Kết cấu của máy đồng bộ cực ẩn: - Rotor làm bằng thép hợp kim chất lượng cao được rèn thành khối trục, gia công phay rãnh để đặt dây quấn kích từ, phần không phay rãnh hình thành mặt cự
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
MÔN H ỌC/ MÔ ĐUN VẬN HÀNH THIẾT BỊ ĐIỆN NGÀNH/NGH Ề: vẬN HANH THỦY ĐIỆN ( Áp d ụng cho Trình độ trung cấp )
LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2017
Trang 2L ỜI GIỚI THIỆU
Vận hành thiết bị điện trong nhà máy thủy điện ở nhà máy thủy điện Việc giai quyết đúng dắn về vấn đề vận hành các nhà máy thủy điện chúng sẽ mang lại lợi ích không
nhỏ đối với hệ thống kinh tế quốc dân nói chung và hệ thống điện nói riêng Muốn giải quyết được vấn đề nêu trên cần có những hiểu biết toàn diện, sâu sắc không những về nhà máy điện mà cả về hệ thống năng lượng phần nào đáp ứng nhu cầu của bạn đọc, các cán
bộ giảng dạy thuộc khoa điện – điện tử trường Cao đẳng Lao Cai biên soạn cuốn sách này
dựa trên kết quả nghiên cứu, giảng dạy nhiều năm và các tài lệu mới xuất bản
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo các tài liệu và giáo trình khác như ở phần cuối giáo trình đã thống kê
Lần đầu được biên soạn và ban hành, giáo trình chắc chắn sẽ còn khiếm khuyết; rất mong các thầy cô giáo và những cá nhân, tập thể của các trường đào tạo nghề và các cơ sở doanh nghiệp quan tâm đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng được
mục tiêu đào tạo của môn học nói riêng và ngành vận hành thủy điện cũng như các chuyên ngành kỹ thuật nói chung
Lao Cai, tháng năm 2020 Nhóm biên soạn 1 Lại Văn Dũng
Trang 3
M ục lục
Bài 1: V ận hành máy phát điện đồng bộ
1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc và các thông số cơ bản của máy phát điện
2 Hệ thống kích từ của máy phát điện đồng bộ
3 Phương thức vận hành máy phát điện đồng bộ
4 Khởi động, hoà lưới, tách lưới và dừng máy phát điện
5 Vận hành máy phát điện
6 Xử lý sự cố máy phát điện
* Kiểm tra
Bài 2: V ận hành máy biến áp
1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc và các thông số vận hành máy biến áp
2 Vận hành máy biến áp
3 Vận hành và xử lý sự cố bất thường của máy biến áp
* Kiểm tra
Bài 3: V ận hành động cơ điện
1 Quy định về thao tác, các thông số vận hành và giám sát sự làm việc của động cơ điện
2 Vận hành và xử lý sự cố bất thường của động cơ:
Bài 4: V ận hành khí cụ điện
1 Các chỉ tiêu kỹ thuật và phân loại của khí cụ điện
2 Giám sát sự làm việc của khí cụ điện khi vận hành bình thường
3 Thao tác khí cụ điện và những điều kiện khi vận hành
4 Vận hành máy biến điện áp
5 Vận hành máy biến dòng điện
Trang 4Bài 7: V ận hành hệ thống điện một chiều
1 Vận hành hệ thống một chiều
2 Xử lý sự cố đối với hệ thống điện một chiều
Trang 5Bài 1: V ận hành máy phát điện đồng bộ
1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc và các thông số cơ bản của máy phát điện
Kết cấu của máy đồng bộ cực ẩn:
- Rotor làm bằng thép hợp kim chất lượng cao được rèn thành khối trục, gia công phay rãnh để đặt dây quấn kích từ, phần không phay rãnh hình thành mặt cực
từ Máy có thể được chế tạo với số cực từ 2p = 2 và 2p = 4 nên có tốc độ quay cao Máy đồng bộ hiện đại cực ẩn thường 2p = 2, D = 1,11 15 m ; lmax = 6,5 m tối đa roto
-Dây quấn kích từ đặt trong rãnh của roto được chế tạo dây đồng trần tiết diện
chữ nhật quấn theo chiều mỏng thành các bối dây đồng tâm Các vòng dây được cách điện vớí nhau Hai đầu của dây quấn thì đi luồn vào trong trục nối với hai vành trượt và chổi than
- Stator tương tự như của máy điện không đồng bộ, lõi thép được ép bằng tôn silic 741 dày 0,5 mm có phủ sơn cách điện 2 mặt, dọc theo lõi thép stator từ 3 6 cm
có rãnh thông gió ngang trục rộng 10 mm
K ết cấu của máy đồng bộ cực lồi:
Các cực lồi được chế tạo với số cực 2p 4 Đường kính rôto D có thể lớn tới 15 m Chiều dài l nhỏ lại với tỉ lệ l/D = 0,15 đến 0,2
- Rôtor của máy điện đồng bộ cực lồi công suất nhỏ và trung bình có lõi thép được chế tạo bằng thép đúc và gia công thành khối lăng trụ hoặc khối hình trụ, trên
có đặt các cực từ
Hình 4.1 C ố định cực từ liên tiếp trên lõi thép
Trang 6Cực từ trên lõi thép rotor được ghép bằng các lá thép dày 1 1,5 mm (hình 4.1), cố định cực từ trên lõi thép nhờ đuôi hình T, ốc v v
Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần tiết diện chữ nhật, các cuộn dây sau khi gia công được lồng vào các thân cực
- Dây quấn cản (trường hợp máy phát điện đồng bộ) hoặc dây quấn mở máy (trường hợp động cơ điện đồng bộ) được đặt trên các đầu cực Được làm bằng các thanh đồng hoặc nhôm, hai đầu cực được nối bằng hai vòng ngắn mạch Dây quấn
mở máy có điện trở lớn hơn dây quấn cản Dây quấn cản mục đích để cản dịu sự dao động của rotor khi có quá trình quá độ và làm bớt sự không đối xứng của các chế độ làm việc Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần tiết diện chữ nhật, các cuộn dây sau khi gia công được lồng vào các thân cực
- Dây quấn cản (trường hợp máy phát điện đồng bộ) hoặc dây quấn mở máy (trường hợp động cơ điện đồng bộ) được đặt trên các đầu cực Được làm bằng các thanh đồng hoặc nhôm, hai đầu cực được nối bằng hai vòng ngắn mạch Dây quấn
mở máy có điện trở lớn hơn dây quấn cản
Dây quấn cản mục đích để cản dịu sự dao động của rotor khi có quá trình quá độ và làm bớt sự không đối xứng của các chế độ làm việc
- Stator của máy điện đồng bộ cực lồi giống như stator của máy điện cực ẩn
- Trục của máy đồng bộ cực lồi có thể đặt nằm ngang như các động cơ đồng
bộ, máy bù đồng bộ, máy phát điện Diêzen, máy phát tuốc bin nước công suất nhỏ
Hình 4.2 Dây qu ấn cản hoặc dây quấn mở máy của máy điện không đồng bộ
Trang 7Đối với máy phát tuốc bin nước công suất lớn, tốc độ chậm, trục của máy được đặt thẳng đứng
Nguyên lí làm vi ệc của máy điện đồng bộ
Stator của máy điện đồng bộ có cấu tạo giống như stator của máy điện không đồng bộ Dây quấn ba pha hay m pha nói chung của stator cũng có số đôi cực như rotor Stator có dây quấn gọi là phần ứng Rotor của máy điện đồng bộ có cuộn dây kích từ, được cung cấp dòng điện một chiều từ nguồn qua 2 vòng tiếp xúc và chổi than Công dụng của cuộn kích từ là tạo ra trong máy một từ trường sơ cấp Rotor cùng cuộn kích từ gọi là phần cảm ứng
Nguyên làm việc như sau:
Cho dòng điện kích từ một chiều vào dây quấn kích từ trên rotor thì sẽ tạo ra từ trường rotor Khi quay rotor bằng động cơ sơ cấp, từ trường của rotor sẽ cắt dây
