Nội dung của giáo trình ―Điện tử ứng dụng trong hệ thống lạnh ‖ bao gồm 6 bài: Bài 1: Linh kiện điện tử trong bo mạch Bài 2: Kỹ Thuật hàn Bài 3: Các kiểu mạch điện có trong bo mạch điều
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Điện tử ứng dụng trong hệ thống lạnh này
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 31
LỜI GIỚI THIỆU
Trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí của trường cao đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu mô đun môn học Điện tử ứng dụng trong hệ thống lạnh là một mô đun giữ một vị trí rất quan trọng: rèn luyện tay nghề cho học sinh Việc dạy thực hành đòi hỏi nhiều yếu tố: vật tư thiết bị đầy đủ đồng thời cần một giáo trình nội bộ, mang tính khoa học và đáp ứng với yêu cầu thực tế
Nội dung của giáo trình ―Điện tử ứng dụng trong hệ thống lạnh ‖ bao gồm 6 bài:
Bài 1: Linh kiện điện tử trong bo mạch
Bài 2: Kỹ Thuật hàn
Bài 3: Các kiểu mạch điện có trong bo mạch điều hòa, máy giặt
Bài 4: Mạch ổn áp
Bài 5 : Mạch máy lạnh mono
Bài 6 : Mạch máy giặt mono
Đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung giảng dạy của các trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới và biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà giảng viên tự điều chỉnh ,bổ xung cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình đào tạo cao đẳng
Tuy các tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp
ý kiến của các đồng nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật đầu ngành
Xin trân trọng cảm ơn!
Bà Rịa , ngày….tháng… năm 2020
Tham gia biên soạn:
Bùi Văn Vinh
Trang 42
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
BÀI 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TRONG BO MẠCH 6
1 Bảo vệ quá áp 6
1.1 Varistor là gì ? 6
1.2 Nguyên lý hoạt động của tụ bảo vệ quá áp 6
1.3 Cách kiểm tra tụ chống sét 7
1.4 Khi sử dụng Varistor cần quan tâm những thông số 7
2 OPTO – PHOTOTRIAC 7
2.1 Cấu tạo của phototriac 7
2.2 Nguyên lý hoạt động của phototriac 8
2.3 Nguyên lý điều khiển phototriac 9
2.4 Cách đo kiểm tra phototriac 11
2.5 Mạch điện thay thế tương đương của phototriac 12
3 Relay điện tử - SSR 13
3.1 Cấu tạo Rơ le bán dẫn (SSR là gì) 13
3.2.Nguyên lý hoạt động Rơ le bán dẫn : 14
3.3 Các loại SSR phổ biến hiện nay 14
3.4.Ứng dụng của SSR trong tực tế 16
3.5 Cách kiểm tra Rơ le bán dẫn 16
4 Sensor nhiệt – NTC 17
4.1 Khái niệm 17
4.2 Cấu tạo của cảm biến nhiệt điện trở là gì 17
4.3.Nguyên lý hoạt động 17
4.4 Phân loại : gồm có 2 loại 17
4.5 Cách kiểm tra nhiệt điện trở NTC và PTC 19
5 IC RESET – IC NHỚ ( EPROM) – IC HALL 19
5.1 IC Reset 19
Trang 53
5.2 IC NHỚ ( EPROM) 20
BÀI 2 KỸ THUẬT HÀN 24
1 Giới thiệu dụng cụ hàn và tháo hàn 24
1.1 Mỏ hàn vi mạch 24
1.2 Máy khò để tháo chân linh kiện 25
2 Phương pháp hàn và tháo hàn 27
2.1 kỹ thuật tháo hàn 27
2.2 kỹ thuật hàn 29
2.3 Các điểm cần lưu ý 32
3 Phương pháp xử lý vi mạch in sau khi hàn 32
3.1 Các yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn đối với vi mạch 32
3.2 Phương pháp xử lý mạch in sau khi hàn 33
BÀI 3: CÁC KIỂU MẠCH ĐIỆN CÓ TRONG BO MẠCH ĐIỀU HÒA, MÁY GIẶT 35
1 Mạch Acdet 35
1.1 Ý nghĩa và chức năng mạch ACDET 35
2 Mạch auto reset 36
3.Mạch tạo xung đồng hồ 37
3.1 Sơ đồ mạch điện: 37
3.2 Tác dụng các linh kiện: 37
3.3 Nguyên lý làm việc: 38
4.Mạch cảm biến nhiệt độ 38
4.1 Sơ đồ mạch điện: 38
4.2 Tác dụng linh kiện: 38
4.3 Phân tích mạch điện: 39
4.4 Lắp ráp, khảo sát mạch cảm biến nhiệt độ 39
5.Mạch điều khiển motor đảo gió 41
5.1 Sơ đồ mạch 41
5.2.Nguyên lý hoạt động 42
Trang 64
5.3 Các bước và cách thực hiện công việc: 42
BÀI 4 : MẠCH ỔN ÁP 44
1 Khái niệm: 44
1.1 Khái niệm ổn áp 44
1.2 Thông số kỹ thuật của mạch ổn áp 45
1.3 Phân loại mạch ổn áp 45
2 Mạch ổn áp dùng diode zener 46
2.1 Sơ đồ mạch ổn áp dùng zener 46
2.2 Nguyên lý hoạt động 46
2.3 Lắp ráp, khảo sát mạch ổn áp dùng diot zener 46
3.Mạch ổn áp dùng transistor 49
3.1 Sơ đồ mạch ổn áp dùng Transistor 49
3.2 Nguyên lý hoạt động 50
3.3 Lắp ráp, khảo sát mạch ổn áp dùng Transistor 50
4 Mạch ổn áp dùng IC 54
4.1 Mạch ổn áp dùng IC họ 78xx 79xx 54
4.2.Mạch ổn áp dùng IC LM317 59
BÀI 5 : MẠCH MÁY LẠNH MONO 63
1 Sơ đồ khối 63
2.Chu trình hoạt động của máy lạnh 64
3.Phân tích sơ đồ chi tiết máy lạnh 66
4 Các pan thường gặp và cách sửa chữa 74
BÀI 6 : MẠCH MÁY GIẶT MONO 82
1 Sơ đồ khối 82
2.Chu trình hoạt động của máy giặt 83
3.Phân tích sơ đồ chi tiết máy giặt 84
4 Các pan thường gặp và cách sửa chữa 96
Tài liệu tham khảo: 97
Trang 7+ Là mô đun bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giúp cho người học có khả năng sửa chữa, bảo trì mạch điện tử ứng dụng trong hệ thống lạnh
* Mục tiêu mô đun
Người học có khả năng làm việc độc lập hoặc làm nhóm, có tinh thần hợp tác, giúp
đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện, có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần
trách nhiệm trong công việc
* Nội dung mô đun
Trang 86
BÀI 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TRONG BO MẠCH Giới thiệu:
Linh kiện điện tử trong bo mạch máy lạnh và mấy điều hòa mono là các phần
tử quyết định chất lương của bo mạch Lựa chọn các phần tử này phù hợp sẽ tăng
cao tuổi thọ của linh kiện và vì vậy tăng cao tuổi thọ của bo mạch
Mục tiêu: Sau khi học xong bài học này người học có khả năng
tụ gốm cao áp các bạn cần phải biết ký hiệu của tụ là C còn của Varistor là những
ký hiệu như vừa nêu trên Trong sơ đồ nguyên lý thì các varistor có ký hiệu như hình dưới đây
1.2 Nguyên lý hoạt động của tụ bảo vệ quá áp
Ta biết rằng varistor là một linh kiện có hai chân và rất giống với tụ gốm Để hiểu về nguyên lý hoạt động của tụ bảo vệ quá áp thì bạn cần phải biết cách mắc nó trong mạch điện như hình dưới đây
Hình 1.1 Nguyên lý hoạt động của tụ chống sét
Trang 97
Varistor được mắc song song với mạch điện cần bảo vệ và nối với hai cực nguồn nuôi thông qua một cầu chì Khi ở mức điện áp cho phép thì varistor có một trở kháng vô cùng lớn hàng Mega ôm , có thể nói là cách điện hoàn toàn Khi có sét đánh vào hoặc điện áp dâng cao thì đặc tính của varistor là sẽ dẫn điện hoàn toàn khi điện áp nguồn vào cao hơn giá trị sản xuất của nó , lúc đó dòng điện sẽ không
đi qua mạch điện mà đi qua varistor làm ngắn mạch và cầu chì sẽ bị đứt Khi cầu chì đứt thì mạch điện sẽ không bị ảnh hưởng của nguồn điện và nhớ đó được bảo
vệ an toàn khi áp dâng cao hoặc do sét đánh Muốn khôi phục lại mạch điện chỉ cần thay lại cầu chì và Varistor mới
1.3 Cách kiểm tra tụ chống sét
Dùng đồng hồ đa năng, chỉnh mức điện trở lên 1000Ω Chạm một đầu que
đo VOM vào 1 chân của tụ chống sét Chạm đầu que đo còn lại vào đầu còn lại của
tụ Đọc chỉ số điện trở trên đồng hồ Nếu điện trở gần như vô hạn, tụ vẫn còn tốt Nếu điện trở rất thấp, tụ đã bị hư
1.4 Khi sử dụng Varistor cần quan tâm những thông số
Khi sử dụng Varistor hay tụ bảo vệ quá áp thì cần quan tâm đến giá trị điện áp
mà nó chịu đựng Muốn bảo vệ thiết bị điện áp ăn nguồn bao nhiêu vôn thì sử dụng Varistor có giá trị điện áp chịu đựng cao hơn một chút so với điện áp nguồn nuôi thiết bị
Ví dụ để bảo vệ chiếc nồi cơm điện Nhật Bản với nguồn nuôi 100V thì cần sử dụng
tụ bảo vệ quá áp chịu khoảng 140V Nếu cao hơn thì tính chất bảo vệ chống cắm nhầm điện hoặc bảo vệ quá áp không còn ý nghĩa nhiều
2 OPTO – PHOTOTRIAC
2.1 Cấu tạo của phototriac
Hình 1.2 Cấu tạo của phototriac
Trang 108
Phototriac có 4 chân, là một linh kiện bán dẫn có 3 cực 5 lớp bán dẫn, chúng
làm việc như 2 Thyristor mắc song song ngược chiều nhau, có thể dẫn điện theo 2 chiều Cụ thể, cấu tạo của chúng như sau:
- Phototriac là sự kết hợp giữa Photo quang và Triac trong một linh kiện duy nhất
- Chân 1 và 2 được nối đến các cực T1 và T2 của triac công suất trong Phototriac
- Chân 3 và 4 được nối đến đi ốt phát quang thông qua một điện trở khoảng 2K
- Bên thu quang là một triac thu quang, triac này có 2 cực T1 và T2, trong đó T2 của triac thu quang nối với cực G của triac công suất
- Khi bên đi-ốt phát quang được cấp điện, đi-ốt sẽ phát sáng, rồi chiếu ánh sáng sang bên triac thu quang, triac thu quang dẫn sẽ điều khiển cho triac công suất dẫn
- Điện áp điều khiển đi vào đi-ốt phát quang là từ 9V đến 12V, bên phía triac công suất khi đó sẽ cho dòng điện xoay chiều đi qua như một công tắc điện từ (rơ le)
2.2 Nguyên lý hoạt động của phototriac
Để tìm hiểu nguyên lý hoạt động của phototriac, bạn hãy để ý sự khác nhau giữa 2 hình ảnh dưới đây Một hình ảnh khi công tắc cấp điện cho đi-ốt mở, và sau khi công tắc đóng
Hình 1.3 Triac không dẫn khi công tắc mở
Hình 1.4 Triac dẫn khi công tắc đóng
Trang 119
- Phototriac có thể được sử dụng để thay thế cho một rơ le hoặc một mạch điện
kết hợp giữa photo quang và triac
- Từ nguồn điện AC220V, người ta đem đấu nối tiếp chân 1 và 2 của phototriac với tải tiêu thụ, tải là bóng đèn hoặc mô tơ quạt nóng, quạt lạnh, vv
- Điện áp điều khiển Phototriac từ 9V đến 12V DC, và được đưa vào chân 3,4 của Phototriac
- Khi có điện áp điều khiển, dòng điện đi từ chân 3 qua điện trở 2K, rồi qua đi ốt phát quang về chân 4, dòng điện đi qua đi ốt làm cho đi ốt phát sáng và chiếu sáng triac thu quang, triac thu quang dẫn sẽ điều khiển cho triac công suất dẫn
- Khi triac công suất dẫn sẽ cho dòng điện AC đi qua như một công tắc điện từ
2.3 Nguyên lý điều khiển phototriac
2.31 Phototriac điều khiển cho đèn sáng nhất
Hình 1.5 Điều khiển cho đèn sáng nhất
Khi CPU cho xung lấy mẫu lệch pha 90 độ thì đèn sẽ sáng nhất, khi đó triac sẽ
mở hoàn toàn
Trang 1210
2.3.2 Phototriac điều khiển cho đèn sáng trung bình
Hình 1.6 Điều khiển cho đèn sáng trung bình
Khi CPU điều khiển cho xung lấy mẫu lệch pha 45 độ thì đèn sáng trung bình, khi đó triac mở 3/4 bán chu kỳ
2.3.3 Phototriac điều khiển cho đèn sáng yếu
Hình 1.7 Điều khiển cho đèn sáng yếu
Trang 1311
Khi CPU giữ nguyên pha của xung lấy mẫu thì đèn sáng yếu nhất, khi đó triac
sẽ mở 1/2 bán chu kỳ
2.3.4 Phototriac điều khiển cho đèn tắt
Hình 1.8 Điều khiển cho đèn tắt
Khi CPU ngắt xung lấy mẫu đi ra điều khiển Phototriac thì đèn sẽ tắt
2.4 Cách đo kiểm tra phototriac
Để thực hiện việc đo kiểm tra tình trạng của phototriac, ta cần chuẩn bị một
chiếc đồng hồ đo điện, một con phototriac cần đo
Để thang đo trên đồng hồ là x100 Ohm Chúng ta sẽ đo kiểm tra chân 3,4 của phototriac trước
Hình 1.9 Đo kiểm tra chân 3,4 của phototriac
Trang 1412
Đặt que đen vào chân 3, que đỏ vào chân 4 thấy kim lên khoảng 2.2K Ohm là linh kiện tốt Đảo lại kim, que đen vào chân 4, que đỏ vào chân 3 mà không thấy kim lên là tốt
Hình 1.10.Đo kiểm tra chân 1,2 của phototriac
Để đo chân 1,2 của phototriac, ta đặt hai đầu đo vào 2 chân 1,2 của phototriac, thấy không lên kim ngay cả khi đảo chiều đo là phototriac tốt Nếu kim lên bằng 0 Ohm là phototriac bị chập, nếu kim lên nửa thang đo là phototriac bị dò
2.5 Mạch điện thay thế tương đương của phototriac
Trong quá sửa chữa không thể có linh kiện thay thế phototriac, vậy thì mạch điện tương đương sẽ giúp ích được cho chúng ta chỉ cần đấu mạch tương tự như dưới đây là có thể thay thế cho phototriac
Hình 1.11 Mạch điện thay thế tương đương của phototriac
Trang 1513
Các linh kiện điện tử để thay thế cho phototriac là: điện trở 3K3 Ohm, 15K Ohm/1W, 560 Ohm, 2K2 Ohm, IC so quang, Photodiot để làm mạch ACDET, Triac thông thường, đèn transitor
Hình 1.12.Vị trí của phototriac trên vỉ máy điều hòa không khí
Đối với vỉ điều khiển của máy điều hòa 2 chiều hãng Panasonic thì có 2 phototriac (điều khiển quạt dàn nóng và quạt dàn lạnh) được đặt ở vị trí mô tả như trên Vai trò của chúng thì rất rõ ràng, sau khi nhận tín hiệu từ vi xử
lý, phototriac sẽ có vai trò điều khiển tốc độ của quạt dàn nóng và dàn lạnh
3 Relay điện tử - SSR
3.1 Cấu tạo Rơ le bán dẫn (SSR là gì)
Hình 1.13: Cấu tạo Rơ le bán dẫn
Rơ le bán dẫn rất gọn và đơn giản, do không có bộ phận chuyển động đóng ngắt dòng điện như contactor, relay cơ khí,… Rơ le loại cơ khí khi hoạt động nghe
Trang 1614
tiếng động ‖ tạch, tạch‖, và phát ra tia lửa điện SSR là rơ le bán dẫn khắc phục được các nhược điểm của Rơ le cơ khí thông thường
SSR có cấu tạo khá đơn giản bao gồm : Diot phát quang, và bộ Tri-ac
3.2.Nguyên lý hoạt động Rơ le bán dẫn :
Rơ le bán dẫn có rất nhiều loại trên thị trường, chúng khác nhau về tín hiệu Input (đầu vào) Nhưng xét cho cùng thì SSR vẫn hoạt động theo một nguyên lý chung Là dùng 1 dòng điện nhỏ điều khiển 1 tải lớn hơn rất nhiều Dòng điện nhỏ này có thể là biến trở, tín hiệu relay từ bộ điều khiển, tín hiệu analog 4-20mA, 0-10v,…
3.3 Các loại SSR phổ biến hiện nay
* Rơ le bán dẫn điều khiển bằng biến trở :
Hình 1.14 Rơ le bán dẫn điều khiển bằng biến trở
Ứng dụng SSR điều khiển bằng biến trở thường được dùng cho bóng đèn sợi tóc, dây điện trở gia nhiệt trong ngành nhựa, lò nung,… Biến trở tăng giảm tương ứng với công suất của tải tăng giảm theo
* Relay bán dẫn điều khiển ON/OFF (Input relay)
Trang 1715
Hình 1.15 Rơ le bán dẫn điều khiển ON/OFF SSR nhận tín hiệu relay từ bộ điều khiển với nguồn điều khiển 3-32Vdc, điều khiển trực tiếp mà không cần nguồn bên ngoài Tải ở đây có thể Motor kéo, motor bơm nước,…
* Relay bán dẫn điều khiển analog 4-20mA (SSR ngõ vào 4-20mA)
Hình 1.16 Rơ le bán dẫn điều khiển bằng analog
SSR ngõ vào tín hiệu 4-20mA/ 0-10v tín hiệu ngõ ra điện áp thay đổi tương ứng với 0-220V đối với loại điện áp 1 pha
* Ƣu nhƣợc điểm của relay bán dẫn (SSR là gì)
- Ƣu điểm nổi bật :
Thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt vào tủ điện vị trí hẹp
Độ bền và tuồi thọ cao
Khả năng đóng ngắt rơ le luôn tục, độ ổn định cao
Khi đóng ngắt không phát ra âm thanh và tia lửa điện
Tín hiệu đầu vào đa dạng
Trang 1816
- Nhƣợc điểm :
Cần tản nhiệt tốt cho relay bán dẫn khi làm việc với tải lớn
Tín hiệu đầu vào đa dạng Yêu cầu kỹ thuật phải có hiểu biết về sản phẩm trước khi lắp đặt
Có thể xảy ra hiện tượng dò điện và chết chập
3.4.Ứng dụng của SSR trong tực tế
Relay bán dẫn là thiết bị không thể thiếu trong việc gia nhiệt các máy ép nhựa Vì các điện trở gia nhiệt dùng cho máy ép nhựa có công suất khá lớn Dòng tải vài chục đến hàng trăm Ambe (A) nguồn dùng 220/380V
SSR bán dẫn thường dùng trong các nhà máy nhựa, lò hơi dùng điện trở gia nhiệt, máy sản xuất liên quan đến nhựa cần gia nhiệt các loại
3.5 Cách kiểm tra Rơ le bán dẫn
- Bước 1: Nối dây theo sơ đồ như bên dưới
Hình 1.17 Sơ đồ test relay bán dẫn SSR cơ bản
- Bước 2: Cấp nguồn 230VAC
- Bước 3: Kết nối nguồn kích vào chân A1 và A2 tương ứng => Đèn sáng => OK
- Bước 4: Ngắt kết nối nguồn DC => Đèn Tắt => OK
- Bước 5: Quan sát và đọc kết quả
Trang 19Tại sao gọi là nhiệt điện trở?
Sở dĩ có tên gọi này là vì trở kháng của các linh kiện này sẽ thay đổi rõ rệt khi có
sự thay đổi về nhiệt độ Với đặc điểm này, chúng được ứng dụng rất phổ biến và hầu như có mặt trong khắp các thiết bị điện gia dụng, như: Nồi cơm điện, bếp từ, tủ lạnh, điều hòa, ấm đun nước siêu tốc…
Bên cạnh khái niệm Thermistor, còn có Thermocouple :
* Thermocouple là gì?
Thermocouple là một thiết bị chuyên dùng để đo nhiệt độ trong các ứng
dụng có nhiệt độ cao Thermocouple còn được gọi là cặp nhiệt điện, hay can nhiệt, là một trong những cảm biến nhiệt độ được sử dụng nhiều nhất trong mọi
lĩnh vực công nghiệp Thiết bị này có khả năng chuyển đổi nhiệt độ cần đo thành tín hiệu điện áp
4.2 Cấu tạo của cảm biến nhiệt điện trở là gì
Nhiệt điện trở là một linh kiện gồm 2 tiếp điểm kết nối, được cấu tạo từ hỗn
hợp các bột oxit Hỗn hợp này thường được tạo ra bởi hai hoặc ba loại oxit kim loại với oxit kẽm với một tỉ lệ và khối lượng nhất định, sau đó được nén chặt trong một
vỏ bọc gốm & vật liệu cách nhiệt Sau cùng là tiến hành nung nóng ở nhiệt độ cao
4.3.Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của các hệ số nhiệt điện trở nói chung là khi dòng điện chạy qua dây điện trở nhiệt có sự thay đổi về nhiệt độ thì trở kháng trong
điện trở này cũng thay đổi theo
Tuy nhiên, nguyên lý vận hành của các loại điện trở nhiệt cũng có sự khác nhau theo từng loại
4.4 Phân loại : gồm có 2 loại
4.4.1.Điện trở nhiệt PTC ( Positive temperature coefficient) – nhiệt điện trở hệ số
dương
Positive temperature coefficient còn được gọi là thuận điện trở Nghĩa là khi nhiệt độ tăng thì trở kháng tăng theo
Trang 2018
Ở nhiệt độ nhỏ hơn 110oC, điện trở của chúng nhỏ & sự biến đổi cũng không đáng kể Tuy nhiên, nếu nhiệt độ vượt quá 110oC thì trở kháng của các loại điện trở này có thể lên đến hàng ngàng meega Ω
* Dây trở nhiệt PTC lại tiếp tục được chia làm 02 loại, bao gồm:
- Điện sở Silic hay nhiệt Silistor:
Hệ số nhiệt điện trở này thể hiện số dương khá thống nhất, khoảng +0.77% trong suốt phạm vi hoạt động của chúng Ngoài ra, chúng còn thể hiện 1 vùng hệ số nhiệt độ âm nếu nhiệt độ vượt quá 150oC Vì vậy các thiết bị này thường được sử dụng để cân bằng nhiệt của những thiết bị bán dẫn Silic trong khoảng nhiệt độ cao
từ -60oC đến +150o
C
- Điện trở nhiệt PTC chuyển đổi:
Là những linh kiện được làm từ Ceramic đa tinh thể, có điện trở cao nhưng khi được thêm tạp chất thì chúng sẽ có tính bán dẫn Cụ thể là được làm từ Bari, Titan, Chì cùng các chất phụ gia như Silic, Mangan, Tan Tan,…
Đặc tính của nó là điện trở nhiệt, cho đến khi thiết bị đạt mức nhiệt độ giới hạn – hay còn gọi là nhiệt độ Curie, nhiệt độ chuyển tiếp hoặc chuyển đổi Nếu vượt qua ngưỡng nhiệt độ này, hê số nhiệt sẽ tăng mạnh lên hệ số dương trong điện trở
4.4.2.Nhiệt điện trở NTC (Negative temperature coeficient) – Nhiệt điện trở hệ
C – 1500oC, điện trở sẽ giảm đi 100 lần)
Về chất liệu, các loại điện trở thường được làm từ các oxit kim loại nhưng điện trở NTC thương mại lại được sản xuất theo công nghệ Ceramic
Vì vậy, nhiệt điện trở NTC thương mại lại được chia thành 02 loại là: Slaff dạng hạt và dạng có chỗ tiếp xúc với bề mặt kim loại hóa
NTC là loại sensor được dùng nhiều nhất trong các board mạch hiện nay Thường thì sensor này có giá trị điện trở ban đầu ( theo chuẩn nhiệt độ phòng 250C
), giá trị điện trở này sẽ biến đổi nghịch với nhiệt độ môi trường
Trang 2119
Hình 1.18 Cảm biến nhiệt độ phòng ( màu đen ) và nhiệt độ dàn lạnh ( màu nâu)
Hình 1.19 Cảm biến nhiệt độ phòng ( màu đen ) và nhiệt độ dàn lạnh ( màu nâu)
5 IC RESET – IC NHỚ ( EPROM) – IC HALL
5.1 IC Reset
IC reset có nhiệm vụ xóa bộ đếm trong chương trình ( Program counter) về
0 Khi vừa cấp điện cho board mạch, mạch auto reset sẽ tự động thực hiện tác vụ reset Khi thực hiện xong tác vụ, vi điều khiển sẽ chạychương trình từ đầu đến cuối, sau đó vi điều khiển sẽ nằm trong trạng thái chờ lệnh, lệnh lấy từ phím hoặc remote
Quá trình auto reset diễn ra rất nhanh, chỉ trong thời gian rất ngắn sau khi cấp nguồn là tác vụ reset và trả lại quyền điều khiển hệ thống cho tín hiệu xung đồng hồ ( Clock Pulse ) Vì một lí do nào đó mà tác vụ reset không hoàn tất hoặc
Trang 2220
reset xong mà không trả lại chương trình chính (main) hoặc bị vấn đề về xung clock thì board mạch sẽ không thể start được
Có 2 dạng reset : reset mức thấp và reset mức cao
- Reset mức thấp ( loại reset phổ biến nhất hiện nay): khi bắt đầu tác vụ reset, chân reset của VĐK sẽ bị kéo xuống mức thấp ( bình thường ở mức cao), sau khi thực hiện xong tác vụ reset thi chân này được trả về lại mức cao Sau đó trả lại chương trình cho xung clock
- Reset mức cao : hoàn toàn tương tự, trạng thái reset là kéo lên mức cao và sau đó trả về lại mức thấp
IC này gồm chân : (Vcc ), 2(GND ), ( OUT)
5.2 IC NHỚ ( EPROM)
* Ic nhớ là gì?
IC nhớ là một mạch tích hợp được tạo ra từ hàng triệu tụ điện và bóng bán dẫn có thể lưu trữ dữ liệu hoặc có thể xử lý mã IC nhớ có thể lưu giữ bộ nhớ tạm thời thông qua bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) hoặc vĩnh viễn thông qua bộ nhớ (ROM) Bộ nhớ (ROM), dữ liệu sẽ được lưu giữ vĩnh viễn, tuy nhiên bộ xử lý chỉ
có thể đọc nhưng không thể sửa đổi IC nhớ có kích thước và hình dạng khác nhau Một số có thể được kết nối trực tiếp trong khi một số cần ổ đĩa đặc biệt IC nhớ là thành phần thiết yếu trong các thiết bị máy tính và điện tử trong đó bộ nhớ lưu trữ đóng một vai trò quan trọng
Trang 23- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên tĩnh (SRAM): Là bộ nhớ thường được sử dụng trong các thiết bị chạy bằng pin di động Không giống như DRAM, chúng không cần phải được làm mới và không mất dữ liệu khi nguồn điện bị mất
- Bộ nhớ (FIFO): Được sử dụng khi bộ nhớ đang được truyền giữa các loại thiết bị khác nhau
- Bộ nhớ chỉ đọc, có thể lập trình có thể xóa (EPROM): Dữ liệu có thể bị xóa khi tiếp xúc với tia tử ngoại Những con chip này sau đó có thể được lập trình lại các giá trị hoặc dữ liệu mới
- Bộ nhớ chỉ đọc (PROM): Khác với các bộ nhớ có thể lập trình vì chúng chỉ
có thể được lập trình một lần Sau khi lập trình, dữ liệu không thể xóa được bằng điện tử hoặc tia tử ngoại
* Cách chép IC nhớ EEPROM
- Các bước để ghi dữ liệu vào IC nhớ:
B1: Kiểm tra bit WR đang ở trạng thái ghi hay không?
B2: Viết địa chỉ cho EEADR Đảm bảo rằng địa chỉ đó không lớn hơn kích thước bộ nhớ của thiết bị
B3: Viết giá trị dữ liệu 8 bit để được lập trình trong thanh ghi EEDATA B4: Xóa bit EEPGD để trỏ đến bộ nhớ dữ liệu EEPROM
B5: Set bit WREN để kích hoạt các hoạt động chương trình
B6: Tắt Các ngắt (nếu được bật)
B7: Thực thi 5 lệnh đặc biệt theo trình tự:
Viết giá trị 55H đến W Viết giá trị 55H đến EECON2 Viết giá trị AAh đến W
Trang 2422
Viết giá trị AAh đến EECON2 Set bit WR
B8: Bật các ngắt (nếu sử dụng ngắt)
B9: Xóa bit WREN để tắt các chương trình hoạt động
B10: Khi hoàn thành quá trình ghi, bit WR bị xóa và bit cờ ngắt EEIF được set
* Cách đọc IC nhớ EEPROM
Các bước để đọc IC nhớ EEPROM:
B1: Viết địa chỉ cho EEADR Đảm bảo rằng địa chỉ không lớn hơn kích thước bộ nhớ của thiết bị
B2: Xóa bit EEPGD để trỏ đến bộ nhớ dữ liệu EEPROM
B3: Đặt bit RD để bắt đầu đọc dữ liệu
B4: Đọc dữ liệu từ thanh ghi EEDATA
IC 24 Cxx này có 8 chân, kết nối dữ liệu 2 dây I2C:
+ Chân 1/2/3 ( A0/A1/A 2) : là chân đầu vào
+ Chân 4(GND) : chân nối mass
+ Chân 5(SD ) : chân truyền dữ liệu nối tiếp giữa EEPROM và vi điều khiển + Chân 6 (SCL) : chân xung clock, được điều khiển bởi vi điều khiển + Chân 7 ( WP) : chân bảo vệ phần cứng
+ Chân 8 (VCC) : chân nguồn nuôi IC
Trang 2523
Hình 1.21 Sơ đồ đấu IC EEPROM của máy giặt lồng ngang Samsung
Chân 1/2/3 /4/7 được đấu mass, chân 7 đấu mass thì set chế độ protect là : Normal Read/Write Operations (được ở chế độ ình thường, viết ở chế độ mở rộng ) Chân 4 đấu mass và chân 8 đấu nguồn để cấp áp nuôi cho IC Chân 5 và chân 6 được treo lên nguồn với điện trở 10K, điện trở treo có tác dụng hạn dòng trả về đường truyền, đồng thời chân 5 và 6 được đấu về chân52 và chân 53 của vi điều khiển
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày cấu tạo, ký hiệu, sơ đồ chân của linh kiện bảo vệ quá áp ,opto , rơ
le điện tử , sesor nhiệt
Câu 2: Trình bày phương pháp đo, đọc, kiểm tra bảo vệ quá áp ,opto , rơ le điện tử , sesor nhiệt ?
Câu 3: Phân tích chức năng bảo vệ quá áp ,opto , rơ le điện tử , sesor nhiệt ?
Trang 26thiện về linh kiện điện tử sẽ giúp cho sinh viên khỏi bỡ ngỡ khi ra truong đi làm Mục tiêu: Sau khi học xong bài học này người học có khả năng
- Kiến thức:
Hiểu được các bước hàn và tháo các linh kiện điện tử trên bo mạch
- Kỹ năng:
+ Sử dụng được các dụng cụ cầm tay nghề điện tử đúng kỹ thuật
+ Hàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Tháo hàn an toàn cho mạch điện và linh kiện
+ Làm sạch mối hàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 2725
1.2 Máy khò để tháo chân linh kiện
Hình 2.2: Máy khò
- Cấu tạo máy khò: từ 2 bộ phận có quan hệ hữu cơ :
Bộ sinh nhiệt: có nhiệm vụ tạo ra sức nóng phù hợp để làm chảy thiếc giúp
tách và gắn linh kiện trên main máy an toàn Nếu chỉ có bộ sinh nhiệt hoạt động thì chính nó sẽ nhanh chóng bị hỏng
Bộ sinh gió: có nhiệm vụ cung cấp áp lực thích hợp để đẩy nhiệt vào gầm
linh kiện để thời gian lấy linh kiện ra sẽ ngắn và thuận lợi Nếu kết hợp tốt giữa nhiệt và gió sẽ đảm bảo cho việc gỡ và hàn linh kiện an toàn cho cả chính linh kiện
và mạch in giảm thiểu tối đa sự cố và giá thành sửa chữa máy
Giữa nhiệt và gió là mối quan hệ nghịch nhưng hữu cơ: Nếu cùng chỉ số nhiệt, khi gió tăng thì nhiệt giảm, và ngược lại khi gió giảm thì nhiệt tăng Để giảm thời gian
IC ngậm nhiệt, người thợ còn dùng hỗn hợp nhựa thông lỏng như một chất xúc tác vừa làm sạch mối hàn vừa đẩy nhiệt ―cộng hưởng‖ nhanh vào chì Như vậy muốn khò thành công một IC bạn phải có đủ 3 thứ : Gió;nhiệt; và nhựa thông lỏng
* Việc chỉnh nhiệt và gió là tuỳ thuộc vào thể tích IC ( chú ý đến diện tích bề mặt)
và thông thường linh kiên có diện tích bề mặt càng rộng thì lùa nhiệt vào sâu càng khó khăn-nhiệt nhiều thì dễ chết IC; gió nhiều thì tuy có thể lùa nhiệt sâu hơn nhưng phải bắt IC ngậm nhiệt lâu Nếu qúa nhiều gió sẽ làm ―rung‖ linh kiện, chân linh kiện sẽ bị lệch định vị, thậm chí còn làm ―bay‖ cả linh kiện…
* Đường kính đầu khò quyết định lượng nhiệt và gió Tùy thuộc kích cỡ linh kiện lớn hay nhỏ mà ta chọn đường kính đầu khò cho thích hợp, tránh quá to hoặc quá nhỏ: Nếu cùng một lượng nhiệt và gió, đầu khò có đường kính nhỏ thì đẩy nhiệt sâu
Trang 2826
hơn, tập trung nhiệt gọn hơn, đỡ ―loang‖ nhiệt hơn đầu to, nhưng lượng nhiệt ra ít hơn, thời gian khò lâu hơn Còn đầu to thì cho ra lượng nhiệt lớn nhưng lại đẩy nhiệt nông hơn, và đặc biệt nhiệt bị loang làm ảnh hưởng sang các linh kiện lận cận
nhiều hơn
Kỹ thuật khò linh kiện: được chia làm 2 giai đoạn :
a Giai đoạn lấy linh kiện ra:
Giai đoạn này ai cũng cố không để nhiệt ảnh hưởng nhiều đến IC, giữ IC không bị chết Do vậy tạo tâm lý căng thẳng dẫn đến sai lầm là sợ khò lâu; sợ tăng nhiệt dẫn đến chì bị ―sống‖ làm đứt chân IC và mạch in
Để tránh những sự cố đáng tiếc như trên, ta phải nhất quán các quy ước sau đây:
Phải giữ bằng được sự toàn vẹn của chân IC và mạch in bằng cách phải định
đủ mức nhiệt và gió, khò phải đủ cảm nhận là chì đã ―chín‖ hết
Gầm của IC phải thông thoáng, muốn vậy phải vệ sinh sạch xung quanh và tạo ―hành lang‖ cho nhựa thông thuận lợi chui vào
Nhựa thông lỏng phải ngấm sâu vào gầm IC , muốn vậy dung dịch nhựa thông phải đủ ―loãng‖- Đây chính là nguy cơ thường gặp đối với nhiều kỹ thuật viên ít kinh nghiệm
Khi khò lấy linh kiện chúng ta thường phạm phải sai lầm để nhiệt thẩm thấu qua thân IC rồi mới xuống main Nếu chờ để chì chảy thì linh kiện trong IC
đã phải ―chịu trận‖ quá lâu làm chúng biến tính trước khi ta gắp ra Để khắc phục nhược điểm chí tử này, ta làm như sau: Dùng nhựa thông lỏng quét vừa
đủ quanh IC , nhớ là không quét lên bề mặt và làm loang sang các linh kiện lân cận Theo linh cảm, các bạn chỉnh gió đủ mạnh ―thúc‖ nhựa thông và nhiệt vào gầm IC-Chú ý là phải khò vát nghiêng đều xung quanh IC để dung dịch nhựa thông dẫn nhiệt sâu vào trong
Khi cảm nhận chì đã nóng già thì chuyển ―mỏ‖ khò thẳng góc 90◦ lên trên, khò tròn đều quanh IC trước (thường ―lõi‖ của nó nằm ở chính giữa), thu dần vòng khò cho nhiệt tản đều trên bề mặt chúng để tác dụng lên những mối chì nằm ở trung tâm IC cho đến khi nhựa thông sôi đùn IC trồi lên , dùng ―nỉa‖ nhấc linh kiện ra
Kỹ năng này đặc biệt quan trọng vì IC thường bị hỏng là do ―già‖ nhiệt vùng trung tâm trong giai đoạn khò lấy ra Tất nhiên nếu ―non‖ nhiệt thì chì bị
―sống‖- khi nhấc IC nó sẽ kéo cả mạch in lên, thì đây mới chính là điều kinh khủng nhất
b Giai đoạn gắn linh kiện vào:
Trang 2927
Trước tiên làm vệ sinh thật sạch các mối chân trên main, quét vừa đủ một lớp nhựa thông mỏng lên đó Xin nhắc lại: Nhựa thông chỉ vừa đủ tạo một lớp màng mỏng trên mặt main Nếu quá nhiều , nhựa thông sôi sẽ ―đội‖ linh kiện lên làm sai định vị Chỉnh nhiệt và gió vừa đủ → khò ủ nhiệt tại vị trí gắn IC Sau đó ta chỉnh gió yếu hơn (để sức gió không đủ lực làm sai định vị) Nếu điều kiên cho phép, lật bụng IC khò ủ nhiệt tiếp vào các vị trí vừa làm chân cho nóng già→ đặt IC đúng vị trí (nếu có thể ta dùng dùi giữ định vị) và quay dần đều mỏ khò
từ cạnh ngoài vào giữa mặt linh kiện
Nên nhớ là tất cả các chất bán dẫn hiện nay chỉ có thể chịu được nhiệt độ khuyến cáo (tối đa cho phép) trong thời gian ngắn (có tài liệu nói nếu để nhiệt cao hơn nhiệt độ khuyến cáo 10 % thì tuổi thọ và thông số của linh kiện giảm hơn 30%) Chính vì vậy cho dù nhiệt độ chưa tới hạn làm biến chất bán dẫn nhưng nếu ta khò nhiều lần và khò lâu thì linh kiện vẫn bị chết Trong trường hợp bất khả kháng (do lệch định vị, nhầm chiều chân…) ta nên khò lấy chúng ra
ngay trước khi chúng kịp nguội
Tóm lại khi dùng máy khò ta phải lưu ý:
Nhiệt độ làm chảy chì phụ thuộc vào thể tích của linh kiện, linh kiện càng rộng và dày thì nhiệt độ khò càng lớn-nhưng nếu lớn quá sẽ làm chết linh kiện Gió là phương tiện đẩy nhiệt tác động vào chân linh kiện bên trong gầm, để tạo thuận lợi cho chúng dễ lùa sâu, ta phải tạo cho xung quanh chúng thông thoáng nhất là các linh kiện có diện tích lớn Gió càng lớn thì càng lùa nhiệt vào sâu nhưng càng làm giảm nhiệt độ, và dễ làm các linh kiện lân cận bị ảnh hưởng Do vậy luôn phải rèn luyện cách điều phối nhiệt-gió sao cho hài hoà Nhựa thông vừa là chất làm sạch vừa là chất xúc tác giúp nhiệt ―cộng hưởng‖ thẩm thấu sâu vào gầm linh kiện, nên có 2 lọ nhựa thông với tỷ lệ loãng khác nhau Khi lấy linh kiện thì phải quét nhiều hơn khi gắn linh kiện, tránh cho linh kiện bị ―đội‖ do nhựa thông sôi đùn lên, nếu là IC thì nên dùng loại pha loãng để chung dễ thẩm thấu sâu
2 Phương pháp hàn và tháo hàn
2.1 kỹ thuật tháo hàn
Bạn bật máy hàn lên, với máy hàn loại 952 -A ở hình 2.2
Nhiệt độ ở vịtrí 50% vòng xoay (nhiệt độ là triết áp HEATER)
Chỉnh gió ở vịtrí 30% vòng xoay (gió là triết áp AIR)
Với một máy hàn bất kỳ bạn chỉnh và thửmức nhiệt như sau:
Để đầu khò cách tờ giấy trắng 3cm, đưa đầu khò lướt qua tờgiấy thấy tờ
Trang 3028
giấy xám đi là được
Hình 2.3: Máy hàn 952-A
Trải một chiếc khăn mặt lên mặt bàn rồi đặt vỉ máy lên, hoặc có thể dùng giá
đỡ giữ cố định vỉ máy Bôi đều một chút mỡ hàn lên trên lưng IC
Để đầu mỏ hàn khò cách lưng IC khoảng 2 đến 3cm và thổi đều gió trên lưng
IC
- Thời gian khò từ 40 đến 50 giây là bạn nhấc được IC ra, không nên tháo ra quá nhanh hay quá chậm
- Trước khi tháo bạn cần nhớ chiều gắn IC để khi thay thế không bị lắp ngược
● Sau khi tháo IC ra ngoài, bạn dùng mỏ hàn kim gạt cho sạch thiếc còn thừa ởchân IC trên vỉ máy, sau đó dùng nước rửa mạch in rửa sạch
Trang 3129
2.2 kỹ thuật hàn
a Cách tháo và tái tạo chân IC
Bạn có thể thay IC mới, cũng có thể thay IC cũ tháo từ máy khác ra
- Nếu là IC mới, khi ta mua thì chân IC đã được tạo sẵn
- Nếu là IC cũ, ta cần phải tạo lại chân cho IC
Cách tạo lại chân cho IC cũ:
+ Trong nhiều trường hợp ta phải hàn lại IC cũ vào máy như khi:
- Tháo IC ra và hàn lại trong trường hợp IC bong mối hàn
- Thay thử IC từ máy khác sang trước khi quyết định thay IC mới
- Tháo IC ra khỏi vỉ mạch để cô lập khi máy bị chập nguồn V.BAT v v => Trong các trường hợp trên ta cần tạo lại chân cho IC
+ Để tạo chân ta cần chuẩn bị các tấm làm chân như sau:
Trang 3230
- Tìm một ô đúng với chân của IC bạn đang làm
- Gạt sạch thiếc trên IC cũ, sau đó rửa sạch sẽ
- Đặt IC vào đúng vị trí của IC đó trên tấm sắt
Ta đặt IC sao cho chân IC đúng vào vị trí của các lỗ trên tấm sắt, khi đặt IC lên tấm sắt, bạn nên bôi một chút mỡ để tạo độ dính
- Khi đã đặt chuẩn bạn dùng băng dính để dán cố định IC lại
Trang 3331
- Cho thiếc nước (ở thể dẻo, không được quá lỏng và không quá khô) vào trên
bề mặt tấm sắt và miết mạnh tay để cho thiếc lọt đều vào tất cả các lỗ của tấm sắt, sau đó gạt hết thiếc còn dư trên bề mặt tấm sắt
- Chỉnh lại nhiệt độ cho mỏ hàn thấp hơn lúc tháo IC (để ở khoảng 35% mức điều chỉnh)
- Khò vào chân IC trên tấm sắt cho đến khi thiếc nóng chảy và chuyển mầu sáng óng ánh là được
- Đợi sau 1 phút cho IC nguội rồi gỡ IC ra khỏi tấm sắt
- Kiểm tra lại, tất cảcác chân IC phải có thiếc và đều nhau là được
b Cách hàn IC vào máy
- Sau khi làm sạch chân IC trên vỉmáy, bạn láng một lượt thiếc mỏng vào chân
IC trên mạch in, chú ý láng đều thiếc, sau đó rửa sạch bằng nước rửa mạch và
Trang 3432
bôi đều một chút mỡ để tạo độ dính
Đặt IC vào vịtrí, chú ý đặt đúng chiều
- Chỉnh IC dựa vào đánh dấu ở hai góc như hình dưới
- Chỉnh nhiệt độmáy hàn ở 50% (như lúc tháo ra)
- Khò đều trên lưng IC, sau khoảng 30 giây thì dùng Panh ấn nhẹ trên lưng IC
để tất cảcác mối hàn đều tiếp xúc
2.3 Các điểm cần lưu ý
Trước khi thao tác phải suy luận xem nhiệt tại điểm khò sẽ tác động tới các vùng linh kiện nào để che chắn chúng lại, nhất là các linh kiện bằng nhựa và nhỏ
Các linh kiện dễ bị nhiệt làm chết hoặc biến tính theo thứ tự là :
Tụ điện, nhất là tụ một chiều; điốt; IC; bóng bán dẫn; điện trở…
Đây là vấn đề rộng đòi hỏi kỹ thuật viên phải luôn rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm - Bởi chính nhiệt là 1 trong những kẻ thù nguy hiểm nhất của phần cứng,
để chúng tiếp cận v i nhiệt độ l n là việc “vạn bất đắc dĩ”, bởi vậy kỹ năng càng điều luyện càng tốt !
3 Phương pháp xử lý vi mạch in sau khi hàn
3.1 Các yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn đối với vi mạch
+ Yêu cầu đối với mạch in:
Sơn phủ hay lấp phủ bảo vệ là dùng một lớp vật chất không dẫn điện để che phủ phần linh kiện cùng PCB để bảo vệ các mạch điện tử chống lại các tác động ô
Trang 3533
nhiễm, hơi muối (từ nước biển), độ ẩm không khí, nấm, bụi và ăn mòn do môi trường khắc nghiệt hay cực kỳ khắc nghiệt gây ra
Sơn phủ hay lấp phủ thường được dùng cho các mạch điện tử ngoài trời nơi
mà nhiệt độ và độ ẩm là phổ biến Lớp bảo vệ này cũng ngăn chặn các thiết hại do
va đập từ vận chuyển, lắp đặt và giảm thiểu ứng suất do nhiệt và do các lực tác động Nó cũng giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm Đồng thời giúp gia tăng độ bền điện môi giữa các dây dẫn cho phép thiết kế mạch nhỏ gọn hơn cũng như giúp chống lại
tác động của sự mài mòn và các loại dung môi
+ Qui trình sơn/lấp phủ bảo vệ
Trước khi sơn/lấp phủ bảo vệ PCB, PCB phải được làm sạch và khử ẩm trong vòng 8 giờ Khử ẩm có thể thực hiện bằng lò sấy liên tục trong khoảng 4 giờ
ở nhiệt độ từ 88oC đến 98oC Phương pháp sơn/lấp phủ bảo vệ bao gồm phun sơn, dùng chổi quét sơn hoặc nhúng chìm Với paraxylene thì dùng phương pháp bay hơi lắng đọng hóa học Các bước của phun sơn/lấp bảo vệ được liệt kê dưới đây
- Làm sạch PCB
- Che đậy các vùng không cần sơn như chân, trạm kết nối bằng các mặt nạ hoặc các thứ che đậy khác
- Phun sơn bảo vệ vào PCB vào cả hai mặt và các cạnh bên của nó
- Làm khô bằng lò sấy tùy theo loại sơn
- Tháo các mặt nạ và các thứ che đậy khác
- Chuyển PCB đi kiểm tra để khẳng định nó vẫn còn tốt sau khi sơn/lấp lưu ý : Chức năng hoạt động của PCB không bị ảnh hưởng bởi qui trình sơn/lấp phủ
3.2 Phương pháp xử lý mạch in sau khi hàn
b Xử lý linh kiện sau khi hàn vi mạch
+ Sau khi hàn xong PCB muốn sử dụng được phải cắt bỏ bớt phần thừa dôi dư ra của chân linh kiện bởi vì muốn hàn tốt chân linh kiện phải có đủ độ dài cần thiết để chống hiện tượng trồi ngược bởi vậy khi hàn xong chân thừa linh kiện vẫn khá dài
và gây nguy cơ chập mạch không mong muốn nên buộc phải cắt ngắn, một hiện
Trang 3634
tượng xảy ra khi cắt chân thừa linh kiện là gây ứng lực lên chân linh kiện làm nứt mối hàn và quá trình oxi-hóa sẽ phát triển từ vết nứt này làm giảm tuổi thọ mối hàn, biện pháp khắc phục là quan sát bằng mắt, tìm các vết nứt hoặc có dấu hiệu nứt để hàn tay bổ sung , công đoạn này được gọi là cắt chân sửa lỗi
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày Phương pháp hàn, tháo và xử lý mạch điện tử sau hàn?
Trang 3735
BÀI 3: CÁC KIỂU MẠCH ĐIỆN CÓ TRONG BO MẠCH ĐIỀU HÕA, MÁY
GIẶT Giới Thiệu
Mọi thiết bị hoặc mạch điện tử đều cần có nguồn điện áp hay dòng điện một chiều ổn định cung cấp để duy trì hoạt động một cách tín hiệu cậy và có hiệu quả Thông thường nguồn điện áp một chiều được chỉnh lưu từ mạng lưới xoay chiều 220V
Mục tiêu: Sau khi học xong bài học này người học có khả năng
+ Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp
+Chú ý an toàn cho người và thiết bị
Nội dung:
1 Mạch Acdet
- Ý nghĩa và chức năng mạch ACDET
Trước hết, ta phải hiểu ACDET có nghĩa là gì? ACDET là từ viết tắt của AC Detection - tách từ nguồn AC để lấy ra một xung điện Vậy mạch ACDET có chức năng ra sao? Cùng nhìn qua sơ đồ dưới đây
Hình 3.1.Sơ đồ mạch ACDET trên bo máy điều hòa mono
Trang 382 Mạch auto reset
* Khi vừa cấp nguồn cho board mạch, mạch auto reset sẽ hoạt động thực hiện thao tác tự động reset để xóa bộ đếm chương trình (program counter = PC) về 0 để chỉ đến ô nhớ số 0 Tại đây chứa dòng lệnh đầu tiên của hệ điều khiển máy, vi điều khiển sẽ thực hiện từng câu lệnh từ trên xuống dưới cho đến khi gặp lệnh END thì dừng lại, lúc này hệ điều khiển đã được khởi tạo xong và đi vào trạng thái sẵn sàng
và chờ lệnh của người sử dụng thông qua các phím bấm trên máy hay remote Quá trình auto reset diễn ra rất ngắn, chỉ trong tíc tắc sau khi cấp nguồn đã thực hiện xong thao tác reset và trao lại quyền điều khiển hệ thống cho tín hiệu xung đồng hồ (Clock Pulse = CP)
Trang 39- Nguồn điện: Cấp điện cho các linh kiện trong mạch hoạt động
- Điện trở R1, R2 cấp điện cho chân 7 và chân 6;
- Tụ C1: Tích trữ và phóng năng lượng tạo ra các xung tín hiệu ở chân 3;
- Tụ 103: Lọc nhiễu tần số cao để tín hiệu ổn định ở đầu ra;
- Ic 555: Dưới sự tác động của nguồn điện và tụ C1 sẽ tạo ra các tính hiệu có dạng xung vuông ở chân số 3;
Trang 4038
3.3 Nguyên lý làm việc:
- Cấp nguồn 5V vào cho mạch và IC hoạt động
- Tụ điện sẽ được nạp tới mức điện áp bằng 2/3 Vcc thì sẽ được phóng điện thông qua IC 555 xuống mass Sau khi phóng điện tới mức điện áp 1/3 Vcc sẽ dừng lại không phóng nữa và được nạp lại tới mức điện áp 2/3 Vcc
- Quá trình phóng nạp của tụ diễn ra liên tục và sự phóng nạp thông qua tụ và
IC 555 đã tạo ra xung vuông liên tục ở chân số 3 đưa tới các linh kiện khác để mạch hoạt động
- R4, R5: Cấp tín hiệu điều khiển cho Q1
- R6: Điện trở tải mắc chân E (hay hạn dòng cho Q1)