1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị

13 474 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Người hướng dẫn PGS.TS. Tăng Tấn Chiến
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các lý do trên, việc xây dựng hệ thống phủ sóng trong công trình này để đảm bảo chất lượng phục vụ của mạng di động là hết sức cần thiết.. Đây là mô hình hay và áp dụng tốt, do vậy v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG

CHAU VĂN THÀNH

GIẢI PHÁP PHỦ SÓNG DI ĐỘNG

TRONG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẢNG ĐÔ THỊ

Chuyên ngành : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

Mã số : 60.52.70

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÁ NĂNG

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Tăng Tấn Chiến

Phản biện 1 : TS Nguyễn Hoàng Cẩm Phản biện 2 : TS Nguyễn Văn Tuấn

Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn

tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật Điện tử họp tại Đại học Đà Nẵng

vào ngày 2l tháng 05 năm 2011

Có thể tìm hiểu luận văn tại :

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Trung tâm học liệu, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MO DAU

1 Lý do chọn đề tài

Những năm gần đây, với sự phát triển về kinh tế xã hội của

đất nước tốc độ hiện đại hoá tại các đô thị và đô thị hóa diễn ra mạnh

mẽ Nhiều công trình cao ốc mọc lên trong các thành phố lớn đồng

thời cũng xuất hiện nhiều công trình ngầm, công trình có cấu trúc

phức tạp như toà nhà văn phòng, khách sạn, chung cư cao cấp Tại

các công trình này có yêu cầu lớn về thông tin và lưu lượng thông tin

Yêu cầu cao về chất lượng phục vụ của hệ thống thông tin nói chung

và thông tin vô tuyên di động nói riêng

Tuy nhiên, do đặc điểm phức tạp của cấu trúc công trình

cùng với sự thiếu đồng bộ khi xây dựng công trình chưa tính đến các

yếu tố phủ sóng di dộng nên tín hiệu di động kém, tồn tại nhiều điểm

mù sóng, chuyển giao, chất lượng cuộc gọi thấp, rớt cuộc gọi Với

các lý do trên, việc xây dựng hệ thống phủ sóng trong công trình này

để đảm bảo chất lượng phục vụ của mạng di động là hết sức cần thiết

Chính vì những lý do trên, chúng ta cần phải nghiên cứu xây dựng hệ

thống phủ sóng làm thế nào để đảm bảo được chất lượng dịch vụ

cũng như chất lượng thoại ngày một tốt hơn

Trong thời gian qua Tôi đã nghiên cứu các mô hình, đặc biệt

là mô hình truyền sóng trong nhà, bởi vì đối với các tòa nhà lớn

thường sóng di động rất kém, nó bị che khuất bới các vật thể Đây là

mô hình hay và áp dụng tốt, do vậy vấn đề giải quyết các điểm mù

sóng trong các tòa nhà là vấn để cấp bách cần được nghiên cứu và

triên khai

Xuất phát từ ý tưởng là muốn tìm hiểu và đưa ra giải pháp tốt

ưu, làm sao lắp đặt được hệ thống phủ sóng hoàn hảo trong các công

trình hạ tầng, phục vụ cho khách hàng một cách tốt nhất Đó là lý do

mà tôi chọn đề tài: “ Giải pháp phú sóng di động trong các công

trình hạ tầng đô thị”

Trong khuôn khổ của luận văn này sẽ phân tích các mô hình truyền sóng, các tham số ảnh hưởng đến quá trình phủ sóng nói chung và phủ sóng công trình đô thị nói riêng, đưa ra mô hình thích hợp làm cơ sở cho công tác khảo sát, đánh giá, quy hoạch mạng, lựa

chọn phương án tốt nhất để thi công đảm bảo chất lượng dịch vụ

2 Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu mà đề tài hướng đến là trình bày tổng quan về truyền sóng điện từ, các mô hình truyền sóng, đưa ra giải pháp thiết kế lắp đặt hệ thống ứng dụng thực tế Để đáp ứng được mục tiêu đề ra, thì đề tài cần giải quyết những vẫn đề chính sau:

- Tìm hiểu lý thuyết về truyền sóng điện từ trong các môi trường, khảo sát nhận dạng các kiểu tòa nhà cần phủ sóng, đánh giá tổng quát về hệ thống Inbuilding Coverage

