1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng

20 2,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Tác giả Le Quang Son, Nguyen Van Chung, Nguyen Van Sach
Trường học Y Học TP. Hồ Chí Minh
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng

Trang 1

GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI RUỘT THỪA CÓ

BƠM THÁN KHÍ VÀO Ổ BỤNG

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát những đặc điểm Gây Mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi viêm

ruột thừa

Thiết kế nghiên cứu: Tiền cứu mô tả

Phương pháp: Gây mê toàn diện qua nội khí quản

Kết quả: Tuổi, giới tính, ASA, bệnh cảnh kết hợp không có ảnh hưởng đến tai biến

tim mạch trong phẫu thuật Sau 20ph bơm hơi ETCO2 tăng có ý thống kê (P<0.05) và kéo dài đến cuối cuộc mổ Tăng thông khí để tránh tình trạng ưu thán Trong mổ tai biến mạch nhanh là chủ yếu Hồi sức trước mổ sẽ cải thiện được tình trạng này

Kết luận: Phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa thực hiện tốt trên bệnh nhân có ASA I và

ASA II Tăng thông khí để giữ ETCO2 ổ định, khống chế áp lực bơm hơi vào ổ bụng không vượt qua12mmHg có tác dụng hạn chế rối loạn huyết động

ABSTRACT

STUDY CHARACTERISTICS OF ANESTHESIA IN LAPAROSCOPIC APPENDECTOMY

WITH PERITONEAL CO2 INSUFFLATION

Trang 2

Le Quang Son, Nguyen Van Chung, Nguyen Van Sach

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 - Supplement of No 1 - 2009: 481 - 487

Objectives: Survey characteristics of anesthesia in laparoscopic appendectomy Study design: Prospective, descriptive study

Methods: General anesthesia with endotracheal intubation

Results: Age, sex, ASA and combined diseases don't influence cardiovascular complications in laparoscopic appendectomy 20 minutes after the beginning of

CO2 insufflation, ETCO2 increases significantly (P<0.05) and extends during operation Hyperventilation is insufficient to avoid hypercapnia In operation, fast puise complication is essential Resuscitation before operation improves this condition

Conclusions: Laparoscopic appendectomy is safe for patients with ASA I and

ASA II Hyperventilation to keep stable ETCO2 Control peritoneal insufflation to IAP less than 12mmHg limits respiratory and hemodynamic disturbaces

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm ruột thừa cấp là bệnh ngoại khoa thường gặp trong cấp cứu hàng ngày ở các bệnh viện Từ hơn 100 năm trước, năm 1886 Mac Burney đã mô tả phẫu thuật cắt ruột thừa và cho đến ngày nay phẫu thuật này vẫn còn được áp dụng

Trang 3

Sau khi Philippe Mouret cắt túi mật nội soi năm 1987 đầu tiên ở Pháp cùng với sự xuất hiện camera có vi mạch điện tử phẫu thuật nội soi nhanh chóng phổ biến khắp thế giới và ngày nay đã tiến một bước vượt bậc(4)

Ở Việt nam, phương pháp mổ nội soi được các bác sĩ ngoại khoa áp dụng trong các ngành như: phụ khoa, ngoại tổng quát, niệu khoa… và phát triển ngày càng mạnh mẽ Trong những năm gần đây nhiều bệnh viện, trong đó có Bệnh viện Đa khoa Khu vực Thống Nhất- Đồng Nai đã triển khai phẫu thuật nội soi, nhiều trường hợp cấp cứu đã được phẫu thuật bằng phương pháp nội soi ổ bụng trong đó có bệnh viêm ruột thừa

So với phương pháp mổ mở, phẫu thuật cắt ruột thừa bằng nội soi đem lại thẩm mỹ cao, ít đau sau mổ, ít nhiễm trùng vết mổ, thời gian nằm viện ngắn Mặt khác về lâu dài có thể tránh được những biến chứng của đường mổ dài như thoát vị vết mổ, tắc ruột(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.) Ngoài ra về tâm lý bệnh nhân thích được mổ nội soi hơn nên đã làm cho chỉ định này ngày càng rộng rãi

Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi vẫn có những bất lợi về hô hấp và tuần hoàn hậu quả của việc bơm thán khí vào ổ bụng trong lúc mổ(Error! Reference source not found.) Đặc biệt những bệnh nhân chưa được bồi phục thể tích tuần hoàn trước mổ và các bệnh kèm theo chưa được phát hiện, chưa được điều trị đã khiến cho các bác si gây mê hồi sức gặp nhiều khó khăn

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu đặc điểm của gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa có bơm thán khí vào ổ bụng

Trang 4

Mục tiêu chuyên biệt

Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trong phẫu thuật nội soi cắt ruôt thừa viêm có bơm thán khí vào ổ bụng

Đánh giá các chỉ số hô hấp, tuần hoàn trong phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa với gây mê toàn diện

Đánh giá các tai biến và biến chứng trong phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa

PHƯƠNG PHÁP - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng và địa điểm

Bệnh nhân vào điều trị tại khoa ngoại của Bệnh viện Đa khoa Khu vực Thống Nhất- Đồng Nai với chẩn đoán theo dõi viêm ruột thừa

Tiêu chuẩn chọn bệnh

ASA I, II

Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm ruột thừa dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng

Tiêu chuẩn loại

Bệnh nhân có chống chỉ định của phẫu thuật nội soi như: suy tim, suy vành, tăng

áp lực nội sọ…

Trang 5

Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu

Trong phẫu thuật nội soi rối loạn nhịp tim gặp khoảng 17% trường hợp(Error! Reference

source not found.)

, với độ tin cậy 95% thì cỡ mẫu tối thiểu như sau:

n =

Như vậy cần tối thiểu 217 trường hợp

Phương tiện, máy móc

Máy gây mê có giúp thở, dụng cụ đặt nội khí quản Thuốc tiền mê, thuốc gây mê Monitor theo dõi sinh hiệu, độ bão hòa oxy mao mạch, ECG, đo thán khí cuối kỳ thở

ra

Các thuốc dùng để hồi sức: Epinephrin, Lidocain…; dịch truyền: Sodium Chloride 9‰, Lactated Ringer’s

Phương pháp tiến hành

Đánh giá bệnh nhân trước mổ

Khai thác tiền sử

Khám lâm sàng đánh giá tổng trạng, tim mạch và hô hấp

Làm các xét nghiệm: công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan, thận, điện tâm đồ

Đánh giá nguy cơ phẫu thuật theo ASA

Kỹ thuật gây mê hồi sức

Trang 6

Bệnh nhân được theo dõi liên tục dấu sinh tồn, nhịn ăn, truyền dịch thay thế Khi có chỉ định phẫu thuật nội soi ruột thừa sẽ được chuyển đến phòng mổ, kháng sinh phù hợp được cho để phòng ngừa nhiễm trùng Tất cả bệnh nhân đều được bù khoảng 500 –1000ml dung dịch Sodium Chloride 9‰ hoặc Lactated Ringer’s trước khi mổ

Tại phòng mổ

Khám lại, giải thích và trấn an tâm lý bệnh nhân Chuẩn bị đầy đủ thuốc mê và các phương tiện để gây mê

Kiểm tra đường truyền dịch và truyền dịch trước mổ

Gắn các phương tiện theo dõi

Tất cả bệnh nhân đều được gây mê toàn diện qua nội khí quản, hô hấp điều khiển, kỹ thuật gây mê cân bằng

Tiền mê: Midazolam 0,05mg/kg vài phút trước khi khởi mê +fentanyl 1- 2µ/kg Bệnh nhân được thở oxy 100% qua mask 5ph trước khi dẫn đầu

Dẫn mê: Thiopental 4- 7mg/kg hoặc propofol liều 1,5- 2mg/kg khi bệnh nhân có tiền căn hen

