra có thể có nhiều dạng khác nhau: Phoi xếp, phơi day, phoi vun
1.1.5 Vật liệu chế tạo dao cắt gọt
1.2 CHÁT LƯỢNG BÈ MẶT GIA CÔNG
1.2.1 Khái niệm về chất lượng bề mặt gia công
Các yếu tố đặc trưng của chất lượng bể mặt gia công
- Trạng thái của lớp bê mặt:
- Tính chất cơ lý của lớp bề mặt (độ cứng, biến cứng, ứng suất
dư, phản ứng hoá học lớp bề mặt )
1.2.2 Nhám bề mặt
1.2.2.1 Khái niệm
Như ta đã biết, bề mặt chỉ tiết sau khi gia công không bằng
phăng một cách lí tưởng mà có những nhấp nhô Tuy vậy, không phải toàn bộ những nhấp nhô trên bề mặt đều thuộc nhám bề mặt Nhám
bề mặt là tập hợp những nhấp nhô có bước tương đôi nhỏ và được xét
trong giới hạn chiều dài chuẩn L (hình 1.5)
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá độ nhám bê mặt
Độ nhám bề mặt gia công được đo bang sai lệch profin trung bình cộng R, và chiều cao nhấp nhô R„ của lớp bề mặt
Theo tiêu chuẩn nhà nước thì độ nhám bề mặt được chia làm 14 cấp ứng với các giá trị Ra và Rz Độ nhám bề mặt thấp nhất (hay độ nhăn bóng bề mặt cao nhất) ứng với cấp 14
1.2.2.3 Ảnh hưởng của độ nhám đến khả năng làm việc
của chỉ Hết
Trang 51) Ảnh hưởng đến tính chống mài mòn
Rỗ vật liệu Mặt phẳng áp
Mat phang cat
` =u sxs“a Đô sóng bề mặt
OPP IPAS APA) Đô nhám bề mặt
Hình 1.5: Projin khuếch đại của bê mặt chỉ tiết
2) Ảnh hướng đến độ bên mỏi của chỉ tiết
3) Ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn hoá học của lớp bê mặt
chỉ tiết
4) Ảnh hưởng đến độ chính xác mối lắp ghép
1.2.2.4 Các yếu tô ảnh hưởng đến độ bóng bê mặt
1) Các yếu tô ảnh hưởng mang tính chất hình học của chế độ
cắt và dao cắt
2) Các yếu tô ảnh hưởng phụ thuộc vào biến dạng dẻo của kim
loại
a) Su anh hưởng của tốc độ cất
Khi cắt thép cacbon ở tốc độ cắt thấp độ nhám bẻ mặt thấp Khi
tăng tốc độ cắt lên khoảng 1520 m/phút làm tăng độ nhám bề mặt
gia công do lẹo dao Khi tốc độ cắt trong khoảng 30+60 m/phút hoặc
lớn hơn, lẹo dao không hình thành nhám bề mặt gia công giảm
10
b) Ảnh hưởng của lượng chạy đao: Dé đảm bảo độ nhẫn bóng
bề mặt và năng suất gia công nên chọn giá trị lượng chạy dao S trong khoảng từ 0,05+0,12 mm/vòng đối với thép cacbon
c) Anh hưởng của chiếu sâu cắt: Chiều sâu cắt nhìn chung không có ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám bẻ mặt
d) Anh hưởng của vật liệu gia công: Vật liệu dẻo và dai (thép ít cacbon) dễ biến dạng dẻo sẽ làm cho độ nhám bề mặt tăng hơn so với
vật liệu cứng và giòn
3 Ảnh hưởng của rung động của hệ thống công nghệ
1.2.2.5 Phương pháp đạt độ bóng bê mặt
Có thể chọn phương pháp gia công khác nhau với chế độ cắt S,
V, t hợp lý để tạo ra độ bóng bề mặt theo yêu cầu
1.2.2.6 Phương pháp đánh giá độ nhám bê mặt 1) Phương pháp quang học
2) Phương pháp đo độ nhám Ra, Rz, Rmax v.v bang máy do profin
3) Phương pháp so sánh
Trang 611
CHUONG 2 - CƠ SỞ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
TREN MAY CNC
2.1 LICH SU PHAT TRIEN Ki THUAT CNC
2.2 BAC DIEM CAU TRUC MAY CONG CU CNC VA TU
DONG HOA CUA MAY CNC
2.2.1 Đặc điểm của máy công cu CNC hiện đại
2.2.1.1 Các máy tiện CNC
2.2.1.2 Các máy phay CNC
* Để đạt độ chính xác trong quá trình dịch chuyển, các cơ cấu
truyền động thường dùng vit me bi
2.2.1.3 Thiết bị kẹp chỉ tiết
2.2.1.4 Thiết bị gá và thay dao
Bao gồm revolve (dùng trên máy tiện) và ô chứa dao (dùng trên
máy phay) Trong ô chứa dao, việc thay đổi dao diễn ra do một hệ
thống cần gạt gọi là cần thay dao thực hiện
2.2.2 Đặc điểm tự động hóa của máy NC - CNC
2.2.2.1 Tính tự động hóa cao
2.2.2.2 Tính linh hoạt
2.2.2.3 Tính tập trung nguyén cong cao
2.2.2.4 Tính chính xác đảm bảo chất lượng cao
2.2.2.5 Hiệu quả kinh tế — kỹ thuật cao
2.3 SO SÁNH MÁY CÔNG CỤ THÔNG THƯỜNG VỚI MÁY
CÔNG CỤ CNC
2.3.1 Câu trúc
Máy công cụ CNC được thiết kế cơ bản giống như máy công cụ
thông thường Sự khác nhau thật sự là ở chỗ các bộ phận liên quan
đến tiến trình gia công của máy công cụ CNC được điều khiển bởi
máy tính
12
2.3.2 Chức năng
So sánh những chức năng cơ bản giữa máy công cụ thông thường, máy công cụ NC và may céng cu CNC
2.3.3 Tính kinh tế
2.4 PHƯƠNG THỨC LẬP TRÌNH VÀ CÁC LỆNH CƠ BẢN
CUA CHUONG TRINH NC:
2.4.1 Phương thức lập trình NC 2.4.1.1 Lập trình trực tiếp 2.4.1.2 Lập trình tự động 2.4.2 Các lệnh cơ bản của chương trình 2.5 GIỚI THIỆU MÁY PHAY CNC MILL 155 2.5.1 Kết cầu chung của máy
1 2 3 4 5 6
Hình 2.1: Kết câu chung của máy
Trang 713
1 Sóng trượt bàn máy theo X/⁄Z — 9 Bê chứa chất làm mát
2 Vùng làm việc 10 Bơm chất làm mát
3 Đèn làm việc 11 Công tắc nguồn
4 Hệ thông cura bao vé 12 Tu dién
5 Ô tích dao 13 Phim diéu khén
6 Nút tắt khẩn cấp 14 Ngăn kéo phín máy tính
7 Khay hệ thông 15 Bệ máy
8 Hệ thống lặp
2.5.2 Các thông số kỹ thuật và khả năng công nghệ
2.5.2.1 Thông số kỹ thuật
2.5.2.2 Khả năng công nghệ của máy: Máy có khả năng
thực hiện gia công theo đường thăng, cung tròn, theo ba chiều,
khoan, doa, cắt ren, nhờ 3 trục X, Y, Z trong hộp chạy dao được điều
khiến độc lập
2.5.3 Hệ tọa độ và các điểm chuẩn
2.5.3.1 Hệ toạ độ máy (hình 2.2)
Hình 2.2: Hệ toạ độ của máy phay PC MILLI5S
14
