b2) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Beri nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Beri thể hiện tính chấ[r]
Trang 1PHIẾU HỌC TẬP CHO BÀI
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiết 1)
I) Lý thuyết
Câu hỏi 1: Nêu khái niệm tính kim loại, tính phi kim.
Câu hỏi 2: Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ, trong một nhóm A.
II) Bài tập
Bài 8,9 trang 48 SGK
Bài 1:
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
a1) Na (Z = 11)
a2) Mg (Z = 12)
a3) Al ( Z = 13)
b) Xác định
b1) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Natri nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Natri thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
b2) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Magiê nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Magiê thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
b3) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Nhôm nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Nhôm thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
c) So sánh tính chất của các nguyên tố Natri, Magiê, Nhôm
Bài 2:
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
a1) P (Z = 15)
a2) S (Z = 16)
a3) Cl ( Z = 17)
b) Xác định
b1) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Phốtpho nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Phốtpho thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
b2) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Lưu huỳnh nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
b3) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Clo nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Clo thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
c) So sánh tính chất của các nguyên tố Phốtpho, Lưu huỳnh, Clo
Bài 3:
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Kali (Z = 19)
b) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Kali nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Kali thể hiện tính chất kim loại hay phi kim? c) So sánh tính chất của các nguyên tố Kali, Natri
Bài 4:
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Flo (Z = 9)
b) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Flo nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Flo thể hiện tính chất kim loại hay phi kim? c) So sánh tính chất của các nguyên tố Flo, Clo
Bài 5:
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
a1) Li (Z = 3), a2) Be (Z = 4)
b) Xác định
b1) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Liti nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Liti thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
b2) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Beri nhận hay nhường bao nhiêu electron? Xác định ion hình thành? Beri thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
Trang 2c) So sánh tính chất của các nguyên tố Liti, Beri, Na.
PHIẾU HỌC TẬP CHO BÀI
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiết 2)
I) Lý thuyết
1) Trình bày khái niệm độ âm điện, quy luật biến đổi độ âm điện trong BTH?
2) Cho biết quy luật biến đổi hóa trị của các nguyên tố trong BTH?
3) Cho biết sự biến đổi axit-bazơ?
II) Bài tập
Câu 1 Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức tổng quát là R2O5, hợp chất của nó với hiđro có thành phần khối lượng %R = 82,35%; %H = 17,65% Nguyên tố R là:
Câu 2 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có công thức tổng quát là RH4, oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 53,(3)% oxi về khối lượng Nguyên tố đó là:
Bài 7,8 trang 54 SGK