quấn phần ứng stator và cảm ứng sức điện động xoay chiều hình sin, có trị số hiệu
dụng là:
0 1 44 , 4
Trang 8E0, w1, kdq, 0 là s.đ.đ pha, số vòng dây một pha, hệ số dây quấn, từ thông cực từ rotor Nếu rotor có p đôi cực thì tần số của s.đ.đ sẽ là:
n p
hệ thống dòng điện đối xứng lúc đó máy sẽ làm việc ở chế độ máy phát Khi có tải dây quấn stator sẽ tạo nên theo đặc tính của nó 1 từ trường quay cùng như dây quấn
của stator của máy điện không đồng bộ Từ trường quay của stator sẽ quay theo chiều quay của rotor với tốc độ:
p
f
1
thế f1 vào công thức trên ta có n = n1
Ngh ĩa là tốc độ quay của rotor bằng tốc độ từ trường quay Chính vì vậy được gọi là máy điện đồng bộ
Máy điện đồng bộ có thể làm việc như 1 động cơ, nếu mắc vào cuộn dây stator của
nó một dòng 3 pha của lưới Lúc này rotor quay theo chiều và với tốc độ như chính của trường stator
Các thông s ố cơ bản của MPĐ
Trang 9tuabin nước roto cực lồi, mạch từ theo hướng dọc trục và ngang trục khác nhau: xd>xq;
- Điện kháng quá độ: x’d đặc trưng cho điện cảm cuộn dây stato ứng với mạch từ ở chế độ quá độ
- Điện kháng siêu quá độ xd’’ đặc trưng cho điện cảm của cuộn dây stato ở giai đoạn đầu của chế độ quá độ
- Hằng số quán tính Tj đặc trưng cho mô men quán tính phần quay của tổ máy (gồm MPĐ và tuabin)
2 Hệ thống kích từ của máy phát điện đồng bộ
HT kích từ dùng MPĐ xoay chiều và chỉnh lưu
HT kích từ dùng chỉnh lưu có điều khiển (áp dụng ở NM ta)
H ệ thống kích từ của Nhà máy:
Trang 10zlb
105
104
v u
cj 101 102Q1
106
w
103
r9 krdc
c5 r5
c3 r3
c1 r1
t5 t3
d1 r8 r7 t1
krdb krda
r4 r6
c2 c4 c6 t2 t4 r2 t6
I f dk
pv1
d2
q2
yj c7
v
r13
fl2 Q2
203
u f r10
r14
fl1
pa1 a
204
f3 f2
f1
tbb emi
ac26v ac18v ac18v 0 c b a zlb
105 104
v u
cj
102
101 Q1
106
w
103
r9 krdc
c5 r5
c3 r3
c1 r1
t5 t3
d1
r8 r7 t1
krdb krda
r4 r6
c2 c4 c6
t2 t4
r2 t6
I f dk
203
u f r10
r14
fl1
pa1 a
204 U
ac26v ac18v ac18v 0 c b a
105
104
v u
cj 101 102Q1
106
w
103
f3 f2
f1
tbb emi
ac26v ac18v ac18v 0 c b a
Dùng chỉnh lưu có điều khiển không đối xứng, sử dụng Thyristor kết hợp với Diod Phù hợp với công suất đặt của tổ máy
3 Phương thức vận hành máy phát điện đồng
Trang 11Các thông số định mức của máy phát điẹn: Là những thông số cho phép máy phát làm việc lâu dài: Như Pđm , Uđm , Iđm , Cos đm , UđmKT , IđmKT Trong qúa trình vận hành cho phép sai lệch so với định mức Bởi chế độ làm việc cho phép
Trước khi khởi động không để các vật lạ trong khu vực máy phát được phép
khởi động khi:
Hệ thống phanh được nhả ra
Có đủ dầu bôi trơn ở các ổ trục, ổ hướng máy phát
Nhiệt độ dầu tại các ổ trục không thấp dưới 100C
4 Khởi động, hoà lưới, tách lưới và dừng máy phát điện
Việc hoà máy phát điện vào lưới và nhà máy phát mang tải được thực hiện các bước
cơ bản sau:
- Khởi động đưa máy phát quay tới tốc độ định mức, đóng kích từ điều chỉnh
điện áp, tần số (bằng tay hoặc tự động) hoà tổ máy vào lưới Nâng dần công suất phát điện (Tốc độ nâng điện áp và phụ tải không quy định)
Máy phát không được phép làm việc với nhiệt độ không khí làm mát cao quá
400C Chế độ làm việc bình thường của máy phát nhiệt độ không khí làm mát không được quá +35%, máy phát không làm việc khi nhiệt độ làm mát thấp dưới 100C