Thuốc dãn cơ: trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng Vecuronium 0,08- 0,1mg/kg Những bệnh nhân có chức năng gan thận giảm, chúng tôi cho Atracurium 0,5mg/kg Duy trì mê bằng Isoflurane + Fentanyl

Khi thực hiện bơm thán khí vào ổ bụng bệnh nhân nằm ngửa và ở mặt phẳng ngang

Ap lực bơm vào ổ bụng được cài đặt tối đa không vượt quá 12mmHg

Trang 7

Sau bơm thán khí bệnh nhân được đặt ở tư thế đầu hơi thấp từ 100- 150so với mặt phẳng ngang, nghiêng trái 100- 200

Mổ xong, đặt bệnh nhân trở lại tư thế ngửa, mặt phẳng ngang, sau đó xả hơi từ từ cho đến hết hoàn toàn qua trocar

Giảm đau sau mổ bằng các thuốc như Tramadol, Ketoprofen…

Kháng sinh sau mổ được cho vài ngày tùy theo biến chứng nhiễm trùng

Theo dõi: Ghi nhận mạch, huyết áp, SpO2 lúc vào phòng mổ, sau tiền mê, trước lúc dẫn mê, sau lúc dẫn mê, trước khi bơm thán khí, mỗi 5 phút sau khi bơm hơi, trước và sau khi xả hơi 5phút Tại phòng hồi tỉnh các thông số mạch, huyết áp, SpO2 được ghi nhận ở các thời điểm trước rút nội khí quản, sau rút nội khí quản 15phút, 30phút, 1giờ, 2 giờ và 6giờ sau mổ

ETCO2 được theo dõi trước khi bơm hơi và sau khi bơm hơi mỗi 5phút Điều chỉnh thông khí để ETCO2 trong khoảng 35 ± 5mmHg

Chuyển sang mổ mở nếu ETCO2 không thể duy trì ở mức dưới 50mmHg hoặc dự kiến cuộc mổ quá phức tạp

Rút nội khí quản tại phòng hồi tỉnh khi bệnh nhân tỉnh hẳn, hết tác dụng của thuốc dãn cơ Thở oxy qua mũi 3l/ph trong 2 giờ đầu sau mổ

Tai biến trong mổ

Tai biến tim mạch

Mạch chậm < 60l/phút hoặc nhanh > 100l/phút trên 5phút

Trang 8

Huyết áp: tăng trên 30% mức ban đầu trên 5phút, giảm dưới 30% mức ban đầu trên 5phút

Loạn nhịp tim trên lâm sàng và trên ECG

ECG: ST chênh > 1mm / 5phút

Nhồi máu cơ tim: kết hợp hình ảnh trên ECG + thử men tim

Tai biến hô hấp

Tràn khí màng phổi

Tràn khí dưới da

Suy hô hấp

Viêm phổi do hít dịch dạ dày trào ngược

Xẹp phổi

Thuyên tắc khí

Xử lý và phân tích số liệu

Biến số liên tục được trình bày bằng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn

Dùng phép kiểm T bắt cặp để so sánh hai giá trị trung bình trên cùng một nhóm (ETCO2, mạch, huyết áp) ở các thời điểm

Dùng phép kiểm T không bắt cặp để so sánh hai giá trị trung bình ở hai đối tượng nhóm khác nhau (huyết áp, mạch theo giới và ASA) ở các thời điểm

Anova để so sánh giá trị trung bình của mạch, huyết áp ở các nhóm tuổi khác nhau

Trang 9

Phép kiểm chi bình phương để so sánh mạch nhanh trước mổ và lúc phẫu thuật Mức ý nghĩa trong toàn bộ nghiên cứu là P< 0,05, các số liệu được xử lý bằng phần mềm phân tích thống kê Stata 10

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Phân bố theo đặc điểm bệnh

Viêm ruột

thừa cấp

Viêm phúc mạc

RTKT

VRT/ có thai

Tổng cộng

93,79% 5,28% 0,93% 100%

Bảng 2: Phân bố BN theo giới tính

189 (58,7%) 133 (41,3%) 322

Bảng 3: Ảnh hưởng của giới tính lên mạch, huyết áp trong phẫu thuật

Mạch nhanh 48 38

Mạch không 141 95

P> 0,05

Trang 10

nhanh

Huyết áp tăng 30 14

Huyết áp không

tăng

159 119

P> 0,05

Bảng 4: Phân bố BN theo tuổi

≤ 40 tuổi 41– 60 tuổi > 60 tuổi Tổng cộng

74,53% 20,81% 4,66% 100%

Bảng 5: Ảnh hưởng của tuổi bệnh nhân lên mạch, HA trong phẫu thuật

≤ 40 tuổi

41- 60 tuổi

> 60 tuổi

P

Mạch nhanh 69 14 3

Mạch không

nhanh

171 53 12

P>0,05

Huyết áp

tăng

Huyết áp 209 57 12

P>0,05

Trang 11

không tăng

Bảng 6: Phân bố bệnh nhân theo ASA

Bảng 7: Ảnh hưởng của ASA lên mạch, HA trong phẫu thuật

Mạch nhanh 73 13

Mạch không

nhanh

189 47

P> 0,05

Huyết áp tăng 33 11

Huyết áp không

tăng

229 49

P> 0,05

Bảng 8: Phân bố bệnh nhân có bệnh kèm theo

Cao huyết áp 25

Trang 12

Thiểu năng vành 12

Block nhánh phải 11

Gan nhiễm mỡ 5

Bảng 9: Ảnh hưởng của bệnh kèm theo lên mạch, HA trong phẫu thuật

Bệnh

kèm theo

Mạch

nhanh

Mạch không nhanh

Huyết

áp tăng

Huyết

áp không tăng

P

Cao

huyết áp

17 8 24 1

Thiểu

năng

vành

P>

0.05

Trang 13

nhánh

Bệnh

khác

Bảng 10: Mối liên quan giữa mạch ở phòng mổ và lúc phẫu thuật

Lúc phẫu thuật

Ở phòng mổ Mạch

không nhanh

Mạch nhanh

P

Mạch không

nhanh

245 211 34

Mạch nhanh 77 25 52

P<

0,05

Bảng 11: Mối liên quan giữa mạch lúc trước mổ và mạch ở phòng mổ

Ở phòng mổ

không nhanh

Mạch nhanh

P

Mạch không 238 213 25

P

Trang 14

nhanh

Mạch nhanh 84 32 52

<0,05

Biểu đồ 1: Thay đổi ETCO2 ở các thời điểm

Biểu đồ 2: Thay đổi huyết áp ở các thời điểm

Bảng 12: Theo dõi mạch, huyết áp, ETCO2 ở các thời điểm

Trước bơm hơi 84,32 ± 12,85 88,02± 12,13 33,66 ± 6,24 99,12

5’ (sau BH) 93,24 ± 12,21* 92,34± 15,06* 36,39 ±6,50** 98,03

10’ (sau BH) 91,08 ± 11,83* 91,86± 14,16* 37,82± 6,84** 98,15

20’ (sau BH) 88,17 ± 10,36* 94,54 ± 13,00* 39,93± 7,88** 97,18

30’ (sau BH) 86,,75 ± 10,7* 95,82 ± 13,95* 39,50±7,21** 99,26

60’ (sau BH) 84,61 ± 11,30* 95,08 ± 11,70 38,16± 6,75** 99,05

Trước xả hơi 87,61 ± 10,81* 94,45 ±12,90 39,33 ± 7,13** 98,11

Trang 15

Thời điểm HATB Mạch ETCO 2 SpO 2

Sau xả hơi 85,67 ± 10,61* 94,65 ± 12,75 35,87 ±7,72** 99,08

Nhận bệnh 86,74 ± 13,23* 95,59 ± 8,75* 98,12

Sau rút NKQ 89,85 ± 8,35* 92,26 ±8,14* 98,58

Sau mổ 30’ 87,07 ± 8,67* 89,63 ± 7,21* 99,05

Sau mổ 1 giờ 85,15 ± 8,73* 87,59 ± 6,87* 98,12

Sau mổ 2 giờ 83,66 ± 8,07 85,93 ± 6,21 98,46

Hậu

phẫu

Sau mổ 6 giờ 82,43 ± 7,43 84,32 ± 5,65 98,50

* Mạch, huyết áp tăng so với thời điểm tiền mê (P< 0,05) ** ETCO2 tăng so với trước bơm hơi (P< 0,05)

Trang 16

Biểu đồ 3: Thay đổi mạch ở các thời điểm

Bảng 13: Theo dõi tai biến trong mổ

Tai biến Số trường hợp Tỷ lệ

Mạch nhanh 86 26,7%

Huyết áp tăng 44 13,7%

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm ruột thừa với phẫu thuật nội soi

Nghiên cứu của chúng tôi có 322 trường hợp được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm Bệnh nhân bị viêm ruột thừa cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (93,79%), trong đó có 3 bệnh nhân có thai bị viêm ruột thừa Tỷ lệ nữ bị viêm ruột thừa (58,7%) nhiều hơn nam (41,3%), tỷ lệ này phù hợp với nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa(Error! Reference source not

found.)

Trong nhóm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy giới tính không ảnh hưởng đến tai biến tim mạch Tuổi trung bình bệnh nhân viêm ruột thừa là 32,0± 13,75, kết quả này phù hợp với báo cáo của Lê Quang Quốc Ánh(4) Bệnh nhân có tuổi dưới 40 chiếm tỷ

lệ cao nhất (75,73%) Tuổi bệnh nhân không ảnh hưởng đến tai biến tim mạch Bệnh nhân có ASA I chiếm tỷ lệ cao nhất (81,6%) Đây là những bệnh nhân khỏe có thể

Trang 17

chịu đựng được các biến đổi về hô hấp và huyết động do sự bơm hơi vào ổ bụng gây

ra Chúng tôi cũng nhận thấy ASA không ảnh hưởng đến tai biến tim mạch

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi có 60 bệnh nhân mắc các bệnh khác kèm theo chiếm tỷ lệ 18,6% Bệnh lý tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh kèm theo đặc biệt là cao huyết áp Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy các bệnh lý kèm theo của lô nghiên cứu không ảnh hưởng đến tai biến tim mạch trong phẫu thuật

Mạch nhanh trước mổ có 84 bệnh nhân (26,09%) Mạch nhanh phản ánh tình trạng giảm khối lượng tuần hoàn cũng như tình trạng viêm nhiễm của bệnh nhân Mạch nhanh trong phòng mổ là do ảnh hưởng của mạch nhanh trước mổ (P< 0,05) Điều này nói lên rằng công tác hồi sức trước mổ hết sức quan trọng Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhân có mạch nhanh chiếm tỷ lệ cao do hồi sức chưa tích cực

Đánh giá chỉ số ETCO 2 , huyết áp, mạch

Tăng ETCO2 5 phút sau bơm thán khí vào ổ bụng có ý nghĩa thống kê (P< 0,05), đạt đến đỉnh điểm 20 phút sau bơm hơi là do sự hấp thu thán khí của màng bụng Sự ổn định ETCO2 sau 20 phút cho đến cuối cuộc mổ có thể là do sự hấp thu thán khí từ màng bụng đạt đến cân bằng với sự tăng thông khí bù trừ

Theo Bhavani-ShanKar K và cộng sự(Error! Reference source not found.), ở những bệnh nhân

có thai được cắt túi mật nội soi thì có sự tăng ETCO2 trong suốt quá trình bơm hơi vào ổ bụng, việc tăng thông khí để giữ ETCO2 trong khoảng 32mmHg không gây ra tình trạng toan hô hấp

Trang 18

Theo Moreno-San Z C và cộng sự(Error! Reference source not found.), ở bệnh nhân có thai được cắt ruột thừa nội soi, áp lực ổ bụng không vượt quá 12mmHg, thời gian dưới

60 phút, thông khí để giữ ETCO2 từ 30- 40 mmHg sẽ ngăn ngừa tình trạng toan ở

mẹ Do đó sẽ ngăn ngừa được tình trạng toan máu ở thai nhi

Theo nghiên cứu của Tan PL và cộng sự(Error! Reference source not found.), về phẫu thuật nội soi vùng chậu điều trị vô sinh Bệnh nhân được đặt ở vị thế Trendelenburg gây

mê toàn diện với thông khí kiểm soát Sau 15 phút bơm thán khí vào ổ bụng có tình trạng ưu thán do tăng hấp thu thán khí Tình trạng ưu thán được giảm đi khi tăng thông khí phút từ 20- 30%

Trong nghiên cứu của chúng tôi sau khi bơm hơi vào ổ bụng chúng tôi nhận thấy có

sự tăng ETCO2 so với lúc trước bơm hơi (có ý nghĩa thống kê) Sự tăng ETCO2 được giữ không thay đổi khi chúng tôi tăng thể tích khí lưu thông từ 10ml/kg/phút lên 12ml/kg/phút với nhịp thở được cài đặt không thay đổi là 12 nhịp/phút Chúng tôi thấy kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu cuả Tan PL(Error! Reference source not

found.)

Chúng tôi không ghi nhận trường hơp nào có tăng ETCO2 mà không kiểm soát được Sau khi xả hơi 5 phút ETCO2 vẫn còn cao so với lúc trước bơm hơi (P< 0,05)

Sự thải CO2 có thể còn kéo dài vài giờ sau mổ, do đó việc hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân ở giai đoạn hậu phẫu là hết sức quan trọng

Hai tác nhân gây xáo trộn trên hệ tuần hoàn là áp lực bơm hơi và tư thế bệnh nhân(2) Chính vì vậy việc bơm hơi vào ổ bụng phải được thực hiện từ từ, tăng dần áp lực

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Phân bố BN theo giới tính - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 2 Phân bố BN theo giới tính (Trang 9)
Bảng 5: Ảnh hưởng của tuổi bệnh nhân lên mạch, HA trong phẫu thuật - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 5 Ảnh hưởng của tuổi bệnh nhân lên mạch, HA trong phẫu thuật (Trang 10)
Bảng 4: Phân bố BN theo tuổi - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 4 Phân bố BN theo tuổi (Trang 10)
Bảng 7: Ảnh hưởng của ASA lên mạch, HA trong phẫu thuật     ASA I  ASA II  P - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 7 Ảnh hưởng của ASA lên mạch, HA trong phẫu thuật ASA I ASA II P (Trang 11)
Bảng 6: Phân bố bệnh nhân theo ASA - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 6 Phân bố bệnh nhân theo ASA (Trang 11)
Bảng 8: Phân bố bệnh nhân có bệnh kèm theo - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 8 Phân bố bệnh nhân có bệnh kèm theo (Trang 11)
Bảng 9: Ảnh hưởng của bệnh kèm theo lên mạch, HA trong phẫu thuật - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 9 Ảnh hưởng của bệnh kèm theo lên mạch, HA trong phẫu thuật (Trang 12)
Bảng 11: Mối liên quan giữa mạch lúc trước mổ và mạch ở phòng mổ - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 11 Mối liên quan giữa mạch lúc trước mổ và mạch ở phòng mổ (Trang 13)
Bảng 10: Mối liên quan giữa mạch ở phòng mổ và lúc phẫu thuật - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 10 Mối liên quan giữa mạch ở phòng mổ và lúc phẫu thuật (Trang 13)
Bảng 12: Theo dõi mạch, huyết áp, ETCO 2  ở các thời điểm. - Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm than khí vào ổ bụng
Bảng 12 Theo dõi mạch, huyết áp, ETCO 2 ở các thời điểm (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm