Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ, chúng có các đặc điểm khác nhau tùy vào từng ứng dụng thực tế, được dùng trong hệ thống HV và hệ thống điều khiển môi trường
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH N Ộ I B Ộ
ĐIỆN THÔNG MINH NGH Ề ĐÀO TẠO: ĐIỆN DÂN DỤNG (Áp d ụng cho trình độ: Trung cấp)
Trang 2L ỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Điều khiển kỹ thuật cảm biến và điều khiển điện thông minh này được
biên soạn theo Mô đun 23 của nghề Điện dân dụng thuộc khung chương trình nội bộ ban hành năm 2019 Nhằm phục vụ cho giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh trung
cấp trường Cao đẳng Lào Cai
Nội dung giáo trình gồm 3 bài:
Bài 1: Điều khiển cảm biến nhiệt độ
Bài 2: Kết nối, khảo sát cảm biến tiệm cận và các loại cảm biến xác định vị trí, khoảng cách
Bài 3: Đo vận tốc vòng quay và góc quay
Bài 4 L ắp đặt hệ thống KNX
Bài 5: Bài t ập vận dụng
Bai 6 Lắp đặt hệ thống năng lượng tái tạo
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi được những thiếu sót Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp phản hổi quý báu của bạn đọc để giúp chỉnh sửa giáo trình hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: khoa Điện – Điện tử, trường Cao đẳng Lào Cai hoặc gửi thư điện tử tại hòm thư:
khoadiencdnlc@gmail.com
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
Bài 1: ĐIỀU KHIỂN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ 6
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 6
2.1 Đại cương về cảm biến nhiệt độ 6
2.1.1 Thang đo nhiệt độ 6
2.1.2 Nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo 7
2.2 Nhiệt điện trở Platin và Nikel 7
2.2.1 Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ 7
2.2.2 Nhiệt điện trở Platin 8
2.2.3 Nhiệt điện trở Nikel 8
2.2.4 Cách nối dây đo nhiệt điện trở 8
2.3 Cảm biến nhiệt độ với vật liệu Silic 10
2.3.1 Nguyên tắc chung 10
2.3.2 Đặc trưng kỹ thuật cơ bản của dòng cảm biến KTY (hãng Philips sản xuất) 11
2.4 IC cảm biến nhiệt độ 12
2.4.1 Cảm biến nhiệt LM 35/ 34 của National Semiconductor 12
2.4.2.Cảm biến nhiệt độ AD 590 của Analog Devices 13
2.5 Nhiệt điện trở NTC 14
2.5.1 Cấu tạo 14
2.5.2 Ký hiệu 14
2.5.3 Đặc tính cảm biến nhiệt NTC 14
2.5.4 Ứng dụng 14
2.6 Nhiệt điện trở PTC 15
2.6.1 Cấu tạo 15
2.6.2 Ký hiệu 15
2.6.3 Đặc tính cảm biến nhiệt PTC 15
2.7 Ứng dụng các loại cảm biến nhiệt độ 16
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 25
Bài 2: LẮP ĐẶT, KẾT NỐI, KHẢO SÁT CẢM BIẾN TIỆM CẬN 37
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 37
Trang 43.1.2 Cảm biến tiệm cận điện dung 41
3.1.3 Cảm biến tiệm cận siêu âm 45
3.1.4 Cấu hình ngõ ra của cảm biến tiệm cận 48
3.1.5 Cách kết nối các cảm biến tiệm cận với nhau 49
3.2 Các bài tập ứng dụng các loại cảm tiệm cận 50
3.2.1 Lắp đặt mạch điều khiển dùng cảm biến tiệm cận điện cảm 51
3.2.2 Lắp đặt mạch điều khiển dùng cảm biến tiệm cận điện dung 51
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 52
Bài 3: ĐO VẬN TỐC VÒNG QUAY VÀ GÓC QUAY 56
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 56
4.1 Một số phương pháp cơ bản 56
4.1.1 Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp analog 56
4.1.2 Đo vận tốc vòng quay bằng phương pháp quang điện tử 59
4.1.3 Đo vận tốc vòng quay với nguyên tắc điện trở từ 61
4.2 Cảm biến đo góc với tổ hợp có điện trở từ 62
4.2.1 Nguyên tắc đo 62
4.2.2 Các loại cảm biến KM110BH/2 của hãng Philips Semiconductor 62
4.2.3 Các loại cảm biến KMA10 và KMA20 65
4.2.4 Máy đo góc tuyệt đối 66
4.3 Các bài tập ứng dụng 68
4.3.1 Lắp đặt kết mạch điều khiển dùng cảm biến đo tốc độ động cơ 68
Bài 4: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG KNX 69
4.1 Khái quát chung về hệ thống KNX 69
4.1.1 L ịch sử phát triển 69
4.1.2 Thành ph ần thiết bị cốt lõi 69
4.1.3 Mô hình giao ti ếp kết nối 69
4.1.4 C ấu hình kết nối, phân bố thiết bị 72
4.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm ETS 75
4.2.1 Ch ức năng, nhiệm vụ các vùng 75
4.2.2 Xây d ựng kiến trúc điều khiển 76
4.2.3 Khai báo bi ến điều khiển 77
4.2.4 L ựa chọn thiết bị cho hệ thống 78
BÀI 5 BÀI TẬP VẬN DỤNG 79
5.1 Điều khiển chiếu sáng 79
5.1.1 Yêu c ầu công nghệ 79
Trang 55.1.2 L ựa chọn thiết bị và liên kết mạch điện 79
5.1.3 Thi ết lập chương trình điều khiển trên ETS và nạp chương trình 79
5.1.4 V ận hành mạch điện 80
5.2 Điều khiển rèm cửa 80
5.2.1 Yêu c ầu công nghệ 80
5.2.2 L ựa chọn thiết bị và liên kết mạch điện 81
5.2.3 Thi ết lập chương trình điều khiển trên ETS và nạp chương trình 81
5.2.4 V ận hành mạch điện 81
5.3 Điều khiển cổng Gara 82
5.3.1 Yêu c ầu công nghệ 82
5.3.2 L ựa chọn thiết bị và liên kết mạch điện 82
5.3.3 Thi ết lập chương trình điều khiển trên ETS và nạp chương trình 82
5.3.4 V ận hành mạch điện 83
5.4 Điều khiển tổng hợp 83
5.4.1 Yêu c ầu công nghệ 83
5.4.2 L ựa chọn thiết bị và liên kết mạch điện 83
5.4.3 Thi ết lập chương trình điều khiển trên ETS và nạp chương trình 83
5.4.4 V ận hành mạch điện 84
BÀI 6 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO 85
6.1 Lý thuyết về năng lượng tái tạo 85
6.1.1 Khái ni ệm và phân loại năng lượng tái tạo 85
6.1.2 Vai trò n ăng lượng tái tạo 88
6.2 Năng lượng mặt trời 90
6.2.1 Khái ni ệm và phân loại năng lượng mặt trời 90
6.2.2 Vai trò n ăng lượng mặt trời 91
6.3 Năng lượng gió 93
6.3.1 Khái ni ệm 93
6.3.2 Các đại lượng liên quan đến năng lượng gió 93
6.3.3 Kh ảo sát bộ thực hành tua bin gió 3 pha 400W 93
6.3.4 V ận hành bộ thực hành tích hợp năng lượng mặt trời và năng lượng gió giám sát b ằng máy tính 94
6.4 Lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời 94
6.4.1 Kh ảo sát các phần tử trên hệ thống điện năng lượng mặt trời 94
Trang 6Bài 1 : ĐIỀU KHIỂN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ
Ph ần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
2.1 Đại cương về cảm biến nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong số những đại lượng, có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật chất
Đo nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp và nhiều lĩnh vực khác Bởi
vậy trong nghiên cứu khoa học, trong công nghiệp cũng như trong đời sống, việc đo nhiệt độ
là rất cần thiết Tuy nhiên việc xác định chính xác một nhiệt độ là một vấn đề không đơn
giản Đa số các đại lượng vật lý đều có thể xác định trực tiếp nhờ so sánh chúng với một đại lượng cùng bản chất
Nhiệt độ là đại lượng chỉ có thể đo gián tiếp dựa vào sự phụ thuộc của tính chất vật liệu vào nhiệt độ Cảm biến nhiệt độ là thiết bị dùng để cảm nhận sự biến đổi về nhiệt độ của đại lượng cần đo
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ, chúng có các đặc điểm khác nhau tùy vào từng ứng dụng thực tế, được dùng trong hệ thống HV và hệ thống điều khiển môi trường AC, trang bị y tế, cảm biến xử lý thực phẩm, xử lý hóa chất, hệ thống điều khiển ô tô, đo nhiệt độ trong bồn đun nước, đun dầu, đo nhiệt độ lò nung, lò sấy, đo nhiệt độ các loại máy móc…
2.1.1 Thang đo nhiệt độ
a Thang Kelvin (Thomson Kelvin - 1852)
Thang nhiệt độ động học tuyệt đối, đơn vị nhiệt độ là K
Trong thang đo này người ta gán cho nhiệt độ của điểm cân bằng ba trạng thái: nước - nước đá - hơi một giá trị có trị số bằng: 273,15 K
b Thang Celsius (Andreas Celsius - 1742)
Thang nhiệt độ bách phân, đơn vị nhiệt độ là oC
Nhiệt độ Celsius xác định qua nhiệt độ Kelvin theo biểu thức:
T (oC)= T(K) - 273,15 (2.1)
c Thang Fahrenheit (Fahrenheit - 1706)
Đơn vị nhiệt độ là oF Trong thang đo này, nhiệt độ của điểm nước đá tan là 32oF và điểm nước sôi là 212oF
Quan hệ giữa nhiệt độ Fahrenheit và nhiệt Celssius:
°C = 5/9 (F – 32) (2.2)
°F = 9/5 (C + 32) (2.3)
B ảng 2.1 Bảng cho các giá trị tương ứng của một số nhiệt độ quan trọng theo các
thang đo khác nhau
Trang 7Nhi ệt độ Kelvin
(K)
Celsius ( o C)
Fahrenheit ( o F)
2.1.2 Nhi ệt độ đo được và nhiệt độ cần đo
Giả sử môi trường đo có nhiệt độ thực bằng Tx, nhưng khi đo ta chỉ nhận được nhiệt
độ Tc là nhiệt độ của phần tử cảm nhận của cảm biến
Nhiệt độ Tx gọi là nhiệt độ cần đo, nhiệt độ Tc gọi là nhiệt độ đo được
Điều kiện để đo đúng nhiệt độ là phải có sự cân bằng nhiệt giữa môi trường đo và cảm
biến Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, nhiệt độ cảm biến không bao giờ đạt tới nhiệt độ
môi trường Tx, do đó tồn tại một chênh lệch nhiệt độ Tx - Tc nhất định Độ chính xác của
phép đo phụ thuộc vào hiệu số Tx – Tc, hiệu số này càng nhỏ, độ chính xác của phép đo càng cao Muốn vậy khi đo cần phải:
+ Tăng cường sự trao đổi nhiệt giữa bộ cảm biến và môi trường cần đo.Giảm sự trao đổi nhiệt giữa bộ cảm biến và môi trường bên ngoài
+ Để tăng cường trao đổi nhiệt giữa môi trường có nhiệt độ cần đo và cảm biến ta phải dùng cảm biến có phần tử cảm nhận có tỉ nhiệt thấp, hệ số dẫn nhiệt cao, để hạn chế tổn thất nhiệt từ cảm biến ra ngoài thì các tiếp điểm, dẫn từ phần tử cảm nhận ra mạch đo bên ngoài
phải có hệ số dẫn nhiệt thấp
2.2 Nhi ệt điện trở Platin và Nikel
2.2.1 Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ
Nhiệt điện trở là điện trở có giá trị phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ thay đổi thì điện trở cũng thay đổi
Với kim loại, sự chuyển động của các hạt mang điện theo một hướng thành một dòng điện trong kim loại Sự chuyển động này có thể do một lực cơ học hay điện trường gây nên
và điện tích có thể âm hay dương chuyển động theo chiều ngược nhau
Dưới tác dụng của nhiệt độ làm cho sự chuyển động này thay đổi và giá trị điện trở cũng thay đổi Có thể nhiệt độ tăng điện trở tăng hoặc nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
Khi chế tạo nhiệt điện trở người ta kéo chúng thành sợi mảnh quấn trên khung chịu
Trang 8Nhiệt điện trở thường được chế tạo từ các vật liệu có khả năng chịu nhiệt như: Đồng, Nikel, Platin
Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ có ưu điểm đơn giản, độ nhạy cao, ổn định dài
hạn được sử dụng rất rộng rãi và nhiều Xong nhược điểm của điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ là kích thước lớn, cồng kềnh, có quán tính nhiệt lớn
2.2.2 Nhi ệt điện trở Platin
Platin là vật liệu cho nhiệt điện trở được dùng rộng rãi trong công nghiệp
+ Có thể chế tạo với độ tinh khiết rất cao (99,999%) do đó tăng độ chính xác của các tính chất điện
+ Có tính trơ về mặt hoá học và tính ổn định cấu trúc tinh thể cao do đó đảm bảo tính
ổn định cao về các đặc tính dẫn điện trong quá trình sử dụng
+ Hệ số nhiệt điện trở ở 00C bằng 3,9.10-3 /0C
+ Điện trở ở 1000C lớn gấp 1,385 lần so với ở 00C
+ Dải nhiệt độ làm việc khá rộng từ -2000C ÷ 10000C
Có 2 tiêu chuẩn đối với nhiệt điện trở platin, sự khác nhau giữa chúng nằm ở mức độ tinh khiết của vật liệu Hầu hết các quốc gia sử dụng tiêu chuẩn quốc tế DIN IEC 751 – 1983 (được sửa đổi lần 1 vào năm 1986, lần 2 vào 1995) Riêng USA vẫn tiếp tục sử dụng tiêu chuẩn riêng
2.2.3 Nhi ệt điện trở Nikel
+ Có độ nhạy nhiệt cao bằng 4,7.10-3/0C
+ Điện trở ở 1000C lớn gấp 1,617 lần so với ở 00C
+ Dễ bị oxy hoá khi ở nhiệt độ cao làm giảm tính ổn định
+ Dải nhiệt độ làm việc thấp hơn 2500C
Nhiệt điện trở Nikel so sánh với Platin rẻ tiền hơn và có hệ số nhiệt độ lớn gần gấp 2
lần (6,18.10-3 0C) Tuy nhiên dải đo chỉ từ -600C đến +2500C, vì trên 3500C hệ số nhiệt điện
trở của Nikel không ổn định Cảm biến nhiệt Nikel thường dùng trong công nghiệp điều hoà nhiệt độ phòng
2.2.4 Cách n ối dây đo nhiệt điện trở
Hiện các nhà sản xuất đã sản xuất ra nhiệt điện trở 2 dây, 3 dây, 4 dây nên ta có 3 kỹ thuật nối dây đo
Tiêu chuẩn IEC 751– 1983 yêu cầu dây nối đến cùng đầu nhiệt điện trở phải có màu giống nhau (đỏ hoặc trắng) và dây nối đến 2 đầu phải khác màu
a K ỹ thuật hai dây
Trang 9Đây là loại cấu hình dây đơn giản nhất và độ chính xác cũng thấp nhất Điện trở của dây mắc nối tiếp với phần tử cảm biến làm ảnh hưởng đến độ chính xác Dây nối càng dài càng ảnh hưởng càng lớn
Hình 2.1 K ỹ thuật hai dây
Giữa nhiệt điện trở và mạch đo được nối bởi hai dây Bất cứ dây dẫn điện nào đều có điện trở, điện trở này nối nối tiếp với nhiệt điện trở Với hai điện trở của hai dây đo, mạch điện trở sẽ nhận được một điện thế cao hơn điện thế cần đo Kết quả ta có chỉ thị nhiệt kế cao hơn nhiệt độ cần đo Nếu khoảng cách quá xa, điện trở dây đo có thể lên đến vài Ohm và gây ra sai số cho phép đo
Để tránh sai số của phép đo do điện trở của dây đo gây ra, người ta bù trừ điện trở của dây đo bằng cách Dùng một biến trở bù được nối vào một trong hai dây đo rồi chỉnh biến
trở sao cho có chỉ thị 00C bù lại điện trở của dây đo gây ra sai số
b K ỹ thuật ba dây
Hình 2.2 K ỹ thuật ba dây
Có 3 sợi dây nối từ RTD thay vì 2 dây L1 và L3 dẫn dòng đo, L2 có vai trò như dây chiết áp Lý tưởng thì điện trở của dây L1 và L3 không có Trở kháng của R3 thì bằng với trở kháng của phần tử cảm biến Rt