Khi điện áp, dòng điện, tần số của máy phát thay đổi thì các giá trị cho phép của công suất và dòng điện Stato máy phát tương ứng với nhà chế tạo Giá trị không được vượt theo quy định sau:
- Điện áp đầu cực máy phát không vượt quá 110% (tức là không được vượt
quá 6,93 KV)
Trang 12- Cho phép máy phát điện làm việc lâu dài với độ không cân bằng dòng điện Stato không vượt quá 20% Trong mọi trường hợp dòng điện Stato bất kỳ pha nào
cũng không vượt quá1,05 IđmF (không vượt quá 84,21A)
- Duy trì công suất định mức của máy phát điện với độ lêc điện áp 5% Khi điện áp ở máy phát điện thấp dưới 95% thì dòng điện Stato không được vượt quá 105% dòng điện định mức
- Tần số tuân thủ theo tần số lưới điện quốc gia
- Trường hợp phát điện độc lập cho phép tần số dao động 2,5% (48,75
51,25)Hz so với định mức (50Hz) thì cho phép máy phát thuỷ lực làm việc với công suất định mức
5 Xử lý sự cố máy phát điện
Khi phát hiện thấy các hiện tượng không bình thường trên nhân viên vận hành
phải báo cáo ngay cho trưởng ca biết và ghi vào sổ vận hành
Sau khi ngừng tổ máy và cắt điện các nguồn điện liên quan đến tổ máy Nhân viên phải đo điện trở cách điện của cuộn dây Stato, Rôto Ghi vào sổ theo dõi khi
ngừng tổ máy để sử lý mạch Stato hoặc cuộn dây Rô to
Khi xẩy ra chạm đất trong mạch kích từ thì phải tách máy phát ra khỏi để sửa
chữa
Bài 2: V ận hành máy biến áp
1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc và các thông số vận hành máy biến áp
C ấu tạo của MBA
Gồm các bộ phận chính sau:
- Lõi thép: gồm hai phần trụ và gông
Trang 13- Dây quấn: tiết diện hình tròn hoặc hình chữ nhật
- Vỏ máy, bình giãn dầu
- Ống bảo hiểm
- Bộ chuyển nấc phân áp
- Cách đấu dây: thường là đấu sơ đồ Y/D; Y/Y/D; Y/Y…
- Tổ nối dây của MBA: tạo thành do sự phối hợp kiểu nối dây sơ cấp so với
kiểu nối dây thứ cấp, biểu thị góc lệch pha giữa Sđđ của cuộn dây sơ cấp
và thứ cấp
+ Góc lệch pha phụ thuộc: chiều quấn dây, cách ký hiệu các đầu dây, kiểu nối dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp
+ Có các tổ nối dây: bảng dưới
T ổ nối dây Cu ộn CA Cu ộn HA Bi ểu đồ véc tơ Nhóm n ối
Trang 1410; 2
Y/D11
3; 7
Đối với mỗi loại MBA sản xuất, nhà chế tạo cho kèm theo lý lịch những thông số:
- Công suất định mức: Sđm là CS toàn phần đưa ra phía thứ cấp của MBA, đơn vị là VA, KVA, MVA
- Điện áp định mức: Uđm cuộn dây cao áp, trung áp, hạ áp hoặc sơ cấp thứ
cấp
- Dòng điện định mức Iđm của các cuộn dây MBA
- Điện áp ngắn mạch Uk%: là đại lượng đặc trưng cho điện trở và điện kháng
tản của dây quấn MBA, tính theo tỉ lệ % của điện áp định mức
- Hao tổn CS tác dụng khi không tải Po (kW);
Trang 152 Vận hành máy biến
Để đảm bảo cho máy biến áp làm việc lâu dài và an toàn phải:
- Kiểm tra phụ tải, điện áp và nhiệt độ của máy
Quản lý nghiêm ngặt về chất lượng dầu biến thế
- Bảo quản tốt các thiết bị điều chỉnh điện áp, dầu và các trang bị Khi xem xét MBA đang vận hành người công nhân phải đứng cách mặt bích dưới các sứ trên nắp máy
và các bộ phận có điện trên các lối đi không có rào chắn phải có độ cao tối thiểu là:
- 2,5 m đối với điện áp từ 10KV trở xuống
- 2,75 m đối với điện áp 35KV
* Kho ảng cách ngang tối thiểu là:
- 0,7 m đối với điện áp đến 10KV
- 1,0 m đối với điện áp 35KV
Đối với các MBA 1000KVA mỗi ca ít nhất phải kiểm tra một lần và kiểm tra bất thường khi có cháy nổ xảy ra trên đường dây 35 hoặc trong nhà máy
Trong ca vận hành nhân viên vận hành ít nhất kiểm tra một lần MBT bằng
mắt như sau:
1- Kiểm tra bề mặt sứ cách điện có rạn nứt chảy dầu không
2- Kiểm tra vỏ MBA có nguyên vẹn và chảy dầu không
3- Kiểm tra màu sắc dầu trong bình dầu phụ, mức dầu
Trang 161- Kiểm ta Rơle hơi
10 – Kiểm tra tiếp đất vỏ máy biến áp
3 Vận hành và xử lý sự cố bất thường của máy biến áp
Quy trình xử lý sự cố máy biến áp
Khi Rơle hơi báo tín hiệu Nhân viên vận hành phải kiểm tra xem xét bên ngoài máy, lấy mẫu khí trong Rơle để phân tích chất cháy của khí
* X ử lý: Kiểm tra bên ngoài máy, nhiệt độ máy, kiểm tra dầu xem có bị dò rỉ
không, kiểm tra Rơle hơi, các thiết bị phân phối khác nếu không phát hiện được gì thì cho máy tiếp tục vận hành và theo dõi sát sao
Nếu tốt để vận hành, nếu xấu cho tách máy khỏi vận hành, báo cáo cấp trên
để xử lý
Bài 3: Vận hành động cơ điện
1 Quy định về thao tác, các thông số vận hành và giám sát sự làm việc của động
Trang 17Cùng với việc kiểm tra các thiết bị nhân viên vận hành phải kiểm tra tình hình các động cơ Nội dung kiểm tra gồm:
- Kiểm tra hệ thống cáp vào động cơ
- Bên ngoài động cơ có vật lạ không
- Động cơ có mùi cháy khét không
- Động cơ 1 chiều chổi than tiếp xúc có tốt không Nếu chổi than bị mòn
phải thay chổi than mới, nếu tiếp xúc không tốt phải sử lý để đảm bảo tiếp xúc cho tốt
- Nguồn điện 3 pha cấp có đủ không
- Nghe xem động cơ quay có tiếng kêu khác thường không
Điện áp duy trì làm việc cho động cơ từ 100-105% điện áp định mức Khi
cần thiết cho phép động cơ làm việc từ 95% đến 110% điện áp định mức
Kiểm tra tình trạng làm việc của động cơ điện và các trang bị khởi động, bảo
vệ của chúng phải đảm bảo sự làm việc tin cậy trong khởi động và trong các chế độ làm việc
Các động cơ và máy do nó kéo phải vẽ mũi tên chỉ chiều quay
Trường hợp cần thiết có thể cho phép động cơ vận hành ở công suất định mức, điện áp không cân bằng giữa các pha không quá 5% định mức
Khi điện áp đặt vào động cơ giảm 5% định mức thì cho phép dòng điện động
cơ tăng lên 5%
Động cơ bị rung ở bất kỳ phương thức vận hành nào đều không vượt quá
phạm vi dưới đây:
- Động cơ có tốc độ 3000 v/p độ rung không quá 0,05mm
- Động cơ có tốt độ 500 v/p độ rung không quá 0,1mm
Trang 18- Động cơ có tốt độ 1000 v/p độ rung không quá 0,13mm
- Động cơ có tốt độ 750 v/p độ rung không quá 0,16mm
Bất kỳ trường hợp nào độ di trục cũng không vượt quá phạm vi dưới đây:
Vận hành động cơ điện khi nhiệt độ thay đổi:
Khi nhiệt độ làm mát động cơ giảm, thì có thể tăng công suất động cơ, nếu nhiệt độ cao hơn nhiệt độ định mức thì phải giảm công suất động cơ (Nhiệt độ định
m ức quy định là + 35 0 /C)
Nhiệt độ cuộn dây, lõi théo, ổ bi do nhà chế tạo quy định Nếu không có quy trình của nhà chế tạo thì theo cấp cách điện của cuộn dây đó mà hạn chế nhiệt độ theo bảng dưới đây:
2 Vận hành và xử lý sự cố bất thường của động cơ:
Trong quá trình động cơ làm việc nhân viên vận hành phải:
1 Kiểm tra ổ bi xem có bình thường không, có tiếng kêu không, nhiệt độ có tăng cao không