Tiểu luận KTCT về sản xuất hàng hóa và vận dụng ở Việt Nam hiện nay. Bài tiểu luận được 9 điểm.Gồm 3 phần:I. Những vấn đề lý luận cơ bản về sản xuất hàng hóaII. Thực trạng nền sản xuất hàng hóa ở Việt NamIII. Các giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở Việt Nam
Trang 1II Thực trạng nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam……… 9
1 Sơ lược về lịch sử phát triển nền kinh tế hàng hóa ở Việt Nam 9
2 Đặc điểm của nền sản xuất hàng hoá ở nước ta 11
3 Thực trạng nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay 12
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kì đầu của xã hội loài người do sự lạc hậu của lực lượng sản xuất nên sản xuất của xã hội mang tính tự cung tự cấp khiến nhu cầu của con người bị bó hẹp trong một phạm vi, giới hạn nhất định Khi lực lượng sản xuất phát triển và có nhiều thành tựu mới, con người dân thoát khỏi nền kinh tế tự nhiên và chuyển sang nền kinh tế hàng hóa Nền kinh
tế hàng hóa phát triển càng mạnh mẽ và đến đỉnh cao của nó là nền kinh
tế thị trường Sản xuất hàng hóa là một bộ phận của kinh tế quốc tế, là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ được thực hiện dưới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sản xuất hàng hóa được ví như một mắt xích quan trọng trong guồng máy của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng, nhất là trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, không những góp phần đắc lực vào quá trình thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển mà còn mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác quốc tế cả về các lĩnh vực khác
Sản xuất hàng hóa là một quá trình tạo ra sản phẩm hàng hóa nhằmđáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Trong thời đạinền kinh tế mở và cạnh tranh như hiện nay, mỗi quốc gia phải nghiên cứutìm ra hướng đi đúng đắn cho nền kinh tế, phù hợp với điều kiện, hoàncảnh đất nước, phù hợp với khu vực thế giới và thời đại Chính vì vậy việcnghiên cứu về điều kiện ra đời, đặc trưng tư thế của sản xuất hàng hóa là
vô cùng quan trọng, từ đó ta có thể liên hệ với nước ta và làm cho quátrình sản xuất hàng hóa của nước ta ngày càng phát tiên với chất lượngcao hơn
Trang 3Xuất phát từ những thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài:
" Lý luận về sản xuất hàng hóa và vận dụng ở Việt Nam hiện nay"
Bài tiểu luận được nghiên cứu bằng phương pháp đánh giá sự vậthiện tượng trong mối liên hệ và phát triển không ngừng (dựa trên quanđiểm duy vật biện chứng) - phương pháp trừu tượng hóa khoa học đặcthù của kinh tế chính trị Do những hạn chế cả về mặt kiến thức và mặtthời gian bài tiểu luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được sự góp ý của thầy giáo Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4NỘI DUNG
I Những vấn đề lý luận cơ bản về sản xuất hàng hóa
1 Sản xuất hàng hóa
1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản
xuất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đích phục vụ nhu cầu tiêudùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán Nó khác với sản xuất tựcung tự cấp ở thời kì đầu của lịch sử loài người Ở thời kỳ đó, sản phẩmcủa sự lao động được tạo ra chỉ để phục vụ trực tiếp cho nhu cầu củachính người sản xuất ra chúng Nhưng do sản xuất ngày càng phát triển,nhu cầu của con người ngày càng tăng cao làm cho sản xuất tự cung tựcấp dần dần bị chuyển hóa thành sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa đãtồn tại từ trong chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, sau đó là chế
độ tư bản chủ nghĩa và chế độ xã hội chủ nghĩa Sản xuất hàng hóa tồn tạitrên cơ sở của sự trao đổi hàng hóa và là nền tảng cho mọi nền kinh tế
1.2 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là một phạm trù lịch sử, chỉ xuất hiện và tồn tạitrong xã hội khi có những điều kiện nhất định Theo quan điểm của Chủ nghĩa Marx thì sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa phụ thuộc vào hai điều kiện cơ bản sau:
●Phân công lao động xã hội: là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân
chia lao động xã hội ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau
Trang 5của nền sản xuất xã hội.Tuy nhiên, bản thân con người lại có nhiều nhucầu khác nhau, bởi vậy đòi hỏi họ phải đi trao đổi sản phẩm của mình đểthỏa mãn các nhu cầu đó
Phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa.Theo C.Mác: “Sự phân công lao động xã hội là điều kiện tồn tại của nềnsản xuất hàng hóa, mặc dầu ngược lại, sản xuất hàng hóa không phải làđiều kiện tồn tại của sự phân công lao động xã hội” Phân công lao động
xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộnghơn, đa dạng hơn
●Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất:
là những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự độc lập nhất địnhvới nhau Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh
tế, người này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phảithông qua trao đổi, mua bán hàng hoá Trong lịch sử, sự tách biệt này dochế độ tư hữu về tư hữu tư tiệu sản xuất quy định Trong chế độ tưhữu về tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của mỗi cá nhân
và kết quả là sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ
Như vậy: Phân công lao động xã hội làm người sản xuất phụ thuộcvào nhau còn chế độ tư hữu lại chia rẽ làm họ độc lập với nhau Đây làmột mâu thuẫn và mâu thuẫn này chỉ được giải quyết thông qua trao đổi,mua bán sản phẩm của nhau Chính vì thế, sản xuất hàng hóa bắt nguồn
từ yêu cầu của cuộc sống
1.3 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa có hai đặc trưng cơ bản sau:
●Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, mua bán Sản xuất
hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế đối lập với sản xuất tự cung tự cấp trong
Trang 6thời kì đầu của lịch sử loài người Cụ thể, trong sản xuất hàng hóa sảnphẩm được tạo ra để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thôngqua việc trao đổi, mua bán.
●Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân,
vừa mang tính xã hội Tính chất tư nhân thể hiện ở đặc tính của sản phẩm
được quyết định bởi cá nhân người làm ra nó hoặc người trực tiếp sở hữu
tư liệu sản xuất trên danh nghĩa Tính chất xã hội thể hiện qua việc sảnphẩm tạo ra đáp ứng cho nhu cầu của những người khác trong xã hội Tínhchất tư nhân đó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với tính chất xã hội
Đó chính là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa
1.4 Ưu thế của sản xuất hàng hóa
●Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Sản xuất hàng hóa ra đời
trên cơ sở của phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất vì thế,
nó khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từngngười, từng cơ sở sản xuất Bên cạnh đó, sự phát triển của sản xuất hànghóa lại tác động trở lại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xãhội, làm cho chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng
●Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa sản xuất Sản xuất hàng hóa phá
vỡ tính tự cung tự cấp, bảo thủ, lạc hậu của nền sản xuất tự cấp tự túc.Khai thác được lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng
cơ sở, từng vùng, từng địa phương, kích thích sự phát triển về kinh tế của
cả quốc gia
●Đáp ứng nhu cầu đa dạng cho xã hội Xã hội ngày càng phát triển,
nhu cầu của con người ngày càng gia tăng cả về lượng và chất, sản xuất
Trang 7hàng hóa giúp cho họ có nhiều sự lựa chọn hơn để đáp ứng nhu cầu củamình Góp phần cải thiện đời sống xã hội đồng thời làm tăng khả năng laođộng của xã hội.
Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêucầu của người mua Cho nên, nếu là người sản xuất, tất yếu phải chú ýchăm lo giá trị sử dụng của hàng hóa do mình sản xuất ra sao cho ngàycàng đáp ứng nhu cầu khắt khe và tinh tế hơn của người mua
Theo C.Mác, giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất ra
hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
Giá trị trao đổi là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng của loại nàyđược trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác
Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh tronghàng hóa Là phạm trù lịch sử
Trang 8Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể củanhững nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Lao động trừu tượng là lao động hao phí đồng nhất của con người
- Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất rahàng hóa trong nhưng điều kiện sản xuất trung bình xã hội với một trình
độ trung bình, cường độ lao động trung bình của người sản xuất
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra mộtloại hàng hóa có xu hướng nghiêng về thời gian lao động cá biệt của ngườisản xuất mà họ cung cấp phần lớn loại hàng hóa đó trên thị trường
Hai nhân tố ảnh hưởng đến thời gian lao động cần thiết là năng suấtlao động và cường độ lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao đông hay sứcsản xuất của lao động Giá trị của hàng hóa thay đổi tỷ lệ nghịch với năngsuất lao động xã hội
Cường độ lao động là mức độ tiêu hao về lao động trong một đơn vịthời gian Nó cho biết mức độ khẩn trương của lao động
- Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động giản đơn là sự tiêu hao sức lực giản đơn mà bất kỳ một ngườibình thường nào, không cần biết đến tài nghệ đặc biệt đều có thể tiếnhàng được để sản xuất ra hàng hóa
Lao động phức tạp là loại lao động phải đòi hỏi đào tạo tỷ mỉ, công phu
và có sự khéo léo, tài nghệ, phải có sự tích lũy lao động Trong cùng mộtđơn vị thời gian, lao động phức tạp sang tạo ra nhiều giá trị hơn lao độnggiản đơn Vì vậy lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cầnthiết
Trang 93 Nền kinh tế sản xuất hàng hóa
3.1 Khái niệm
Kinh tế hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó hình thái
phổ biến của sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán, trao đổitrên thị trường
Kinh tế hàng hóa là một giai đoạn phát triển nhất định trong lịch sửphát triển của xã hội theo trình tự: kinh tế tự nhiên- kinh tế hàng hóa- kinh
tế sản phẩm Trong bất kì chế độ xã hội nào, sự tồn tại hình thái giá trị vàthị trường luôn là đặc trưng chung của kinh tế hàng hóa
- Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, buộc người sảnxuất phải năng động, luôn cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao năng suấtlao động, cải tiến chất lượng và hình thức mẫu mã cho phù hợp với nhucầu của xã hội
- Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất Mở rộng giao lưu
kinh tế trong nước và hội nhập thế giới
- Giải phóng các mối quan hệ kinh tế ra khỏi sự trói buộc của nềnsản xuất khép kín đã từng kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất,
Trang 10tạo điều kiện cần thiết cho việc tổ chức và quản lý một nền kinh tế pháttriển ở trình độ cao dưới hình thức quan hệ hàng hóa, tiền tệ.
3.3 Nhược điểm
Thị trường chứa đựng nhiều yếu tố tự phát, bất ổn dẫn đến mấtcân đôi Vì chạy theo lợi nhuận, các nhà sản xuất kinh doanh có thể gâynhiều hậu quả xấu:
Một là, đặt lợi nhuận lên hàng đầu, có lãi thì làm nên không giải
quyết được cái gọi là “hàng hóa công cộng”
Hai là, các vấn đề công bằng xã hội không được bảo đảm, sự phân
hóa xã hội cao, khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng
Ba là, suy đồi đạo đức, muốn làm giàu bằng mọi giá, không còn
lương tâm mà làm hàng giả, kém chất lượng
Trang 11II Thực trạng nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam
1 Sơ lược về lịch sử phát triển nền kinh tế hàng hóa
ở Việt Nam
Thời kì phong kiến, trình độ lao động, năng suất lao động nước tachưa cao, chính sách bế quan ở một số triều đại kìm hãm sự lưu thônghàng hóa Sở hữu về tư liệu lao động nằm trong tay một số ít người ở tầnglớp trên Tóm lại, ở thời kì này, nền sản xuất hàng hóa ở nước ta mới chỉxuất hiện, chưa phát triển
Trong thời kì bao cấp trước đổi mới, nền kinh tế hàng hóa đồng thời
là nền kinh tế kế hoạch Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấpkìm hãm sự phá triển của nền sản xuất hàng hóa Biến hình thức tiềnlương thành lương hiện vật, thủ tiêu động lực sản xuất, thủ tiêu cạnhtranh và lưu thông thị trường Sự nhận thức sai lầm của nước ta thời kìnày đã khiến nền kinh tế suy sụp, sức sản xuất hàng hóa xuống dốc khôngphanh Từ năm 1976 đến 1980, thu nhập quốc dân tăng rất chậm, có nămcòn giảm: Năm 1977 tăng 2,8%, năm 1978 tăng 2,3%, năm 1979 giảm 2%,năm 1980 giảm 1,4%, bình quân 1977-1980 chỉ tăng 0,4%/năm, thấp xa sovới tốc độ tăng trưởng dân số, thu nhập quốc dân bình quân đầu người bịsụt giảm 14%
Từ năm 1986, sau khi Đảng và Nhà nước đã kịp thời chuyển đổi nềnkinh tế sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh
tế sản xuất hàng hóa nước ta đã có bước phát triển mạnh mẽ Thời kì nàychia thành 3 giai đoạn:
● Giai đoạn 1986 – 2000: Giai đoạn chuyển tiếp của nền kinh tế Việt
Nam từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước Thị trường và nền kinh tế nhiều thànhphần được công nhận và bước đầu phát triển Nền kinh tế Việt Nam bắt
Trang 12đầu trên cơ sở đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với pháttriển một nền nông nghiệp toàn diện Phát triển nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chếthị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên, thời kì này nền kinh tếViệt Nam vẫn còn nhiều tồn tại chưa giải quyết được Điều này khiến nềnkinh tế chậm phát triển chiều sâu.
● Giai đoạn 2000 – 2007: đây là giai đoạn nền kinh tế hàng hóa ở
nước ta phát triển mạnh mẽ GDP liên tục tăng mạnh “Năm 2003 tăng7,3% ; 2004 : 7,7% ; 2005 : 8,4% ; 2006 : 8,2%” Tốc độ tăng trưởng năm
2007 là 8,5%, cao nhất kể từ năm 1997 đến nay Việc gia nhập WTO giúpViệt Nam phát triển nền kinh tế hàng hóa dễ dàng hơn khi có cơ hội mởrộng thị trường ra thế giới
● Giai đoạn 2007 – nay: kinh tế Việt Nam có dấu hiệu chững lại.
Tăng trưởng GDP giảm tốc và lạm phát kéo dài Các chính sách đưa rakhông đem lại hiệu quả
Trang 1320080 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1
Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2008 - 2019
2 Đặc điểm của nền sản xuất hàng hoá ở nước ta
Nước ta tiến lên CNXH từ một nền kinh tế tiểu nông lạc hậu, lựclượng sản xuất chưa phát triển, lại bỏ qua giai đoạn TBCN nên nền sảnxuất hàng hoá của ta không giống với nền sản xuất hàng hoá của các nướckhác trên thế giới với những đặc trưng tiêu biểu:
Thứ nhất: Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển biến
từ một nền kinh tế hàng hoá kém phát triển mang nặng tính tự cấp tự túc
sang một nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao.
Thứ hai: Nền kinh tế hàng hoá dựa trên cơ sở nền kinh tế tồn tại
nhiều thành phần Nền kinh tế nhiều thành phần là nguồn lực tổng hợp to
lớn về nhiều mặt có khả năng đưa nền kinh tế vượt khỏi thực trạng thấpkém
Thứ ba: Nền kinh tế hàng hoá theo cơ cấu kinh tế “mở”giữa nước
ta với các nước trên thế giới
Trang 14Thứ tư: Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng XHCN với vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước và sự quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Sau hơn mười năm đổi mới ta đã đạt được một số thành tựuđáng kể làm vai trò quản lý của nhà nước được tăng cường Bằng các công
cụ rất riêng: pháp luật kế hoạch, thiết chế về tài chính, tiền tệ và nhữngphương tiện vật chất khác Nhà nước tạo điều kiện khuyến khích, phát huynhững mặt tích cực của kinh tế hàng hoá, ngăn ngừa, hạn chế tính tự phát
và các khuyết tật của cơ chế thị trường
3 Thực trạng nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay
3.1 Những ưu điểm
Về tăng trưởng GDP, mặc dù môi trường kinh tế toàn cầu trở nên
thách thức hơn, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn đứng vững nhờ sức cầumạnh trong nước và nền sản xuất định hướng xuất khẩu
Tăng trưởng Việt Nam so với các khu vực trên thế giới