1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 2. Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït Ñoäng 3: (6’)Tìm hieåu ñaëc ñieåm chung cuûa ÑV GV y/c HS töï hoaøn thaønh baøi taäp muïc 2 SGK/10 HS thöïc hieän ruùt ra KL. Hoaït Ñoäng 4: (5’) Sô löôïc phaân chia giôùi ÑV[r]

Trang 1

Bài: 2 – Tiết: 2

Tuần dạy: 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật

- Kể tên các ngành động vật

2 Kỹ năng:

- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thích bộ môn

II NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Phân biệt ĐV với TV, Đặc điểm chung của động vật

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh tế bào ĐV, tế bào TV, bảng phụ, sơ đồ các ngành động

vật

2 Học sinh : Chuẩn bị bài, kẻ bảng 1,2/ 9,10

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng: Thông qua

3 Tiến trình học tập:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt Động 1: (2’) Vào bài

TV và ĐV đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng ta Tất

cả chúng đều có chung nguồn gốc nhưng trong qua trình tiến hóa đã

hình thành 2 nhóm sinh vật khác nhau

Hoạt Động 2: (10’) Tìm hiểu các đặc điểm giống và khác giữa TV

và ĐV

GV y/c HS quan sát hình 2.1 SGK/9 thảo luận nhóm, hòan thành

bảng 1 và trả lời các câu hỏi:

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ của các loài TV và ĐV trong

hình? (có quan hệ mật thiết với nhau, ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV để tồn

tại)

HS làm việc nhóm để hoàn thành bảng, đại diện nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung

I/ PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

- Giống: có cấu tạo từ tế bào, có khả năng sinh trưởng và phát triển

- Khác: ĐV không có màng xenlulozơ, chỉ sử dụng chất hữu cơ có

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT, ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

Trang 2

ĐĐ

Đối

tượng

phân

biệt

Cấu tạo

TB Thànhxenlulozơ ở

TB

Lớn lên và sinh sản Chất hữucơ nuôi cơ

thể

Khả năng di chuyển HTK vàgiác quan Khơng Có Không có Không có không có Không Có Không có

Thực

Động

GV nhận xét bảng, câu trả lời sau đó cho HS rút ra KL

GV gợi ý thêm cho HS hiểu sâu hơn ở phần tranh 2.1

- Khi quang hợp thì từ CO2, muối khoáng tạo thành chất hữu cơ tích

lũy ở củ dưới dạng tinh bột (TV là sinh vật dị dưỡng) Chuột ăn khoai

tây để sống, mèo ăn thịt chuột (ĐV ăn chất hữu cơ có sẵn -> ĐV dị

dưỡng)

ĐV và TV có 1 số đặc điểm khác nhau, nhưng chúng có những đặc

điểm chung nào?

Hoạt Động 3: (6’)Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐV

GV y/c HS tự hoàn thành bài tập mục 2 SGK/10

HS thực hiện rút ra KL

Hoạt Động 4: (5’) Sơ lược phân chia giới ĐV

GV dùng sơ đồ để thông báo cho HS nắm được cách sắp xếp giới ĐV

GV thông báo: giới ĐV ngày nay được xếp vào hơn 20 ngành Ở lớp

7 ta chỉ học 7 ngành:

+ Ngành ĐVNS

+ Ngành ruột khoang

+ Ngành giun dẹp

+ Ngành giun tròn

+ Ngành giun đốt

sẵn để nuôi cơ thể, có

cơ quan di chuyển HTK và giác quan

II/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

- Có khả năng di chuyển

- Có HTK và giác quan

- Dị dưỡng

III/ SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIƠI ĐỘNG VẬT

- Ngành ĐVNS: trùng roi

- Ngành RK: san hô

- Các ngành giun: + Ngành giun dẹp: sán lá gan

+ Ngành giun tròn: giun đũa

Trang 3

+ Ngành thân mềm

+ Ngành chân khớp

+ Ngành ĐVCXS

Yc HS có thể lấy ví dụ cụ thể cho từng ngành

Hoạt Động 5: (7’) Tìm hiểu vai trò của ĐV

GV y/c HS nghiên cưu thông tin SGK/11, độc lập hòan thành bảng 2

HS làm việc, báo cáo, nhận xét, bổ sung

( + làm thực phẩm: trâu, bò, vịt, ếch,…

+ lấy lông: cừu, vịt…

+ lấy da: trâu, bò, rắn, hổ,…

+ học tập và nghiên cứu khoa học: ếch, chó, chuột,…

+ thử nghiện thuốc: chuột bạch,…

+ lao động: ngựa, voi, bò,…

+ giải trí: cá heo, khỉ,…

+ thể thao: trâu chọi, gà chọi,…

+ bảo vệ an ninh: chó, chim,…

+ ĐV truyền bệnh: ruồi, muỗi, rệp,…

GV nhận xét, đặt câu hỏi:

? ĐV có vai trò gì trong đời sống con người? (cung cấp thực phẩm,

lông, da,…)

HS rút ra KL

+ Ngành giun đốt: giun đất

- Ngành thân mềm: trai sông

- Ngành chân khớp: tôm sông

- Ngành ĐVCXS: + Lớp cá

+ Lớp lưỡng cư + Lớp bò sát + Lớp chim + Lớp thú

IV/ VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT

- ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người Bên cạnh đó cũng có 1 số loài ĐV có hại

4 Tổng kết:

Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của ĐV?

Đáp án câu 1: Có khả năng di chuyển, Có HTK và giác quan, Dị dưỡng

Câu 2: Kể tên 1 vài ĐV xung quanh và nêu rõ vai trò, nơi cư trú?

Đáp án câu 2: bò: ở cạn, thực phẩm, lấy da, lao động; ruồi: trên không,

ĐV trung gian truyền bệnh,…

Trang 4

5 Hướng dẫn học :

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học bài

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Chuẩn bị bài 3: Mổi nhóm mang theo 1 ít nước cống rãnh, ao hồ có váng máu xanh, lấy ít rơm khô (hoặc lục bình) ngâm vào nước

Ngày đăng: 10/10/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w