1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kv pleiku kontum và đề xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế kỹ thuật

13 659 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kV Pleiku - Kon Tum và đề xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Tác giả TS. Nguyễn Lương Minh
Người hướng dẫn TS. Trần Vĩnh Tình, Nguyễn Hưng Việt, PGS.TS. Lê Kim Hùng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Mạng và Hệ thống điện
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 280,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lý do giá thành cao và gây tốn thất điện năng lớn khi vận hành yêu cầu phải có sự tính toán khi sử dụng cho các công trình tương tự, đặc biệt là việc lựa chọn loại hình đường dây nà

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

DAI HOC DA NANG

NGUYEN HUNG VIET

DANH GIA HIEU QUA DAU TU

DUONG DAY SIEU NHIET 110KV PLEIKU - KONTUM

VA DE XUAT GIAI PHAP DAU TU DAM BAO

HIEU QUA KINH TE - KY THUAT

Chuyén nganh: Mang va Hé thong dién

MA so: 60.52.50

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2012

Công trình được hoàn thành tại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa hoc: TS TRAN VINH TINH

Phan bién 1: PGS.TS LE KIM HUNG

Phan bién 2: TS NGUYEN LUONG MINH

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tôt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà

Nẵng vào ngày 27 tháng 10 năm 2012

Có thé tim hiểu luận văn tại:

- Trung tầm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Trung tầm Học liệu, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

3

MO DAU

1 LY DO LUA CHON DE TAI

Viéc str dung day dan siéu nhiét da thuc hién nhiều dự án trên

cả nước, tuy nhiên với đặc điểm khu vực Miền Trung Tây Nguyên

lần đầu tiên được áp dụng cho đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum

Với lý do giá thành cao và gây tốn thất điện năng lớn khi vận hành

yêu cầu phải có sự tính toán khi sử dụng cho các công trình tương tự,

đặc biệt là việc lựa chọn loại hình đường dây nào để thay dây dẫn

siêu nhiệt cũng như hiệu quả của nó Điều này đang mở ra hướng

nghiên cứu để điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn trong tương lai

Do vậy, mục tiêu của để tài là nghiên cứu, đánh giá hiệu quả

đầu tư đường dây siêu nhiệt thông qua việc phân tích và tính toán

hiệu quả tài chính, kinh tế của Dự án thay dây dẫn siêu nhiệt Pleiku -

Kon Tum Từ đó, để xuất phương án dau tư cải tạo đối với các đường

dây 110kV còn lại phù hợp với thực tiễn trong từng giai đoạn cụ thể,

đảm bảo hiệu quả kinh tế thuộc phạm vi quản lý đầu tư của

EVNCPC

2 MUC DICH NGHIEN CUU

+ Nghiên cứu, đánh giá giải pháp đầu tư thay dây dẫn thông

thường bằng dây dẫn siêu nhiệt trên đường dây 110kV Pleiku - Kon

Tum

+ Phân tích, tính toán kinh tế - tài chính (có xét đến yếu tô kinh

tế - xã hội) đối với từng phương án đầu tư

+ Từ kết quả nghiên cứu, phân tích và tính toán hiệu quả đầu

tư đạt được, tiến hành xây dựng phương án đầu tư cho các đường dây

110kV bi quá tải trên địa bàn khu vực Miền Trung Tây Nguyên

3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá hiệu quả đầu tư

của Đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum thông qua việc phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các phương án đầu tư để nâng cao khả năng tải cho đường dây

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phân tích và tính toán hiệu quả kinh tế - tài chính cho các phương án đầu tư đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về nâng cao khả năng tải của đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum

+ Lựa chọn phương án đầu tư đối với các công trình có tính chất tương tự

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu về lý thuyết liên quan đến các cấu trúc dây dẫn

sử dụng trong hệ thông điện hiện nay, lý thuyết tính toán cơ lý đường dây trong thiết kế điện

- Nghiên cứu về lý thuyết liên quan đến tính toán và phân tích kinh tế - tài chính theo phương pháp của WB

- Đánh giá hiệu quả đầu tư cho đường dây siêu nhiệt 110kV Pleiku - Kon Tum

- Thiết lập chương trình tính toán và phân tích kinh tế - tài chính bằng công cụ Microsoft Excel có sẵn

5 CHỌN TÊN ĐÈ TÀI

Căn cứ vào mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đề tài được đặt tên: “Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kV Pleiku - Kon Tum va để xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật”

6 BÓ CỤC LUẬN VĂN

Mở đầu:

Chương 1: Tổng quan thiết kế lựa chọn dây dẫn

Chương 2: Đặc điểm phương án đầu tư cải tạo Đường dây

Trang 3

110kV Pleiku - Kon Tum

Chương 3: Phân tích và tính toán Kinh tế - Tài chính phương

án đầu tư thay dây dẫn siêu nhiệt

Chương 4: Đánh giá hiệu quả đầu tư và đề xuất giải pháp đảm

bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

Kết luận và kiến nghị

CHUONG 1:

TONG QUAN THIET KE LU'A CHON DAY DAN

1.1 CAC LOAI DAY DAN

1.1.2 Khái quát chung Dây dẫn, dây chống sét dùng cho đường dây truyên tải phải có

các đặc tính như sau: Độ dẫn điện cao; Độ bên cơ học cao; Đặc tính mềm dẻo; Chịu được các tác động của môi trường; Trọng lượng đơn

vị nhỏ; Giá thành thấp; Dễ thi công và bảo dưỡng

1.1.3 Các loại dây dẫn

Việc lựa chọn dây dẫn điện đều dựa trên cơ sở các thông số về điện áp, dòng điện truyền tải, các điều kiện tự nhiên nơi xây dựng

đường dây như áp lực gió, độ nhiễm bắn không khí, nhiệt độ môi trường

1.1.3.1 Dây đồng cứng (HDCC)

1.1.3.2 Dây nhôm lối thép (AC-Alumium Conductor) 1.1.3.3 Dây nhôm loi thép tang cwong (ACSR-Alumium Conductor Steel Reinforced)

1.1.3.4 Dây hợp kim nhom loi thép chiu nhiét hay day siéu nhiét

Z¬"x~ Dây nhòm tròn kháng

; —~( s Ä ‘= baie siéu Khám nhiệt

( > s( ) (TAL hoặc ZTAL)

va ` Ne A F*™

{ N— `4 AL

N ae ⁄ (@Y®) i ® - Dây nhôm thang kÌ

oy ¬⁄ OA! PS

( (@ ®1@) ( ) h u kháng nhiệt

se SER (TAL hoặc ZTAL)

/ KA /

¬ ⁄ | ` 7<” SMe chịu nhiệt đô cao

\ : > — ™ k )

@ \ do / » Lõi thép bọc nhóm,sức

ae: , bén cao (ACS)

Hình 1.3 Day siéu nhiét G(Z)TACSR

Trang 4

Hinh 1.4 Déy siéu nhiét loi composite

1.1.3.5 Câu trúc

Lối thép mạ kẽm cường độ cao

\

Wh | Sợi hợp kim nhôm chịu nhiệt (TAL)

Cho phép vận hành lâu đải nhiét 46 210°C

Lõi Invar vỏ bọc nhôm

Hợp kưn nhôm trở kháng cao

Dây có cầu trúc sợi hình tròn Dây có câu trúc hình thang có khe hở

Hình 1.5 Cấu trúc dây dẫn siêu nhiệt

1.1.3.6 Đặc điểm

Dây dẫn siêu nhiệt khi nhiệt độ gia tăng thì độ võng của dây

cũng tăng tuyến tính theo, tới khi nhiệt độ đạt khoảng 100°C thì độ

8

võng của dây bắt đầu uốn ngang và tăng chậm theo nhiệt độ tới

210C, khi đó độ võng đạt x4p xy độ võng của dây ACSR ở nhiệt độ 115°C

- Lực căng của dây gấp 8 lần so với dây nhôm thông thường có cùng đường kính

- Trọng lượng nhỏ hơn 15% so với dây nhôm lõi thép cùng đường kính và cùng đặc tính

- Duy trì được đặc tính cơ khí do được bảo vệ bởi các lớp

nhôm

- Dẫn điện tốt gấp 3 -5 lần dây nhôm lõi thép

1.2 CÔNG SUAT TRUYEN TAL

Céng suat truyén tai duoc tinh cho dong dién lau dai va dong

điện tạm thời theo công thức sau:

1.3 DONG DIEN CHO PHEP CUA DAY DAN

1.3.1 Dong dién cho phép

Dòng điện cho phép của dây dẫn được tính theo công thức

ii + i, — Ms Jona 8

Zr.8

Trong đó:

I- Dòng điện cho phép [A]

d - Đường kính ngoài của dây dẫn [mm]

6 - Độ tăng nhiệt độ cho phép trên dây dẫn [°C]

h, - Hệ số tản nhiệt do bức xạ nhiệt (định luật Stefan- Boltzmamn)

h„ - Hệ số tản nhiệt do đối lưu (tính bằng công thức thực

Trang 5

nghiém)

R - Điện trở xoay chiều của dây dẫn tại nhiệt độ làm việc

[Q/cm]

W, - Lượng bức xạ mặt trời [W/cmÏ] Tham khảo của các nước

lân can, theo quy pham chon W, = 0,1 W/cm’

TỊ - Hệ số bức xạ Phụ thuộc tình trạng bề mặt của dây dẫn, lay

bang 0,9 néu day dẫn vận hành lâu năm và bị bụi bẫn bám vào

+ Tính điện trở xoay chiều R của dây dẫn ở nhiệt độ làm việc

[Q/km]

R =R,„;{l+ œÍT + Ø- 20)} (1.9)

- Rpcao - Điện trở một chiều ở nhiệt độ 20°C [O/km]

- œ- Hệ số tăng điện trở do nhiệt độ [a/c], phụ thuộc vật liệu

1.3.2 Nhiệt độ giới hạn của dây dân

Nhiệt độ giới hạn của dây dẫn được xác định bởi nhiệt độ lớn

nhất làm cho vật liệu của dây dẫn bị biến dạng Có 02 loại nhiệt độ

giới hạn:

- Nhiệt độ làm việc lâu dài cho phép: Nhiệt độ này khoảng

90°C đối với dây ACSR, 150C đối với dây TACSR, 210C đối với

day ZTACSR

Nhiệt độ giới hạn của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu chế tạo

dây dẫn và được cho bởi nhà sản xuất

1.3.3 Khả năng chịu đựng dòng điện sự cố của dây dẫn:

Công thức tính dòng ngắn mạch định mức cho phép của dây

dẫn như sau:

R,, [1+ a{t, — 20}

Trong đó:

+t¡ - Nhiệt độ dây dẫn trước khi sự cé [°C]

+ t6; - Nhiệt độ lớn nhất cho phép của dây dẫn [°C]

+ W - Trọng lượng đơn vị của dây dẫn [kg/m]

+ § - Chỉ số phát nhiệt của dây dẫn [calories/kg/“C]

+] = 4,18 Joule/calories

+ œ- Hệ số tăng điện trở do nhiệt độ [a/c], phụ thuộc vật liệu chế tạo dây dẫn

+ Rạo - Điện trở một chiều tại nhiệt độ 20°C

+ TT - Thời gian sự cố, thường 'Ï = lsec

1.4 TON THAT TREN DUONG DAY TRUYEN TAI

1.4.1 Ton that vang quang

Hiện nay để tính toán sơ bộ vẻ trị số tổn that vang quang thường dùng công thức Matrrơ [3], công thức này dùng cho dây đơn và dây phân pha nhỏ

1350E,, ƒ.h

AP =nk.f 72-Ey (Ey —E,, san _ thối (1.27)

Công thức Mairơ chỉ cho trị số tổn hao trung bình năm mà

không cho phép xác định trị số tổn hao cực đại Nói chung các tính

toán về vầng quang đến nay vẫn chưa toàn diện và chính xác vì bản thân vầng quang liên quan đến nhiều yếu tố phức tạp mà trong tính toán chưa dé cập đến một cách đây đủ Đối với đường dây cụ thể

người ta xác định bằng theo dõi cụ thể, tuy nhiên trong một số tài liệu

thường cho các thông số có tính định hướng

1.4.2 Tn thất do điện trở của dây

T6én that trong truyén tai cua đường dây 110-220kV (3 pha 3 day) duoc tinh theo công thức:

Trang 6

II

- Trường hợp đường dây ngắn:

AP =3.1°.R.L (1.34) 1.5 THIET KE, LUA CHON DAY DAN

1.5.1 Ứng suất cho phép: Khi tính toán chọn dây dẫn hoặc

dây chống sét của đường dây trên không phải tiến hành theo phương

pháp ứng suất cho phép

1.5.2 Các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật khi thiết kế đường dây

trên không

1.5.2.1 Yêu cầu kỹ thuật

Các phần tử của đường dây trên không là dây dẫn, dây chống

sét và cột không được hư hỏng làm cho đường dây cung cấp điện

trong các trạng thái bình thường và sự cố

Dây dẫn có thể bị đứt khi các tác động làm cho ứng suất trong

dây vượt quá khả năng chịu đựng của dây dẫn:

+ Gió bão + trọng lượng riêng của dân dẫn

+ Nhiệt độ quá thấp làm co dây gây ứng suất lớn trong dây dẫn

+ Dây bị rung động hoặc bật làm đứt dây

Cột có thể bị uốn hoặc nén do gió bão + trọng lượng dây +

trọng lượng cột và chuỗi sứ

- Không để xảy ra các tình huống làm ảnh hưởng đến chế độ tải

điện của đường dây

- Không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các

công trình dưới hoặc lân cận đường dây trên không

- Không được ảnh hưởng đến an toàn điện đối với người hoặc

ø1a súc bên dưới hoặc lân cận đường dây trên không

1.5.2.2 Yêu câu kinh tế: Chi phí thấp, gồm vốn đầu tư và chi

phí vận hành, tuổi thọ đường dây Có 2 bài toán kinh tế:

- Bài toán tổng quát: Xác định vật liệu, kích thước cột (chiều

12

cao, trọng lượng) và phụ kiện cho đường dây đảm bảo kinh tế Bài toán này giải quyết ở cấp độ hệ thông điện, định ra các loại cột tiêu

chuẩn và chỉ sử dụng cho các khu vực khác nhau của hệ thống điện

- Bài toán riêng biệt cho từng loại đường dây cụ thể: Do kỹ sư

thiết kế thực hiện, họ phải tìm phương án rãi cột và các giải pháp kỹ

thuật xử lý các tình huống cụ thể đảm bảo hiệu quả kinh tế nhất

CHƯƠNG 2:

ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ CẢI TẠO DUONG DAY 110KV PLEIKU - KONTUM

2.1 MUC TIEU, QUY MO VA PHAM VI DAU TU

2.1.1 Mục tiêu dự án

Mục tiêu đầu tư cải tạo đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum

nhằm nâng cao khả năng tải của đường dây với mục đích khai thác tôi

đa công suất của các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn nhằm cung cấp thêm công suất cho hệ thống điện

2.1.2 Quy mô đầu tư

Thay dây dẫn của đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum, với:

+ Chiêu đài đường dây: 36,Ikm

+ Dây dẫn: thay dây dẫn loại ACSR-150 bằng dây siêu nhiệt

GZTACSR-200mni”

2.2 DAC DIEM HIEN TRANG DUONG DAY 110KV PLEIKU - KON TUM

2.2.1 Đặc điểm kết cấu

Xây dựng năm 1996, có tổng chiều đài 36,1 km là đường dây 110kV duy nhất cung cấp điện cho toàn tỉnh Kon Tum và truyền tải một lượng công suât lớn từ các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ hoà vào

Trang 7

lưới điện Quốc gia Đường dây được thiết kế với dây dan AC150/24

khả năng tái l,; = 450A, tương đương với công suất truyên tải cho

phép khoảng 80 MW (khi coso = 0,9)

2.2.2 Tình hình mang tải của đường dây 110kV Pleiku -

Kon Tum

Bảng 2.1 Bảng thống kê vận hành đường dây

Hình 2.2 : Biêu đô công suất điễn hình ngày

Theo tính toán công suất lớn nhất của hệ thống hiện nay là

I6SMW tương ứng với dòng cực đại tính toán 1053A, đường dây

110kV Pleiku - Kon Tum đã không thể đảm nhiệm Vì vậy đường dây

lcp

Bieu đô công suất truyền tải trên đường dây 110kV

Pleiku - KonTum ngày điền hình tháng 6 năm 2011

=

=

i

oN

S

©

1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 13 1415 16 17 18 19 2021 222324

Thời gian (h)

luôn phải vận hành trong tình trạng đây và quá tải Các nhà máy thủy điện phải hạn chế công suất phát gây lãng phí rất lớn

2.3 ĐẶC ĐIỂM, GIẢI PHÁP DAU TƯ CAI TAO DUONG DAY 110KV PLEIKU - KON TUM

Để đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum đủ khả năng chuyên tải đảm bảo mang dòng điện >1000A để có thể truyền tải hết công suất của các nhà máy điện vừa và nhỏ

Phương án sử dụng dây GZTACSR-200 treo trên kết cấu hiện trạng, tiến hành giảm ứng suất trong các khoảng néo còn 80% so với ứng suất tính toán (phương pháp thả chùng dây)

Như vậy chỉ cần gia cỗ các kết cấu hiện trạng tại các vị trí hiện

nay không đảm bảo cao trình nh không: lắp thêm chụp đầu cột đê nâng cao trình đường dây

Nhận xét: Giải pháp nêu trên cho thấy tổng vốn đầu tư là thấp

nhất, tận dụng kết cấu và hành lang hiện có làm cho thời gian thi công

là ngắn nhất đảm bảo yêu cầu huy động sớm các nguôn thuý điện vừa hoàn thành Tuy nhiên do khả năng tải được công suất lớn nên gây tổn thất điện năng lớn hơn phương án sử dụng dân dẫn thông thường Sau đây ta lần lượt xem xét các phương án đầu tư khả thi cho việc nâng cao khả năng tái của đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum 2.3.1 Phương án 1: Sử dụng kết cấu hiện trạng và thay dây

dẫn có khả năng tải được dòng > 1.000A

2.3.2 Phương án 2: Xây dựng mới đường dây 01 mạch sử

dụng dây dẫn có khả năng tải được dòng > 1.000A

2.3.3 Phương án xây dựng đường dây 02 mạch trên hành lang đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum

Trang 8

15

CHUONG 3:

PHAN TICH VA TINH TOAN KINH TE - TAI CHINH

PHUONG AN DAU TU THAY DAY DAN SIEU NHIET

3.1 MOT SO KHAI NHIEM CUA WB

expenditure)

- Chi phi tranh duoc (avoided cost — AC): Su dung trong phan

tích kinh tế, có nghĩa rằng khi chưa cho dự án, thay vì phải huy động

nguồn nhiệt điện hoặc các nguồn khác có giá cao, thì khi có dự án sẽ

bổ sung thêm một lượng công suất tương ứng nhưng có giá thấp hơn

Theo thống kê và tính toán của WB cho lưới điện truyền tải của Việt

Nam thì AC = 1.182 VNĐ/KWh khi mua ở cấp điện áp 110kV

- Giá điện bằng mức giá sẵn sàng chỉ trả (Willingness to pay —

WTP): Sử dụng trong phân tích kinh tế, WTP có thể dược hiểu là

người sử dụng điện cuối cùng sẽ sẵn sàng trả với một chi phí nào đó

để được sử dụng điện từ dự án thay vì không có điện phải sử dụng các

hình thức thắp sáng khác WTP được WB tính toán theo tổng chi phí

sử dụng nhiên liệu để phát ra IKWh điện

3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI ÍCH B; CUA DU

+

AN:

Bị =Blt +B2trB3t+ Bát

Trong đó:

+ B¿: Dòng tiền thu vào trong năm thứ t của dự án

+ B¡¿ Lợi ích thu được trong năm t của dự án nhờ tăng sản

lượng bán lên hệ thống dẫn đến làm giảm phát nguồn có giá cao

+ Bạ¿: Lợi ích của năm t do tăng lượng điện năng bán

l6

+ Bạ,¿ Lợi ích thu được trong năm t của dự án nhờ giảm mat dién do su cé

+ B4,: Loi ich thu được trong năm t của dự án nhờ giảm lượng

khí phát thải vào môi trường theo nghị định thư Kyoto

- Để xác định giá tri Bs, trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên

cơ sở lý luận về yếu tố thiệt hại do mất điện của [1] để đề xuất sử dụng công thức sau:

Trong do:

1 nam

tk : Hệ số phạt hay giá trị thiệt hại do mắt điện (k= 15)

Theo [1|I, Asc được xác định theo công thức:

_ Asc — NDSC *~ max *~ max (3.3)

8760 Trong đó:

+ TNpsc: Thời gian ngừng câp điện do sự cô trong một năm

+ Pa, và T„„„ lần lượt là công suât cực đại và thời gian sử

dụng công suất lớn nhất

Trong đó:

+ Àsc : Suất sự cô (hay cường độ mắt điện trung bình) trong

một năm

+ Ty: Thời gian sửa chữa sự cố lớn nhất

Để xác định giá trị Bạ, giá trị hiệu ích từ việc gia phát tăng

công suât các nhà máy thuỷ điện đông nghĩa với việc giảm phát các

Trang 9

nguồn nhiệt điện than có tạo ra khí phát thải gây hiệu ứng nhà kín

3.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG

VÀ SUÁT SINH LỜI NỘI BỘ CỦA DỰ ÁN

Các chỉ tiêu NPV và IRR của dự án tính theo các công thức [7]:

NPV = »— oy =O) _

Trong đó:

+N : Tuổi thọ kinh tế của dự án

CHUONG 4:

DANH GIA HIEU QUA DAU TU DUONG DAY

SIEU NHIET 110KV PLEIKU - KON TUM VA DE XUAT GIAI PHAP DAM BAO HIEU KINH TE - KY THUAT 4.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH

Hình 4.1: Vị trí đường dây II0kV Pleiku - Kon Tum

4.2 CAN BANG NANG LUONG

4.2.1 Khi chưa có dự án

Đường dây I10kV Pleiku - Kon Tum trước khi có dự án tải được

vận hành hạn chế ở công suất cực đại P„„ = 86MW, A„¿= 49IGWh, năm 2016 có TBA 220kV Kon Tum do đó từ 2017 P=0 và A=0

4.2.2 Khi có dự án

Sau khi có dự án, với dây dẫn siêu nhiệt hoặc đường dây mới

Trang 10

19

có khả năng tải hết công suất các nhà máy thuỷ điện, công suất cực

đại trên đường dây theo số liệu vận hành năm 201 1 là I6§MW, A„=

750GWh

4.3 TÍNH TOÁN LỢI ÍCH Bạ

Từ số liệu khảo sát thu thập được của đường dây 110kV

Pleiku - Kon Tum, giá trị của B, được tính toán như sau:

4.3.1 Tính toán B;¡,

Việc tính toán sử dụng chi phí tránh được (AC)

Bur= Ating X (Cac-Pgsr)/1.000 [ty dong] — (4.1)

4.3.2 Tinh toan B,,

Trong phan tich kinh té: Bo, = Ana X Pwrp (4.2)

Trong đó:

+ Aua : Sản lượng điện gia tăng sau khi có dự án quy đổi về

phia ha 4p [GWh]

+ Pwrp: Chi phi san sang chi tra, Pwrp = 1.613 [déng/kWh]

4.3.3 Tinh toan B;,

+ Tính toán A

- Với số liệu vận hành trong năm 2011 có À¿¿= 7 [vụ/năm]| và

Ty = 24 giờ

- Theo số liệu thu thap duoc nam 2010: 14 Pmax= 86 [MW] va

Tmax=5.500 [g1ờ]

- Mức độ mang tải của đường dây này nếu không thực hiện

thay dây sẽ luôn luôn cung cấp một sản lượng 491 [GWH]

4.3.4 Tính toán Ba,

Theo tính toán của WB thì tương đương IGWh điện phát ra

tương ứng với 420 tắn GHG (Green House Gas - Khí nhà kín)

Ba = 420 [tan/GWH] x Agia tang [GWh] x Poor (4.3)

20

Trong đó:

+ Az¡a ang : Sản lượng điện gia tăng khi có dự án

+ Pco;: Đơn giá phí phát thải theo Báo cáo của Stern tư

van cla WB Peo = 352.012/ton COs, 4.4 TINH TOAN CHI PHI

4.4.1 Chỉ phí đầu tư

Tính toán chi phí đầu tư được thực hiện trên từng phương án

đầu tư cụ thể để xác định từng hạng mục chi phí

4.4.2 Tính toán các chỉ phí còn của dự án

+ Chi phí vận hành: (O&M) được tính trên tỷ lệ % so với vốn

đầu tư Trong phân tích này chi phí O&M = 2%/năm x Vốn đầu tư + Gia tang chi phí mua điện:

P

A C _ BST {Axovrum _khongDA ˆ Axontum _coDA )

muadien —— 1 0 0 0

Trong đó:

* Pgsy : Giá điện mua ở cấp 110kV [đông/kWh]

* ÄKONTUM khongDA : Sản lượng điện mua tại thanh cái 110kV Kon Tum khi không có dự án [GWH]

*- AKONTUM coDA : Sản lượng điện mua tại thanh cái 110kV Kon Tum khi có dự án [GWh]|

4.5 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ SUÁT SINH LỜI NỘI BỘ CỦA DỰ ÁN

Bảng 4.11: Kết quả phân tích

NPV [ty | EIRR | NPV [tỷ | EIRR

1 |Phươngánl| 333 259% -138 <<0

Yêu câu >0 >15% >0 >23%

Ngày đăng: 30/12/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thống kờ vận hành ủường dõy - Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kv pleiku   kontum và đề xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế   kỹ thuật
Bảng 2.1. Bảng thống kờ vận hành ủường dõy (Trang 7)
Bảng 4.11: Kết quả phân tích - Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kv pleiku   kontum và đề xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế   kỹ thuật
Bảng 4.11 Kết quả phân tích (Trang 10)
Hỡnh 4.5: Phõn tớch  ủộ  nh ạ y l ợ i nhu ậ n kinh t ế  theo h ệ  s ố ủ i ề u - Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kv pleiku   kontum và đề xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế   kỹ thuật
nh 4.5: Phõn tớch ủộ nh ạ y l ợ i nhu ậ n kinh t ế theo h ệ s ố ủ i ề u (Trang 11)
Bảng 4.12: Kết quả tính tổn thất công suất - Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kv pleiku   kontum và đề xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế   kỹ thuật
Bảng 4.12 Kết quả tính tổn thất công suất (Trang 12)
Bảng 4.13: Thông số dây dẫn siêu nhiệt - Đánh giá hiệu quả đầu tư đường dây siêu nhiệt 110kv pleiku   kontum và đề xuất giải pháp đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh tế   kỹ thuật
Bảng 4.13 Thông số dây dẫn siêu nhiệt (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w