- Tìm hiều các công cụ hồ trợ áp dụng mô hình tính toán thiết

kế lắp đặt hệ thống để phục vục cho nhiều đối tượng sử dụng hệ

thống một cách hiệu quả nhất

- Phân tích các tham số ảnh hưởng đến quá trình phủ sóng công

trình đô thị; lựa chọn mô hình thích hợp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu đặc tính truyền sóng điện từ

- Nghiên cứu các đánh giá vê mô hình truyền sóng

Trang 3

- Nghiên cứu về thích ứng đường truyền trong các hệ thống thu phát

- Nghiên cứu tìm hiều nhận dạng các kiểu tòa nhà

- Nghiên cứu về các phằm mềm 3D google sketchup, Autocad

b) Phạm vỉ nghiên cứu :

- Đề tài tập trung nghiên cứu về các giải pháp phủ sóng di động trong

các công trình hạ tầng đô thị

- Khảo sát, thiết kế và lắp đặt hệ thống phủ sóng di động bên trong

tòa nhà cao ốc Petrosetco Tower ~ tỉnh Quảng Ngãi

- Đánh giá kết quả đạt được

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra trong đề tài

này, tôi ấp dụng hai phương pháp nghiên cứu đó là: Phương pháp

nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.Đối

với phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tôi tiến hành nghiên cứu và

thu nhập các tài liệu liên quan về phủ sóng di động, các công cụ hỗ

trợ có thể triển khai hệ thống, các công cụ thiết kế giao diện đưa vào

hệ thống Đối với phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Tôi phân

tích yêu cầu thực tế của hệ thống và xác định được các chức năng,

quy trình hoạt động của hệ thống Tiếp theo vận dụng các cơ sở lý

thuyết, thu thập, phân tích các tài liệu và thông tin liên quan đến đề

tài xây dựng các mô hình toán học thực tế, đưa ra giải pháp tối ưu hệ

thống vùng phủ sóng, thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống và cuối cùng

là đánh giá kết quả đạt được

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hiện nay việc phủ sóng di động trong các tòa nhà cao ốc là

vấn đề rất cần thiết Đề tài đưa ra các giải pháp tối ưu để áp dụng vào

việc tính toán thiết kế Trong những năm gần đây, giải pháp

Inbuilding Coverage ngày càng được triên khai nhiêu và được các

nhà mạng di động quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dung ving phủ mọi nơi Đồng thời đây là cơ hội để các nhà khai thác

mở rộng vùng phủ, cải thiện dịch vụ, gia tăng lưu lượng cho những vùng mà trước đây gọi là Hỗ đen do mạng macro không có khả năng

phục vụ được

Đề tài đã đạt được một số kết quả như sau: đề tài đã trình bày một cách hệ thống, chỉ tiết theo hướng thực nghiệm là một tài liều

cần thiết và bổ ích cho những người muốn tìm hiểu Qua kết quả thực nghiệm, và đánh giá của nhà mạng đã cho được kết quả

6 Kết cầu luận văn Luận văn được tổ chức thành 4 chương:

Chương I: Tổng quan về truyền dẫn sóng điện từ và các mô hình truyền sóng

Chương 2: Giới thiệu mô hình truyền sóng trong nhà

Chương 3: Khảo sát, nhận dạng địa hình các kiểu tòa nhà cần phủ

sóng và đánh giá tổng quát về hệ thống Inbuilding Coverage

Chương 4: Áp dụng mô hình đã chọn tính toán, thiết kế, lắp đặt hệ thống phủ sóng bên trong tòa nhà cao ốc

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYET DINH GIAO DE TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC

Trang 4

CHUONG 1 TONG QUAN VE TRUYEN DAN SONG DIEN

TU VA CAC MO HINH TRUYEN SONG

Mục tiêu của chương này:

Tìm hiểu nguyên lý truyền dẫn sóng điện từ và các mô hình

truyền sóng, nắm vững phạm vi ứng dụng của các mô hình truyền

sóng, có khả năng áp dụng kiến thức mô hình truyền sóng mới, tính

toán suy hao của tín hiệu vô tuyến trong các môi trường

1.1 Nguyên lý truyền dẫn sóng điện từ

1.1.1 Các cơ chế lan truyền sóng điện từ

Lan truyền sóng điện từ được chia thành 3 cơ chế lan truyền cơ

bản: Phản xạ, Nhiễu xạ, Tán xạ

Tòa nhà

Tín hiệu phản xạ

~~

Tin hiéu bi =

1T41IISIHILLCT Keceiver

Hình 1.4 Cơ chế đa đường 1.1.2 Các biệu ứng lan truyễn sóng

Lan truyền sóng điện từ trong môi trường thực là một quá trình

phức tạp, đó là sự kết hợp của nhiều cơ chế lan truyền khác nhau

Tuy nhiên, nó được mô hình hóa thành 3 loại hiệu ứng cơ bản sau:

e Hiệu ứng nhiêu tia

- Hiệu ứng che khuất

« Lan truyền qua tòa nhà và khu vực giao thông

Phading Rayleigh Phading Raycian

Hinh 1.5 Hiéu ứng lan truyén nhiéu tia

Signal strength,

aBm

Hinh 1.6 Phading Rayleigh

1.2 Lan truyền trong không gian tự do

1.3 M6 hinh Okumura

Công thức Okumura:

OKUMURA — L + AL (1-5)

Trong d6:

A là hệ số suy hao dự đoán Okumura A được tra qua đồ thị đường cong

L : là suy hao lan truyền trong không gian tự do

L„ (đB)=20Ig [22 | +201g ƒ+ 201g đ

Trang 5

1.4 M6 hinh Hata

Mô hình Hata chuyên đổi các thông tin về suy hao đường truyền

có tính hình học của mô hình Okumura sang công thức toán học Mô

hình này được xây dựng dựa trên suy hao đường truyền giữa các

anten isotropic

Công thức Hata tính suy hao đường truyền:

L TAT 69,55 + 26, 6logt —13,82logh, - a(hy) + (44,9-6,55logh) x logd

HA

(1.6)

1.5 M6 hinh COST231 —- Walfish — Ikegami

C6 3 thanh phan can quan tâm đến trong mô hình:

- Suy hao lan truyền trong không gian tự do Lfs

- Suy hao nhiéu bé mat Lins (gay ra boi cac mai nha)

- Suy hao khúc xạ và tán xạ từ mái nhà đến đường phố Lits-

Cong thire COST231-Walfish-Ikegami :

Các công thức tính suy hao chính:

Suy hao trong không gian tự đo:

L = L (dB) = 32.44 + 20logf(MHz) + 20logd(km)

Khúc xạ và tấn xạ:

L = -16,9 — 10logW + 10logf + 20logAh + L,

Suy hao da bé mat:

L = L + k + k logd + k logt — 9logb

1.6 Kết luận chương

10

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH TRUYÈN SÓNG

TRONG NHÀ

Mục tiêu của chương này:

Tìm hiểu nguyên lý lan truyền tín hiệu di động trong môi trường truyền dẫn trong nhà Đánh giá được mức độ phủ sóng của trạm phát sóng ngoài trời đối với một tòa nhà cao tầng Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống phủ sóng tín hiệu cho các công trình xây dựng cao tang, cong trình ngắm

2.1 Các mô hình thực nghiệm 2.1.1 Truyền sóng bên ngoài vào trong tòa nhà Khi trạm thu phát nằm bên ngoài, tín hiệu bên trong tòa nhà sẽ phụ thuộc các yếu tố sau:

- Chiểu cao an ten phát

- Số tầng trong tòa nhà

- Câu trúc tòa nhà (vật liệu, số lượng và kích thước cửa SỐ )

- Môi trường truyền dẫn trong tòa nhà(bố trí vật dụng trong nhà)

- Tần số

Khi trạm thu phát nằm bên ngoài, tín hiệu bên trong tòa nhà sẽ có những đặc tính sau:

- Sự thay đổi tín hiệu theo tỉ lệ nhỏ (small-scale) tuân theo phân

bố Rayleiph

- Sự thay đổi tín hiệu theo tỉ lệ rộng (large-scale) tuân theo phân

bé lognormal

- Suy hao xâm nhập vào tòa nhà của tín hiệu sẽ giảm khi tần số

tăng

- Có sự khác biệt của giá trị trung bình sai lệch chuẩn đường

truyền LOS và NLOS

Trang 6

11

- Su thay déi suy hao xâm nhập của tín hiệu theo độ cao là

2dB/tang

Toledo đưa ra mô hình cho tần số 900 và 1800MHz như sau:

L = -37,7 + 40logd + 17,6logA,—27,5S, (2-2)

L = -27,9 + 40logd + 23.3logA — 20,98, (2-3)

d khoảng cách giữa máy phát và thu

A, dién tich san

5Q số sàn của tòa nhà có đường truyền thăng LOS

2.1.2 Truyén sóng bên trong tòa nhà

Lan truyền sóng trong nhà chịu ảnh hưởng rất lớn bởi:

- Các đặc tính của tòa nhà như các bồ trí vật dụng trong nhà, vật

liệu dùng dé xây dựng tường, sàn nhà, tran nha

- Môi trường can nhiễu (các thiết bị điện tử)

- Tốc độ phading

Motley and Keenan đã đưa ra kết quả nghiên cứu thực nghiệm với

môi trường nghiên cứu là tòa nhà văn phòng nhiều tầng tại tần số

là 900 và 1700MHz Mối quan hệ giữa công suất và khoảng cách :

Trong đó:

F là suy hao tại mỗi tầng của tòa nhà K là số tầng P' là tham

số suy hao phụ thuộc tần số

Toledo và Turkmani đưa ra công thức dự đoán suy hao đường truyền

cho tần số 900 và 1800MHz, với máy phát đặt tại một sàn xác định

trong tòa nha cao tang:

L= 18.8 + 39.0logd + 5.6k, + 13.0S\i, — 11.0G — 0.024A; (2-9)

L = 24.5 + 33.8logd + 4.0k, + 16.6S,in- 9.8G — 0.017A; (2-10)

12

Trong đó: kr là số sàn giữa máy phát và máy thu Swin là hệ số thể hiện cho mức năng lượng thoát ra và quay lại tòa nhà Šwin có gia tri

là 0 hoặc 1, phụ thuộc vào vị trí của máy thu G thể hiện cho mức

năng lượng tại hai tầng thấp nhất của tòa nhà Af là diện tích sàn của phòng đặt máy thu

2.2 Mô hình giải tích truyền sóng trong nhà (Ray tracing) Công thức suy hao trong nhà

+ Đối với GSM 900:

L(dB) = 32,54 20log( f)+20log(d)+k.F +n.m.W

+ Déi voi GSM 1800:

+ f :tần số phát của máy phát tín hiệu ( MHz)

+d: khoảng cách từ máy phát đến máy thu ( Km)

+ k : số sàn của tòa nhà

+F :tốn hao qua san nha ( dB )

+n : hệ số hàm mũ của từng loại môi trường

+ W : tốn hao của tường Tường mỏng có tén hao 1A 7dB, còn tường dày có tổn hao là 10dB

+m : số tường mà sóng di động truyền qua

Khi tính suy hao, giá trị nào không có thì sẽ nhận giá trị 0 2.3 Mô hình Ray tracing trong không gian 3D (các tham số khác biệt)

2.3.1 Giới thiệu chương trình 2.3.2 Các chức năng cơ bản Google Sketchup 2.3.2.1 Giao điện chương trình

2.3.2.2 Các chức năng chính trên thanh menu 2.3.2.3 Các công cụ của Google Sketchup (SU) 2.3.2.4 Một vài chức năng đặc biệt của Google Sketchup

Trang 7

13

2.3.3 Hình mô phóng đường truyền thăng của sóng từ BTS đến

các MS

Dùng các công cụ của SU đã giới thiệu ở trên ta có thê vẽ hình

vẽ dưới đây Hình vẽ mô tả đường đi của sóng, đông thời chỉ rõ tất cả

các điểm có cùng suy hao 85dB theo các hướng khác nhau Khoảng

cách từ các điểm đó đến BTS được tính toán theo công thức suy hao

ở chương L

Vẽ đường đi qua các điểm đó ta sẽ có bán kính phủ sóng của

BTS đối với suy hao 85dB

Hình 2.15 Đường đi của sóng và các điểm có cùng suy hao

S5đB theo các hướng

Ms

Hinh 2.16 M6 phong vung phu song

2.4 Kết luận chương

14

CHUONG 3 KHAO SAT, NHAN DẠNG CÁC KIEU TOA NHA CAN PHU SONG VA DANH GIA TONG QUAT VE HE THONG INBUILDING COVERAGE

Mục tiêu của chương này:

Tìm hiểu hệ thống Inbuildinsg Coverage, khảo sát, nhận

dạng các kiểu tòa nhà cần phủ sóng, tìm hiểu lợi ích và quy

trình lập dự án IBS, đánh giá chất lượng về hệ thông Inbuilding

Coverage

CONVERAGE 3.1.1 Giới thiệu

<>

Hình 3.1 Sơ đồ khối hệ thông Inbuilding Coverage

3.1.1.1 Phần chủ động

Thiét bi tram BTS(2G), NodeB(3G) tao ra nguon cung cap tín hiệu

+ Nguôn tín hiệu bằng trạm outdoor:

Hình 3.2 Vùng phủ cho trong tòa nhà từ một tế bào macro trong mạng BTS outdoor macro

Trang 8

15

+ Nguén tin hiéu bang tram indoor danh riéng:

Hình 3.3: Vùng phủ cho tòa nhà được cung cấp bởi trạm indoor

dành riêng

3.1.1.2 Phân thụ động

3.1.2 Sơ đồ hệ thông

- Một hệ thống IBS có sơ đồ như sau:

BTS ->Hybrid Combiner (hoặc POI) ->Feeder ->Amplifier

>Feeder >Anten

Tín hiệu từ trạm BTS sẽ được cho qua bộ ghép kết hợp

3.1.3 Lợi ích khi sử dụng hệ thông Inbuilding

3.1.4 Các thiết bị tích cực và thụ động được sử dụng trong hệ

thông

3.1.5 Qui trình lập du 4n Inbuilding Coverage - IBC

3.2 Khảo sát và nhận dạng địa hình tòa nhà cần phủ sóng

3.2.1 Mục tiêu

3.2.2 Khao sat toa nha

3.2.2.1 Đặc tính toà nhà

3.2.2.2 Kiều văn phòng cao ốc

16

i >| OE

Hinh 3.7 Toa nha cao tang

3.2.2.3 Kiểu công xưởng

Hình 3.8 Tòa nhà công xưởng 3.2.2.4 Khu trường học

x

YY

Hinh 3.9 Khu truong hoc 3.2.2.5 Kiểu cầu trúc phức tạp (sân bay, ga tàu điện ngắm)

Trang 9

Hinh 3.10 Cau trtic nha ga san bay 3.2.3 Khảo sát trạm thu phát gic BTS

3.2.3.1 Giới thiệu

Phần này đưa đến cho người lập kế hoạch những tham số quan

trọng của một trạm thu phát kết nối đến hệ thống IBC Tat ca cdc dit

liệu phải được thu thập từ các nhà cung cấp dịch vụ cụ thể Người

lập kế hoạch sẽ cấu hình một cách chính xác và hiệu qua và không

làm ảnh hưởng đến cấu trúc mạng BTS của Operator

3.2.3.2 Phân loại BTS

3.2.3.3 Cấu hình hoạt động cho BTS

a BTS công suất cao với bộ ghép tích cực (LNA trong đường

lên)

b BTS công suất cao kết hợp với bộ lọc và bộ LNA trong đường

lên

c BTS công suất thấp với bộ ghép thụ động

d Miero/Pico BTS công suất thấp với bộ ghép thụ động

e BTS băng tần kép

f Cơ sở hạ tầng cho trạm phát BTS kết hợp nhiều Operator

3.2.3.4 Hiệu suất của BTS

3.3 Đánh giá tổng quát về chất lượng phủ sóng di động trong các

tòa nhà cao tầng

3.4 Kết luận chương

18

CHƯƠNG 4 ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐÃ CHỌN TÍNH TOÁN, THIET KE LAP DAT HE THONG PHU SONG DI DONG BEN

TRONG NHA CAO OC

Mục tiêu của chương này:

Từ những nghiên cứu lý thuyết áp dụng mô hình, đưa ra các giải

pháp ký thuật để tính toán thiết kế lắp đặt hệ thống Inbuilding

Coverage cho toà nhà Petrosetco Tower tỉnh Quảng Ngãi

Đánh giá kết quả đạt được

4.1 Giới thiệu tòa nhà thiết kế

Đây là công trình cao nhất Thành phố Quảng Ngãi với chiều cao 50m gồm 12 tầng Công trình là một tổ hợp đa chức năng với

3.500m2 văn phòng làm việc, phòng hội nghị, hdi thao hién dai, 85 phòng ngủ, 02 tầng dịch vụ nhà hàng, bar và các dịch vụ phụ trợ

khác.Kết cấu toà nhà là khung bê tông cốt thép chịu lực, ngăn cách giữa các phòng là tường gạch xây

Petrosetco Tower - Dia chi: 01 Án Dương Vương - TP Quảng Ngãi

Trang 10

19 20

4.2 Giải pháp thực hiện và qui mô đầu tư 4.3.3 Phân tích kết quả khảo sát tín hiệu bên trong tòa nhà

Lắp đặt mới trạm BTS(2G) và NodeB(3G) để cung cấp nguồn khảo sát là:

tín hiệu phủ sóng cho toà nhà + Mức thu: RxLevel

4.2.3 Quy mé dau tw + Chất lượng thu: QxLevel

rN , , Mặt bằng tần Điểm đo RxLevel RxQual Ty s6 CA

, , 2 Tầng 1 O1 -95 3 15

~ ~ Tang 5 ol -85 5 12,3

SNR: hệ số tín hiệu/nhiễu, NF: hệ số nhiễu của máy di động Tầng 7 dò a : hs

Tang 10 ol -85 7 10,8

NBW(10logNBW) | SNR NF- MS Typical - mã ° te

03 -100 7 11,54

GSM 200KHz (53dB) 9dB 8dB -104dBm -85dBm

4.3.3.1 Đo mức thu RxLevel

Ngày đăng: 30/12/2013, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5 Hiệu ứng lan truyền nhiều tia - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Hình 1.5 Hiệu ứng lan truyền nhiều tia (Trang 4)
Hỡnh 1.4 Cơ chế ủa ủường - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
nh 1.4 Cơ chế ủa ủường (Trang 4)
Hỡnh 3.1 Sơ ủồ khối hệ thụng Inbuilding Coverage - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
nh 3.1 Sơ ủồ khối hệ thụng Inbuilding Coverage (Trang 7)
Hỡnh 2.15  Đường ủi của súng và cỏc ủiểm cú cựng suy hao - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
nh 2.15 Đường ủi của súng và cỏc ủiểm cú cựng suy hao (Trang 7)
Hình 3.7 Tòa nhà cao tầng - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Hình 3.7 Tòa nhà cao tầng (Trang 8)
Hỡnh 3.3: Vựng phủ cho tũa nhà ủược cung cấp bởi trạm indoor - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
nh 3.3: Vựng phủ cho tũa nhà ủược cung cấp bởi trạm indoor (Trang 8)
Hình 3.10 Cấu trúc nhà ga sân bay - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Hình 3.10 Cấu trúc nhà ga sân bay (Trang 9)
Bảng 4.2 Các giá trị tham số Rxlevel , RxQual và C/I - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Bảng 4.2 Các giá trị tham số Rxlevel , RxQual và C/I (Trang 10)
Bảng 4.1 Cỏc giỏ trị tham số ủiển hỡnh - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Bảng 4.1 Cỏc giỏ trị tham số ủiển hỡnh (Trang 10)
Hình 4.5 Ước lượng vùng phủ sóng tầng hầm - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Hình 4.5 Ước lượng vùng phủ sóng tầng hầm (Trang 12)
Hỡnh 4.3 Sơ ủồ mụ phỏng thiết kế hệ thống cụng suất 2G - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
nh 4.3 Sơ ủồ mụ phỏng thiết kế hệ thống cụng suất 2G (Trang 12)
Bảng 4.7 Kết quả ủo kiểm mức thu trong thang mỏy cho hệ thống 2G - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Bảng 4.7 Kết quả ủo kiểm mức thu trong thang mỏy cho hệ thống 2G (Trang 12)
Hình 4.9 Mô phỏng mức thu Rxlev tầng hầm - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Hình 4.9 Mô phỏng mức thu Rxlev tầng hầm (Trang 13)
Hình 4.10 Mô phỏng chất lượng thu RxQual tầng hầm - Giải pháp phủ sóng di động trong các công trình hạ tầng đô thị
Hình 4.10 Mô phỏng chất lượng thu RxQual tầng hầm (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w