Với cách nối dây này ta có hai mạch đo được hình thành, một trong hai mạch được dùng làm mạch chuẩn Với kỹ thuật 3 dây, sai số cho phép đo do điện trở dây đo và sự thay đổi của nó do nhiệt độ không còn nữa Tuy nhiên 3 dây đo cần có cùng trị số kỹ thuật và có
Trang 10Hình 2.3 K ỹ thuật bốn dây
Loại này khắc phục được lỗi do trở kháng của điểm nối gây ra Dòng điện đi từ nguồn dòng đến L1 rồi đến dây L4; Dây L2 và L3 đo áp rơi trên RTD Với nguồn dòng cố định thì phép đo chính xác hơn Loại cấu hình này có giá thành cao hơn so với cấu hình 2 hay 3 dây Tuy nhiên nếu đòi hỏi sự chính xác cao thì nên lựa chọn loại cấu hình này (trong phòng thí nghiệm, ít dùng trong công nghiệp)
Với kỹ thuật 4 dây người ta đạt kết quả đo tốt nhất Hai dây được dùng để cho một dòng điện không đổi qua nhiệt điện trở Hai dây khác được dùng làm dây đo điện thế trên nhiệt điện trở Trường hợp tổng trở ngõ vào của mạch đo rất lớn so với điện trở dây đo, điện
trở dây đo đó coi như không đáng kể Điện thế đo được không bị ảnh hưởng bởi điện trở dây
đo và sự thay đổi của nó do nhiệt
2.3 C ảm biến nhiệt độ với vật liệu Silic
2.3.1 Nguyên t ắc chung
Cảm biến nhiệt độ với vật liệu Silic đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các
hệ thống điện tử Với cảm biến silic, bên cạnh đặc điểm tuyến tính, sự chính xác, phí tổn thấp, và có thể được tích hợp trong 1 IC cùng với bộ phận khuếch đại và các yêu cầu xử lí tín hiệu khác
Hệ thống trở nên nhỏ gọn, mức độ phức tạp cao hơn và chạy nhanh hơn Kỹ thuật cảm
biến nhiệt truyền thống như cặp nhiệt, nhiệt điện trở có đặc tuyến không tuyến tính và yêu
cầu sự điều chỉnh để có thể chuyển đổi chính xác từ giá trị nhiệt độ sang đại lượng điện (dòng hoặc áp) đang được thay thế dần bởi các cảm biến Silic với lợi điểm là sự nhỏ gọn của
mạch điện tích hợp và dễ sử dụng
Silic tinh khiết hoặc đơn tinh thể Silic có hệ số điện trở âm, tuy nhiên khi được kích tạp
chất loại N ở nhiệt độ nào đó hệ số điện trở của nó trở thành dương Khoảng nhiệt độ sử
dụng từ - 50oC đến 150 oC Sự thay đổi nhiệt của điện trở suất Silic phụ thuộc vào nồng độ
chất pha và nhiệt độ
+ Nếu nhiệt độ nhỏ hơn 120 oC (dải nhiệt độ làm việc) điện trở suất tăng khi nhiệt độ tăng Hệ số nhiệt của điện trở càng nhỏ khi nồng độ pha tạp càng nhiều
Trang 11+ Nếu nhiệt độ lớn hơn 120 oC (dải nhiệt độ làm việc) điện trở suất giảm khi nhiệt độ tăng Hệ số nhiệt của điện trở suất không phụ thuộc vào nồng độ pha tạp
2.3.2 Đặc trưng kỹ thuật cơ bản của dòng cảm biến KTY (hãng Philips sản xuất)
Với sự chính xác và ổn định lâu dài của cảm biến với vật liệu silic KTY, sử dụng công nghệ điện trở phân rải Đây là một sự thay thế tốt cho các loại cảm biến nhiệt độ truyền
thống
Giả thiết cảm biến làm việc ở nhiệt độ có giá trị bằng một nửa giá trị nhiệt độ hoạt động cực đại Sau thời gian làm việc ít nhất là 450000h (khoảng 51 năm), hoặc sau 1000h (1,14 năm) hoạt động liên tục với dòng định mức tại giá trị nhiệt độ hoạt động cực đại, cảm
biến silic sẽ cho kết quả đo với sai số như bảng sau:
B ảng 2.2 Sai số của cảm biến silic (do thời gian sử dụng)
TYPE Sai số tiêu biểu
(K)
Sai số lớn nhất (K)
KTY81-1 KTY82-1
KTY81-2 KTY82-2
Do cảm biến được sản xuất dựa trên nền tảng công nghệ silic nên gián tiếp chúng ta sẽ hưởng được lợi ích từ những tiến bộ trong lãnh vực công nghệ này, đồng thời điều này cũng gián tiếp mang lại những ảnh hưởng ích cực cho công nghệ “đóng gói”, nơi mà luôn có khuynh hướng thu nhỏ
Nhiệt độ hoạt động của các cảm biến silic thông thường bị giới hạn ở 1500C KTY 84
với vỏ bọc SOD68 và công nghệ nối đặc biệt giữa dây dẫn và chip có thể hoạt động đến nhiệt độ 3000C
−55 tới 150
Trang 1234) KTY84-1 −40 tới 300 SOD68 (DO-34)
2.4 IC c ảm biến nhiệt độ
Nhiều công ty trên thế giới đã chế tạo IC bán dẫn để đo và hiệu chỉnh nhiệt độ IC cảm
biến nhiệt độ là mạch tích hợp nhận tín hiệu nhiệt độ chuyển thành tín hiệu dưới dạng điện
áp hoặc tín hiệu dòng điện
Dựa vào các đặc tính rất nhạy cảm của các bán dẫn với nhiệt độ, tạo ra điện áp hoặc dòng điện tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối 0C, 0F, 0K hay tùy loại Đo tín hiệu điện ta biết được nhiệt độ cần đo Tầm đo nhiệt độ giới hạn từ -550C đến 1500C, độ chính xác từ 10C đến
20C tùy theo từng loại
2.4.1 C ảm biến nhiệt LM 35/ 34 của National Semiconductor
a C ảm biến nhiệt LM35
LM35 là một loại cảm biến nhiệt độ giá rẻ thường được sử dụng để đo nhiệt độ (theo
°C) Nó với thể đo nhiệt độ chính xác hơn so với một điện trở nhiệt (thermistor) cùng tầm giá Cảm biến này tạo ra điện áp có đầu ra cao hơn các cặp nhiệt điện và có thể không cần điện áp đầu ra được khuếch đại LM35 có điện áp đầu ra tỷ lệ thuận có nhiệt độ Celsius Hệ
số tỷ lệ là 01V/°C
LM35 có độ chuẩn xác hơn kém 0,4°C ở nhiệt độ phòng bình thường và hơn kém 0,8 °
C trong khoảng 0°C đến + 100°C Một đặc tính quan trọng hơn của cảm biến này là rằng nó
chỉ thu được 60 microamps từ nguồn cung ứng và có khả năng tự sưởi ấm thấp
- Điện áp hoạt động: Vc= 4V tới 30V
Trang 13- LM34 dùng để đo nhiệt độ của một môi trường đặc biệt, kiểm tra nhiệt độ pin Cung
cấp thông tin về nhiệt độ của một linh kiện điện tử khác
- Hình dạng
Hình 2.5 Hình d ạng thực tế LM34
2.4.2.C ảm biến nhiệt độ AD 590 của Analog Devices
AD590 (Analog Devices) được thiết kề là một cảm biến nhiệt có tổng trở ngõ ra khá
lớn (10 mê ga ôm), vi mạch đã được cân bằng bởi nhà sản xuất khiến cho dòng µA ra tương ứng chuẩn với nhiệt độ K Điện áp làm việc càng nhỏ càng tốt để tránh hiện tượng tự gia nhiệt, khi cấp điện áp thay đổi dòng điện thay đổi rất ít
- Dải điện áp cung cấp điện từ 3 đến 30VDC
Trang 14chọn công tắc hoặc được giới thiệu bởi bộ ghép kênh CMOS trở kháng bổ sung gây ra bởi
lỗi Nó phù hợp để đo nhiệt độ đa điểm và đo nhiệt độ từ xa
- Hình dạng
Hình 2.6 Hình d ạng thực tế AD590
2.5 Nhi ệt điện trở NTC
NTC (Negative Temperature Conficient): Là nhiệt điện trở bán dẫn có hệ số nhiệt điện
trở âm cũng giống như cảm biến đo nhiệt độ nhưng chỉ trong một khoảng nhiệt độ nhất định
2.5.1 C ấu tạo
NTC được cấu tạo từ hỗn hợp đa tinh thể của nhiều bột oxit kim loại như mangan, nickel, cobalt…Các bột này được hòa trộn theo tỉ lệ và khối lượng nhất định sau đó được nén chặt và nung ở nhiệt độ cao (10000C 14000C).Và mức độ dẫn điện của hổn hợp này sẽ thay đổi khi nhiệt độ thay đổi
Để có các NTC có những đặc trưng kỹ thuật ổn định với thời gian dài, nó còn được xử
lí với những phương pháp đặc biệt sau khi chế tạo
- Ưu điểm: Bền, rẻ tiền, dễ chế tạo
- Nhược điểm: Dãy tuyến tính hẹp
2.5.4 Ứng dụng
NTC có nhiều ứng dụng làm các chức năng bảo vệ, ép vào cuộn dây động cơ, mạch điện tử…và chia làm 2 loại: đo lường và làm bộ trễ
Trang 15Loại dùng làm đo lường: Trong đo lường và tác động bù, cần tránh hiện tượng tự sinh nhiệt do dòng NTC lớn, như vậy NTC hoạt động chủ yếu trong vùng tuyến tính, trong vùng này điện trở của NTC được xác định bằng nhiệt độ môi trường, phạm vi chủ yếu của NTC trong lĩnh vực này là đo nhiệt độ, kiểm tra, điều khiển Tuy nhiên NTC cũng được dùng để
bù tính phụ thuộc nhiệt độ của điện trở cho các mạch điện tử dùng bán dẫn
Loại dùng làm bộ trễ: NTC có tính chất trễ, khi dòng điện qua nó lớn đến nỗi điện trở
giảm nhiều do quá trình tự tỏa nhiệt, tải càng lớn thì điện trở NTC càng giảm mạnh Nhiệt điện trở NTC tạo tác dụng trễ nhằm triệt dòng đỉnh tim các bóng điện tử, mạch có tính dung kháng
2.6 Nhi ệt điện trở PTC
PTC (Positive Temperature Coefficent): Là loại nhiệt điện trở có hệ số nhiệt điện trở dương cũng giống như cảm biến đo nhiệt độ nhưng chỉ trong một khoảng nhiệt độ nhất định
2.6.1 C ấu tạo
Vật liệu chế tạo PTC gồm hỗn hợp barium carbonate và một vài oxit kim loại khác được ép và nung Nhiều tính chất về điện khác nhau, có thể đạt được bằng cách gia giảm các
hợp chất trộn khác nhau về nguyên vật liệu và bằng cách gia nhiệt theo nhiều phương pháp
Sau khi gia nhiệt nung kết các mối nối đã được hình thành sau đó trong quá trình sản
xuất các dây nối dẫn ra ngoài được thêm vào Nhiệt điện trở PTC thông thường được phủ ở bên ngoài một lớp vỏ có cấu tạo như vécni để chống lại ảnh hưởng của môi trường không
- Thay đổi điện trở khi nhiệt độ thay đổi (giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng)
- Ưu điểm: Bền, rẻ tiền, dễ chế tạo
- Nhược điểm: Dãy tuyến tính hẹp
2.6.4 Ứng dụng
Nhiệt điện trở PTC được mắc trong một cầu đo của mạch so sánh ở nhiệt độ bình
Trang 16PTC được dùng để phát hiện sự tăng nhiệt bất thường trong động cơ bằng cách đo
trực tiếp, cảm biến nhiệt được gắn chìm trong cuộn stato, tín hiệu được xử lý nhờ một thiết
bị điều khiển
2.7 Ứng dụng các loại cảm biến nhiệt độ
2.7.1 L ắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ LM35
2.7.2 L ắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng nhiệt điện trở NTC, PTC
2.7.3 L ắp đặt, cài đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ
a Hướng dẫn sử dụng cho một số bộ cảm biến nhiệt độ
- Hãy lắp đặt công tắc nguồn hoặc mạch ngắt điện trong quy trình để ngắt nguồn cấp
- Công tắc hoặc mạch ngắt điện phải được lắp đặt gần người sử dụng
- Không sử dụng sản phẩm này như đồng hồ Vôn hoặc đồng hồ Ampe, đây là bộ điều khiển nhiệt độ
- Phải sử dụng dây bù nhiệt khi mở rộng dây từ bộ điều khiển đến can nhiệt, nếu không thì sự lệch nhiệt độ sẽ xảy ra tại phần dây được kết nối với nhau
- Trong trường hợp sử dụng RTD Sensor, cả 3 dây đều phải được sử dụng Nếu muốn kéo dài thêm dây, cả 3 dây đều phải được sử dụng với kích thước giống nhau và cùng loại
Nếu điện trở của dây khác nhau có thể dẫn đến nhiệt độ khác nhau
- Trong trường hợp sử dụng dây nguồn và dây tín hiệu gần nhau, dây chống nhiễu
phải được dùng như là dây nguồn và dây tín hiệu vào phải được bọc lại
- Tránh xa các thiết bị có tần số cao (Máy hàn tần số cao & máy khâu, bộ điều khiển
điện dung SCR loại lớn)
b C ảm biến nhiệt TZN 4S
* Gi ới thiệu bộ điều khiển nhiệt độ TZN4S
Trang 17Hình 2.9 B ộ điều khiển nhiệt độ TZN4S
B ảng 2.4 Thông số kỹ thuật bộ điều khiển nhiệt độ TZN4S
Nguồn cung cấp 100-240VAC 50/60Hz
Công suất tiêu thụ 5VA
Cách thức hiển thị Hiển thị bằng LED 7 thanh (Giá trị xử lý (PV):
màu đỏ, giá trị cài đặt (SV): màu xanh
Kích thước chữ PV: W7.8×H11mm
SV: W5.8×H8mm Ngõ Can nhiệt K (CA), J(IC), R(PR), E(CR), T(CC), S(PR),
Trang 18RTD Pt100Ω, JIS Pt100Ω, loại 3 dây <sai số điện trở
lớn nhất trên đường dây 5Ω cho mỗi dây>
Analog 1-5VDC, 0-10VDC, 4-29mADC Ngõ ra Relay 250VAC 3A 1c
Dòng 4-20mADC tải max 600 Ω
Phụ Event1: Rơle 250VAC 1A
Loại điều khiển Điều khiển ON/OFF, P, PI, PD, PIDF, PIDS
Hiển thị chính xác F.S ±0.3% hoặc 3oC
Thời gian lấy mẫu 0.5 giây
Thời gian cài đặt
LBA
1~999 giây
Cài đặt cạnh xung Cạnh lên, cạnh xuống 1~99 phút
* Sơ đồ kết nối
Hình 2.10 Sơ đồ kết nối bộ điều khiển nhiệt độ TZN4S
c Gi ới thiệu bộ điều khiển nhiệt độ TC 4S
Bộ điều khiển nhiệt độ Autonics TC/TC có chức năng tự điều chỉnh PID kép: Điều khiển PID đáp ứng tốc độ cao để nhanh chóng đạt được giá trị mong muốn, điều khiển PID đáp ứng tốc độ chậm nhằm giảm thiểu độ vọt dốc cho dù tính đáp ứng có hơi chậm
Ứng dụng bộ điều khiển nhiệt độ Autonics TC/TC: Sử dụng để điều khiển nhiệt độ trong các lò nhiệt, máy đúc nhựa, công nghiệp giấy, gỗ, hóa chất, linh kiện điện tử, chế biến
thực phẩm
Trang 19Hình 2.11 B ộ điều khiển nhiệt độ TC 4S
Ngõ vào RTD: DPt100Ω, Cu 50Ω (điện trở dây cho phép max 5Ω trên một dây)
Can nhiệt: K(CA), J(IC), L(IC)
Ngõ ra
Ngõ ra điều khiển
- Rơ le: 250VAC 3A 1a
- Bán dẫn: 12VDC ±2V Max 20mA
Trang 20Chu kỳ lấy mẫu 100ms
Phương pháp
điều khiển ON/OFF và P, PI, PD, PID
Tính năng
Hoạt động cảnh báo Cảnh báo đứt, hỏng cảm biến
Cảnh báo đứt vòng lặp (LBA) Ngõ ra lái SSR
Điều chỉnh tự động
Hiệu chỉnh ngõ vào
Bộ lọc số ngõ vào Lựa chọn phương thức điều khiển
Độ trễ
Lựa chọn đơn vị nhiệt độ Reset bằng tay
Chức năng Gia nhiệt/Làm mát
MV ngõ ra điều khiển khi đường dây cảm biến ngõ vào bị đứt Phím ngõ vào số
Giới hạn cao/thấp SV Cài đặt khóa
Cách thức kết nối ngõ ra Truyền thông RS485 (Truyền dữ liệu PV/SV transmission, cài đặt SV)
Kiểu đấu nối Cầu đấu, đế 11 chân
Kiểu lắp đặt Lắp trên cánh tủ, bắt vít trên tủ điện
Phụ kiện Gá lắp cánh tủ, đế (mua rời)
Tiêu chuẩn CE, UL, RoHS
* Sơ đồ kết nối
Trang 21Hình 2.12 Sơ đồ kết nối bộ điều khiển nhiệt độ TC 4S
d Gi ới thiệu bộ điều khiển nhiệt độ TZN4M-14R
Hình 2.13 B ộ điều khiển nhiệt độ TZN4M-14R
Trang 22Báo lỗi Reset bằng tay Cài đặt dấu thập phân Điều khiển gianhiệt, làm lạnh
Trang 23Hình 2.14 S ơ đồ kết nối bộ điều khiển nhiệt độ TZN 4M – 14R
Trang 24CÂU H ỎI ÔN TẬP Câu h ỏi 1: Trong thực tế sử dụng các loại thang đo nhiệt độ nào Giải thích ý nghĩa
các thang đo nhiệt độ
Câu h ỏi 2: Giải thích ý nghĩa nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo
Câu h ỏi 3: Nêu đặc tính và tiêu chuẩn của nhiệt điện trở Platin
Câu h ỏi 4: Kể tên các kỹ thuật nối dây nhiệt điện trở Nêu kỹ thuật 4 dây
Câu h ỏi 5: Trình bày cấu tạo, phân loại, ứng dụng đầu dò nhiệt RTD
Câu h ỏi 6: Trình bày đặc trưng kỹ thuật cơ bản của dòng cảm biến KTY (hãng
Philips sản xuất)
Câu h ỏi 7: Vẽ sơ đồ cấu trúc và nêu đặc điểm của cảm biến nhiệt LM 35
Câu h ỏi 8: Trình bày cấu tạo, ký hiệu, đặc tính nhiệt điện trở NTC
Câu h ỏi 9: Trình bày cấu tạo, ký hiệu, đặc tính nhiệt điện trở PTC
Câu h ỏi 10: Giải thích định dạng mặt trước và các phím chức năng bộ điều khiển
nhiệt độ TZN4S
Câu h ỏi 11: Trình bày các bước cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ TZN 4S
Câu h ỏi 12: Trình bày các bước cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ TC 4S
Câu h ỏi 13: Trình bày các bước cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ TZM4S
Trang 25Ph ần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
a L ắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ LM35
PHI ẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VI ỆC: Lắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ LM35 1/B2/MĐ20
Bước
công vi ệc
N ội dung Yêu c ầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết
b ị, vật tư Ghi chú Bước 1 - Chuẩn bị dụng cụ,
thiết bị, vật tư - Chuẩn bị đúng đủ dụng cụ, thiết bị,
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
Trang 26Bước 4 - Kiểm tra, cấp nguồn,
- Mạch điện hoạt động theo đúng nguyên lý
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
Trang 27b L ắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng nhiệt điện trở NTC
PHI ẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VI ỆC: Lắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng nhiệt điện trở NTC 2/B2/MĐ20
Bước
công vi ệc
N ội dung Yêu c ầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết
b ị, vật tư Ghi chú Bước 1 - Chuẩn bị dụng cụ,
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
- Nối dây đúng, đầy
đủ chắc chắn, gọn gàng
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
- Đồng hồ VOM
- Đồng hồ hiển thị nhiệt
độ
- Nhiệt điện trở NTC
Trang 28Bước 4 - Kiểm tra, cấp nguồn,
- Mạch điện hoạt động theo đúng nguyên lý
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
Trang 29c L ắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng nhiệt điện trở PTC
PHI ẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VI ỆC: Lắp đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng nhiệt điện trở PTC 3/B2/MĐ
20 Bước
công vi ệc
N ội dung Yêu c ầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết
b ị, vật tư Ghi chú Bước 1 - Chuẩn bị dụng cụ,
Bước 2 - Kiểm tra dụng cụ,
thiết bị, vật tư - Thao tác đúng, chuẩn xác
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
- Đồng hồ VOM
- Đồng hồ hiển thị nhiệt
độ
- Nhiệt điện trở PTC
Trang 30Bước 4 - Kiểm tra, cấp nguồn,
- Mạch điện hoạt động theo đúng nguyên lý
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điên một chiều 24VDC
Trang 31d L ắp đặt, cài đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ TZN 4S
PHI ẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VI ỆC: Lắp đặt, cài đặt mạch điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ
TZN 4S
4/B2/MĐ
20 Bước
bị, vật tư
- Chuẩn bị đúng
đủ dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
Bước 2 - Kiểm tra dụng cụ, thiết bị,
vật tư - Thao tác đúng, chuẩn xác
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Nối dây đúng, đầy đủ chắc
Trang 32Bước 4 - Bật công tắc cấp nguồn
cho toàn mạch
- Cài đặt đồng hồ cảm biến
nhiệt độ
- Nối dây đúng, đầy đủ chắc chắn, gọn gàng
- Cài đặt đúng
và đủ theo đúng yêu cầu
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
Trang 33e L ắp đặt điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ TC 4S
PHI ẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VI ỆC: Lắp đặt điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ TC 4S 5/B2/MĐ20
bị, vật tư
- Chuẩn bị đúng
đủ dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Dây kết nối
- Đồng hồ VOM
- Cảm biến nhiệt độ TC 4S
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Dây kết nối
- Đồng hồ VOM
- Cảm biến nhiệt độ TC 4S
- Nối dây đúng, đầy đủ chắc chắn, gọn gàng
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Dây kết nối
- Đồng hồ VOM
- Cảm biến nhiệt độ TC 4S
- Nhiệt điện trở (RTD)
- Rơ le 24VDC
Trang 34Bước 4 - Bật công tắc cấp nguồn
cho toàn mạch
- Cài đặt đồng hồ cảm biến
nhiệt độ
- Nối dây đúng, đầy đủ chắc chắn, gọn gàng
- Cài đặt đúng
và đủ theo đúng yêu cầu
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Dây kết nối
- Đồng hồ VOM
- Cảm biến nhiệt độ TC 4S
- Nguồn điện xoay chiều 220VAC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Dây kết nối
- Đồng hồ VOM
- Cảm biến nhiệt độ TC 4S
- Nhiệt điện trở (RTD)
- Rơ le 24VDC
- Nhiệt độ
Trang 35f L ắp đặt điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ TZN 4M
PHI ẾU HƯ ỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VTÊC: L ắp đặt điều khiển nhiệt độ dùng cảm biến nhiệt độ TZN 4M 6/B2/MĐ
20 Bước
bị, vật tư
- Chuẩn bị đúng
đủ dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Nguồn điện xoay chiều 220AC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
Bước 2 - Kiểm tra dụng cụ, thiết bị,
vật tư - Thao tác đúng, chuẩn xác
- Nguồn điện xoay chiều 220AC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Nối dây đúng, đầy đủ chắc
Trang 36Bước 4 - Bật công tắc cấp nguồn
cho toàn mạch
- Cài đặt đồng hồ cảm biến
nhiệt độ
- Nối dây đúng, đầy đủ chắc chắn, gọn gàng
- Cài đặt đúng
và đủ theo đúng yêu cầu
- Nguồn điện xoay chiều 220AC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
- Nguồn điện xoay chiều 220AC
- Nguồn điện một chiều 24VDC
Trang 37Bài 2: L ẮP ĐẶT, KẾT NỐI, KHẢO SÁT CẢM BIẾN TIỆM CẬN
- Đầu cảm biến nhỏ có thể lắp đặt ở nhiều nơi
- Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
Khoảng cách phát hiện: Khoảng cách xa nhất từ đầu cảm biến đến vị trí vật chuẩn mà
cảm biến có thể phát hiện được
Hình 3.1 Kho ảng cách phát hiện
Trang 383.1.1 C ảm biến tiệm cận điện cảm (Inductive Proximity Sensor)
- Cảm biến tiệm cận điện cảm có nhiều kích thước và hình dạng khác nhau tương ứng
với các ứng dụng khác nhau
- Cảm biến tiệm cận điện cảm được dùng để phát hiện các đối tượng là kim loại
Trang 39Hình 3.4 C ảm biến tiệm cận điện cảm
số nào đó tín hiệu này được ghi nhận Mạch phát hiện sẽ phát hiện sự thay đổi tín hiệu và tác động để mạch ra lên mức ON Khi đối tượng rời khỏi khu vực từ trường, sự dao động được tái lập, cảm biến trở lại trạng thái bình thường
- Tùy thuộc vào cấu tạo của sản phẩm, dải đo của cảm biến tiệm cận với khoảng cách phát hiện nhỏ từ 0 đến 50 mm
c Phân lo ại cảm biến tiệm cận điện cảm
- Cảm biến tiệm cận điện cảm có thể phân làm 2 loại: Được bảo vệ và không được bảo
vệ Loại không được bảo vệ thường có tầm phát hiện lớn hơn loại được bảo vệ
- Cảm biến tiệm cận điện cảm loại được bảo vệ: Có 1 vòng kim loại bao quanh giúp
hạn chế vùng điện từ trường ở vùng bên Vị trí lắp đặt cảm biến có thể đặt ngang bằng với
bề mặt làm việc
- Cảm biến tiệm cận điện cảm loại không được bảo vệ: Không có vòng kim loại bao
Trang 40Hình 3.5 Hình d ạng 2 loại cảm biến
d Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm phát hiện của cảm biến tiệm cận điện cảm
- Kích thước của vật cảm biến: Nếu kích cỡ vật cảm biến nhỏ hơn vật chuẩn, khoảng cách phát hiện của cảm biến sẽ giảm
- Bề dày của vật cảm biến: Với cảm biến thuộc nhóm kim loại có từ tính (sắt, niken, SUS, …) bề dày của vật chuẩn phải lớn hơn hoặc bằng 1mm Bề dày của vật cảm biến càng mỏng thì khoảng cách phát hiện càng giảm
- Vật liệu và kích thước đối tượng: Khoảng cách phát hiện của cảm biến phụ thuộc rất nhiều vào vật liệu của cảm biến Các vật liệu có từ tính hoặc kim loại có chứa sắt sẽ có khoảng cách phát hiện xa hơn các vật liệu không từ tính hoặc không chứa sắt
- Lớp mạ bên ngoài của vật cảm biến: Nếu vật cảm biến được mạ khoảng cách phát
hiện cũng sẽ bị ảnh hưởng
- Nhiệt độ môi trường
e Ưu nhược điểm của cảm biến tiệm cận điện cảm
* Ưu điểm
- Không chịu ảnh hưởng của độ ẩm, bụi bặm
- Không có bộ phận chuyển động, không có “khu vực mù” (cảm biến không phát hiện
ra đối tượng mặc dù đối tượng ở gần cảm biến), không gây nhiễu cho các sóng điện từ, sóng siêu âm
- Không phụ thuộc vào màu sắc, ít phụ thuộc vào bề mặt đối tượng hơn so với các kĩ thuật khác
- Phát hiện vật không cần phải tiếp xúc, tốc độ đáp ứng nhanh
- Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt, đầu cảm biến nhỏ, có thể lắp đặt ở nhiều nơi
* Nhược điểm
- Chỉ phát hiện được đối tượng là kim loại
- Bị chịu ảnh hưởng bởi các vùng điện từ mạnh
- Phạm vi hoạt động ngắn hơn so với các kĩ thuật khác
f M ột số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm