Bài giảng Hệ thống cơ điện tử: Chương 2 Thành phần đầu vào của hệ thống cơ điện tử cung cấp cho người học những kiến thức như: Môđun môi trường; Môđun đo lường; Bộ cảm biến và bộ chuyển đổi; Cảm biến đo chuyển vị; Cảm biến đo lực; Cảm biến nhiệt; Cảm biến tiếp xúc;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Thành Phần Đầu Vào Của Hệ
Thống Cơ Điện Tử
GV: TS Ngô Hà Quang Thịnh Khoa: Cơ-Điện
Trang 2Mô Đun Môi Trường
Trang 3Mô Đun Môi Trường
Môđun môi trường hình thành từ điều kiện biên hoặc các tiêuchuẩn, quy tắc thực tế và chức năng thực hiện của hệ thống.Môđun môi trường vừa đóng vai trò đầu vào vừa đóng vai tròđầu ra của hệ thống sản phẩm
Ví dụ: xe tải có bộ giảm xóc thông minh, bộ giảm xóc này cóthể chỉnh sao cho xe có thể chạy trên đường xóc, khi quẹo hoặcchuyển động trên đường khập khễnh v…v cũng y như chạy trênđường bằng phẳng Trường hợp này độ nhấp nhô mặt đường làđiều kiện biên
Trang 4Mô Đun Môi Trường
► Liên quan đến các thông số bên ngoài
► Vừa đóng vai trò đầu vào, đầu ra
► Không hiện diện trong sản phẩm cơ điện tử
► Đặc biệt đối với các hệ thống điều khiển trong công nghiệp chú ý môi trường điện từ trường và nhiễu tín hiệu do đột biến áp khi kích hoạt động
cơ ba pha nối tam giác
Trang 5Mô Đun Đo Lường
Trang 6Mô Đun Đo Lường
Cảm biến: cảm nhận đại lượng đang được đo bằng cách sinhtại đầu ra của nó một tín hiệu tương ứng
Xử lý tín hiệu: chuyển đổi các tín hiệu từ cảm biến thành trạngthái phù hợp để hoặc hiển thị hoặc vào mô đun xử lí
Hệ thống hiển thị: nơi tín hiệu ra từ bộ xử lý tín hiệu được thểhiện dưới dạng con số so với đơn vị đo( hiển thị số) hoặc dạngbiểu đồ ( hiển thị tương tự)
Trang 7Mô Đun Đo Lường
Khi thiết kế hệ thống đo, lưu ý các yêu cầu sau:
Nhận dạng bản chất các yêu cầu của phép đo: vùng giá trị, độchính xác, tốc độ phép đo,độ tin cậy và môi trường đo
Nhận dạng đầu ra: dạng hiển thị yêu cầu, thông số đo là mộtphần của hệ thống điều khiển ( ví dụ: các ứng dụng điều khiển
có thể yêu cầu dòng điện từ 4-20mA)
Nhận dạng các sai lệch của cảm biến: toàn thang đo, độ chínhxác, tính tuyến tính, tốc độ đáp ứng, độ tin cậy, khả năng duy trì,tuổi thọ, nguồn cấp
Chọn giải pháp xử lý tín hiệu phù hợp
Trang 8Mô Đun Đo Lường
Trang 9Bộ Cảm Biến & Bộ Chuyển Đổi
Trang 10Bộ Cảm Biến
Trang 11Cảm Biến Đo Chuyển Vị
Bộ cảm biến cung cấp tín hiệu là hàm phụ thuộc vào vị trí củamột trong các phần tử của cảm biến, đồng thời phần tử này cóliên quan đến vật cần xác định dịch chuyển
Trang 12Cảm Biến Đo Tốc Độ
Cảm biến này có thể đo tốc độ góc và độ tịnh tiến, đó là các bộ
mã hóa quang học gia số (incremental encoder) và bộ đo tốc độgóc (tachognerator)
Trang 13Cảm Biến Đo Lực & Áp Suất
Cảm biến đo lực: đo lực có thể xác định qua các đại lượng
trung gian như khoảng cách dịch chuyển khi dung tế bào đo lựctenxơ
Cảm biến đo áp suất: thông qua biến dạng dẻo do chênh
lệch áp tại hai phía màng ngăn, đầu chặn hoặc ống nhờ một sốsensor do chuyển dịch
Trang 14Cảm Biến Đo Lưu Lượng & Mức
Cảm biến đo lưu lượng: dạng tấm có lỗ thông qua biến trung
gian áp suất hoặc dạng tua-bin thông qua sự quay của roto (vậntốc góc tỉ lệ thuận với tốc độ lưu lượng
Cảm biến đo mức chất lỏng: nguyên lí kiểm soát chuyển
động của phao hoặc chênh lệch áp lực
Cảm biến đo mức chất lỏng
Trang 15Cảm Biến Nhiệt
Cảm biến nhiệt: ở đây sự thay đổi nhiệt độ dẫn đến sự giãn
hoặc co vật chất rắn, lỏng hoặc khí, tạo nên sự thay đổi điện trởcủa dây dẫn hoặc bán dẫn Cảm biến nhiệt có thể sử dụngnguyên lí của bimental, cảm biến nhiệt điện trở, điện trở nhiệt,cặp nhiệt ngẫu
Trang 16Cảm Biến Tiếp Xúc
Cảm biến tiếp xúc: đây là các công tắc giới hạn hành trình
được dùng trong chuyển động bàn máy của các máy công cụ tựđộng nhỏ để đóng tiếp xúc
Trang 17Cảm Biến Không Tiếp Xúc
Cảm biến không tiếp xúc: như công tắc lưỡi từ (magnetic
reed sensor), cấu tạo bởi 2 tiếp điểm vật liệu feromagnetic đượcđóng kín trong một ống thủy tinh nhỏ chứa đầy khí trơ- nitơ
Đây là một sensor nhận dạng không tiếp xúc, thường được sửdụng để cảm nhận vị trí của tay đòn piston xi lanh khí nén và gócquay trong các thành phần kích truyền động tròn như tốc kế góc(tachometer)
Trang 18Cảm Biến Nhận Dạng Điện Cảm
Cảm biến tiếp cận điện cảm (inductive proximity sensor)
Loại cảm biến này dùng để cảm nhận những đối tượng bằng kimloại Thành phần chính: cuộn dây quấn xung quanh một lõi sắt,mạch tạo dao động, mạch cảm biến dòng, và công tắc bán dẫn
Trang 19Cảm Biến Nhận Dạng Điện Cảm
Những ứng dụng:
Trang 20Cảm Biến Nhận Dạng Điện Dung
Cảm biến tiếp cận điện dung (capacitive proximity sensor)
Loại cảm biến tiếp cận này dùng cảm nhận những đối tượng dựa vào khả năng tích điện của đối tượng Do đó loại này có thể cảm nhận sự hiện diện của tất cả các loại đối tượng (kim loại cũng như phi kim, e.g gỗ, giấy, nước, nhựa …) Thành phần chính: mạch tạo dao động, mạch cảm biến dòng, 1 bản cực nội, và công tắc bán dẫn.
Trang 21Cảm Biến Nhận Dạng Điện Dung
Một số ứng dụng
Trang 22Cảm Biến Nhận Dạng Quang Điện
Cảm biến nhận diện quang điện (photoelectric proximiti
sensor) : còn được gọi là cảm biến tiệm cận, dùng để phát hiện
sự có mặt của một vật thể, khoảng cách nhận dạng có thể lênđến 100m
Trang 23Xử Lý Tín Hiệu
Trang 24Mạch Giao Tiếp
Thuật ngữ mạch giao tiếp (interface) được sử dụng để chỉnhững sự kết nối giữa thiết bị và một cổng
Đó có thể là những đầu ra từ các cảm biến, các đóng ngắt,các bảng chuyển mạch và các đầu ra tới màn hiển thị hoặc hệkích truyền động
Trang 25Quá Trình Xử Lý Tín Hiệu
Tránh hư hại thiết bị khỏi dòng hoặc điện ápcao như điện trở giới hạn dòng, cầu chì,mạch giới hạn điện áp và bảo vệ cực
Trang 26Bộ Khuếch Đại Thuật Toán
Op-Amp thường Op-Amp lý tưởng
Một Op-Amp có các ngõ vào (Input signal) và các ngõ ra(Output signal) có quan hệ như sau:
Output signal = A x Input signal
Trong đó A là hệ số khuếch đại
Tùy thuộc vào tín hiệu vào và tín hiệu ra, có 4 loại sau: điện ápra/ điện áp vào, dòng điện ra/ dòng điện vào, điện áp ra/ dòngđiện vào, dòng điện ra/ điện áp vào
Trang 27Bộ Khuếch Đại Thuật Toán
LM741 là một bộ khuếch đại thuật toán thông dụng hoạt độngtheo các chuẩn công nghiệp hiện nay
Một số đặc tính của Op-amp LM741 như sau:
• Điện áp nguồn: ±18V
• Công suất tiêu thụ: 500mW
• Tín hiệu ngõ vào tối đa: ±15V
• Tín hiệu vi sai ngõ vào tối đa: ±30V
Trang 28Bộ Khuếch Đại Thuật Toán
5 giả thiết về đặc tính làm việc lý tưởng của Op-amp trong vùng làm việc tuyến tính
• Hệ số khuếch đại vô cùng lớn, A = ∞
v1 = v2
• Trở kháng vào vô cùng lớn: Rin = ∞
i1 = i2 = 0
• Trở kháng ra vô cùng bé: Rout = 0
Không tiêu hao năng lượng
• Băng thông vô cùng lớn
Không giới hạn tần số làm việc
• Đường đặc tuyến luôn đi qua điểm gốc tọa độ
Vout = 0 (khi v1 = v2)
Đặc tính làm việc của các mạch Op-amp ứng dụng (hệ số khuếch đại, trở kháng, và đáp ứng tần số) đều được xác định bởi các linh kiện (điện trở, tụ điện) được nối trong mạch.
Trang 29Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Trang 30Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Trang 31• Mạch lặp điện áp
Trang 32Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Thí dụ : một phần tử đo sơ cấp có tín hiệu ra biến thiên từ 0 đến 100 mV khi biến được đo thay đổi trong toàn bộ phạm vi hoạt động Thiết
kế mạch khuếch đại đảo để tạo ra một tín hiệu
Trang 33Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Thí dụ : một phần tử đo sơ cấp có tín hiệu ra biến thiên từ 0 đến 100 mV khi biến được đo thay đổi trong toàn bộ phạm vi hoạt động Thiết
kế mạch khuếch đại không đảo để tạo ra một tín hiệu ra biến thiên từ 0 đến 5 V.
Giải: Hệ số khuếch đại: A = 5 / 0.1 = 50
Chọn
Lưu ý: giá trị của Ri và Rf thường được chọn sao cho:
Trang 34Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Thí dụ : Theo thước đo về sự thoải mái, hệ thống điều hòa của một tòa nhà sẽ hoạt động khi tổng giá trị trả về từ bộ cảm biến nhiệt độ và bộ cảm biến độ ẩm là 1 V Điện áp ngưỡng để kích hoạt hệ thống điều hòa là 5 V Thiết kế mạch giao tiếp để kết nối tín hiệu của hai bộ cảm biến với hệ thống điều hòa.
Nếu
Trang 36Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Nếu và
Trang 37Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Trang 38Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Thí dụ : Tín hiệu hằng số 100 mV áp vào một mạch tích phân Mạch có trở kháng là 10 k
và điện dung là 1 F
• Xác định biểu thức của tín hiệu ngõ ra ở thời điểm t2.
• Nếu t1 = 5 s và vout(t1) = +10 V, xác định thời điểm t2 khi Op-amp đạt đến trạng thái bảo hòa (ở giá trị -16 V).
Giải :
Trang 39Các Mạch Op-amp Cơ Bản
Trang 40Mạch Bảo Vệ
Tại đường vào các mạch bảo vệ có thể sử dụng loạt điện trởgiới hạn dòng đến mức chấp nhận hoặc cầu chì ngắt nếu dòngvượt quá
Trường hợp muốn cách li mạch hoàn toàn và loại bỏ các mốinối điện giữa chúng có thể sử dụng cách li bằng quang (optoisolator)
Cách ly bằng transitor quang
Trang 42Cầu Watson
Trang 44Cầu Watson
Ứng dụng để thực hiện mạch bù nhiệt độ (Temperature compensation) bù nhiệt ngẫu (Thermocuple compensation).
Mạch cầu cân bằng:
Thí dụ: Một mạch cầu Watson được dùng để đo
một giá trị điện trở chưa biết (Rs như hình trên)
Biến trở R3 được cân chỉnh cho đến khi mạch
cầu cân bằng Khi mạch cầu cân bằng, R2 = 500
, R3 = 226 , và R4 =1000 Xác định giá trị
Rs.
Giải :
Trang 45Tín Hiệu Số
Trang 46Tín Hiệu Số
Chuyển đổi tương tự số (analog to digital converter):
Một nhóm các bit gọi là
từ, chiều dài từ có n bit
toàn thang đầu tương tự
VFS sẽ được chia thành
2n mẫu
VD: Một bộ chuyển đổi
tương tự số có chiều dài
là 10 bit và tín hiệu tương
tự ở toàn thang là 10V,
khi đó độ phân dải sẽ là
10/210 =9, 8mV
Trang 47Tín Hiệu Số
Chuyển đổi số tương tự (digital to analog converter):
Trang 48Tín Hiệu Số
Bộ dồn kênh (multiplexer): thực chất là một thiết bị đảo mạch,
cho phép mỗi một tín hiệu đầu vào có thể lần lượt được lấy mẫu
Trang 50Điều Biến
Trang 51Điều Biến
Điều Biến (modulation): là truyền tínhiệu lần lượt (không truyền trực tiếp)
Khi truyền các tín hiệu DC mức thấp
từ các sensor và được xử lí bởi bộkhuếch đại thuật toán có thể xảy rahiện tượng trôi (drift) tín hiệu
Sau khi được truyền, các tín hiệu đãđiều biến được giải biến để trả vềtrạng thái tín hiệu ban đầu
Trang 52Hệ Thống Hiển Thị
Trang 53Hệ Thống Hiển Thị
Hệ Thống Hiển Thị
Hệ Thống Hiển Thị Tương Tự Hệ Thống Hiển Thị Số
Cơ Cấu Hiển Thị Cơ Cấu Chỉ Thị
oscilloscope))
Bộ hiển thị số LED 7 vạch, màn hình số quang học, màn hình tinh thể lỏng, máy in
Thiết bị ghi từ (magnet media), thiết bị ghi dữ liệu (data logger) gồm:
bộ đồn tín hiệu (multiplexer), phân nhỏ và giữ (sample
& hold) và bộ biến đổi tương tự- số (analog to digital converter
Trang 54CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2
1 Cảm biến là gì ? Phân loại các loại cảm biến thường dùng
2 Mô đun đo lường có chức năng gì ? Vẽ sơ đồ khối của một
mô đun đo lường
3 Xử lý tín hiệu là gì ? Nêu các phương pháp xử lý tín hiệu thường dùng trong cơ điện tử