2.5.3.2 Điểm chuẩn của máy 2.5.4 Giới hạn không gian làm việc của máy Theo các phương X/Y/Z=300/200/200 (mm) 2.5.5 Cơ cầu cấp và thay thế dụng cụ cắt gọt 2.5.5.1 Các loại dụng cụ cắt
2.5.5.2 Bộ gá dụng cụ cắt
Bộ cán dao của máy có 5 loại khác nhau: collet holder, shell end
mill arbor, miller support, tap holder and holder MT2
2.5.5.3 Hé théng chita dao (hinh 2.3)
—¬.m:
Hình 2.3 : Trồng dao cho 10 dao
2.5.6 Cơ cầu gá và kẹp phôi (hình 2.4)
Trang 815
CHƯƠNG 3- NGHIÊN CUU THUC NGHIEM VE
ANH HUONG CHE DO CAT DEN DO NHAM BE
MAT KHI PHAY
3.1 CO SO LY THUYET VE QUI HOACH THUC NGHIEM
3.2.1.Khái niệm về qui hoạch thực nghiệm
Qui hoạch nghiệm là cách tổ chức sắp xếp và xử lý các thí
nghiệm và số liệu thực nghiệm sao cho người nghiên cứu nhanh
chóng thu được kết quả với độ tin cậy đặt ra, với số lượng thí nghiệm
ít nhất trong điều kiện cho phép
3.2.2 Thiết lập mô hình thí nghiệm
Trong luận văn, người nghiên cứu chọn mô hình quy hoạch thực
nghiệm là mô hình quy hoạch quay Box — Hunter
Trình tự các bước để xác lập mô hình thống kê thực nghiệm như
sau:
1) X4c dinh ham toán học mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố
đầu vào và đầu ra
2) Xác định các thông số mô hình theo số liệu thực nghiệm
3) Kiểm tra sự tương thích của mô hình
3.1.3 Quy hoạch quay cấp II (Quy hoạch Box - Hunter)
Trình tự xác định mối quan hệ thực nghiệm giữa các yếu tố theo
quy hoạch Box — Hunter như sau:
@® Xây dựng mô tả toán học
- — Mô tả toán học của phương án quay cấp lI có dạng như sau:
Y=ba+bi.Xi+ +by.XV+bịa.XiX; + +bị.X+
+ Dg XK,"
trong đó, X, là các biên mã hóa từ các biên thuc x,
16
- _ Tiến hành các thí nghiệm:
Các thí nghiệm được bố trí theo ma trận thực nghiệm với SỐ
lượng các thí nghiệm phụ thuộc vào k yếu tố ảnh hưởng đầu vào Số thí nghiệm cần thực hiện N = 2* + 2.k + nạ, trong đó :
2*: Số thí nghiệm ở nhân 2*k : Số thí nghiệm ở các điểm (*)
nạ: Số thí nghiệm ở nhân phương án, nạ phụ thuộc vào k
Ung với k= 2, no = 5, N=13
Gia tri cac muc cua bién thuc nhu sau:
Với, xx xe :giá tri 4X,
thực một khoảng băng cánh tay — Ge *% :
Dưới đây là sơ đồ mô tả “Í:
phương án cấu trúc có tâm 2 yếu 4 He 3
Hình 3.1-Sơ đô cấu trúc có tâm cấp Hk=2
Khoảng biến thiên của các biến thực:
x _ xin
A = J =1,2, ,k J
Trang 917
Mã hóa các biến thực hành các biến không thứ nguyên:
0
ym xe =X,
J
i 0 min xj —#*,
J Aj
0 xX? _ `/ xj
J
Bang 3.1- Ma tran thi nghiém voi k = 2
18
bạ =a 3 Xu,Y,—a, 3 3X,
u=l j=l u=l
b, =a.SX
u=l
N
b, =a,.9,X,,-X 4,
u=l
b, =a;.),X7¥, +a, > » Xi, —d; S Xu,
G#j=1,2, ,k; u=1, 2, , N)
trong đó, N: tổng số thí nghiệm của phương án
No: số thí nghiệm ở nhân phương án, nọ € k
a, + a7: Cac hang SỐ, phụ thuộc vào k,N, nọ,
Bảng 3.2- Giá trị các hằng số a
Œ
ay 8a a3 ay as q6 ay 2/13) 5 | 1,414] 0,2 0,1 | 0,125 | 0,25 |0,1251/0,0187} 0,1
3 | 20] 6 | 1,682 |0,1663|0,0568 |0,0732| 0,125 |0,0625 | 0,0069 |0,0568
4 131 7 | 2,000 |0,1428|0,0357|0,0417|0,0625 |0,03 12 | 0,0037 |0,0357
5 | 52] 10] 2,378 |0,0988 |0,0191 |0,0231]0,0312]0,0156 |0,0015 |0,0191
6 | 91] 15 | 2,828 |0,0725 |0,0098 |0,0125 | 0,0156]0,0078 | 0,0005 |0,0098
7 1163} 21 | 3,363 |0,0396|0,0052 |0,0066 |0,0078 | 0,0030 | 0,0002 |0,0052
TT] Xo Xi X, |X,X,| X° x, | Y
5 5 7 + 0 +Œ 0 0 a | Y;
“113; + | o | 0 0 | 0 | 0 | Y¥,
@ Xác định các hệ số trong phương trình mô tả toán học:
- _ Công thức tính toán các hệ số b:
- Kiêm nghiệm sự có nghĩa của các hệ sô b:
Sau khi tính được giá trị của các hệ sô b, cân phải kiêm
nghiệm ý nghĩa của chúng và loại bỏ những hệ số không có nghĩa Nếu hệ số bạ bị loại ta tính lại hệ số còn lại bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
Trang 1019
Phuong sai của các hệ sô b:
1
Sy, = (a, + d,).S;
trong do, S,, 14 phương sai tái sinh tính theo các thí nghiệm ở tâm
phương án
fọ
3 (%—)
S=
n,—1
Chuẩn Student được tính như sau:
-bị
in S,
J Néu xay ra bat dang thie: tin > t) = tp, » thi hé số b¡ có nghĩa ứng
với mức ý nghĩa P và bậc tự do f= nọ - Ì
@ Kiểm nghiệm sự hồi quy của phương trình thực
nghiệm
- Tính phương sai tương thích theo công thức sau:
tt
Fig
Trong đó, ` : tổng bình phương độ dư, tức là tổng bình phương
giữa hai hiệu của giá trị thực nghiệm và giá trị tính theo phương trình
hồi quy
20
* NV ~ \2 u=l
S : tổng bình phương độ lệch của các thí nghiệm ở tâm so VỚI giá trỊ trung bình ở tâm
Sis = V (yo, — Mị)
i=l
f„: độ tự do ứng với phương saI tương thích
f¿ạ=N—L- (nạ— 1)
với L: số hệ số b có nghĩa trong phương trình hồi quy
- Tính chuẩn Fisher theo công thức sau:
Ss?
tt
in S?
Tra bang gia tri Fisher: F, = Fe, 1 ro)
Với, P: mức ý nghĩa
f¡: độ tự do tương thích, f¡ = f, tính bằng công thức f;: độ tự do tai sinh, f = no— 1
- So sánh giá tri F,, va F;:
Néu F,, < Fy: két ludn phuong trinh thyc nghiệm hồi quy và
được sử dung để tìm tối ưu Nếu ngược lại, phương trình thực
nghiệm không hồi quy, cần phải thu hẹp khoảng biến thiên, thay đổi mức của các yếu tố
Đến đây, nếu phương trình thực nghiệm hồi quy thì tiến hành trả về biến thực theo công thức:
để có được phương trình hồi quy thực nghiệm biểu diễn mối quan hệ
giữa các yêu tô đâu vào và đâu ra