1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các chuyên đề hình học bồi dưỡng học sinh giỏi toán 8

101 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua C kẻ đờng thẳng vuông goác với tia phân giác BE của ABC; đờng thẳng này cắt BE tại F và cắt trung tuyến BD tại G... Chứng minh rằng ABCD là hình bình hành Giải Gọi E, F là giao điể

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1 - CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỊNH LÍ TA-LÉT A.Kiến thức:

C B

A

O

G E

B A

Trang 2

3 Bài 3: Cho hình bình hành ABCD, đường thẳng a đi qua A lần lượt cắt BD, BC,

DC theo thứ tự tại E, K, G Chứng minh rằng:

a) Vì ABCD là hình bình hành và KBC nên

AD // BK, theo hệ quả của định lí Ta-lét ta có:

b DG  không đổi (Vì a = AB;

b = AD là độ dài hai cạnh của hình bình hành ABCD không đổi)

4 Bài 4:

2

H

F K

D

C B

A

G b

a

E K

B A

Trang 3

Cho tửự giaực ABCD, caực ủieồm E, F, G, H theo thửự tửù chia trong

caực caùnh AB, BC, CD, DA theo tổ soỏ 1:2 Chửựng minh raống:

Tơng tự, ta có: FNH = 90 0(5)

Từ (4) và (5) suy ra EMG = FNH = 90  0 (c)

Từ (a), (b), (c) suy ra EMG = FNH (c.g.c)  EG = FH

b) Gọi giao điểm của EG và FH là O; của EM và FH là P; của EM và FN là Q thì

PQF = 90  QPF + QFP = 90  0 mà QPF = OPE   (đối đỉnh), OEP = QFP   (EMG = FNH)Suy ra EOP = PQF = 90  0 EO  OP  EG  FH

5 Bài 5:

Cho hình thang ABCD có đáy nhỏ CD Từ D vẽ đờng thẳng song song với BC, cắt AC tại M

và AB tại K, Từ C vẽ đờng thẳng song song với AD, cắt AB tại F, qua F ta lại vẽ đờng thẳng song song với AC, cắt BC tại P Chứng minh rằng

PB FB (1)

Q

P O

Trang 4

AK // CD 

=

AM AK (2) các tứ giác AFCD, DCBK la các hình bình hành nên

6 Bài 6:

Cho ABC có BC < BA Qua C kẻ đờng thẳng vuông goác với tia phân giác BE của ABC;

đờng thẳng này cắt BE tại F và cắt trung tuyến BD tại G Chứng minh rằng đoạn thẳng

EG bị đoạn thẳng DF chia làm hai phần bằng nhau

Giải

Gọi K là giao điểm của CF và AB; M là giao điểm của DF và BC

KBC có BF vừa là phân giác vừa là đờng cao nên 

KBC cân tại B  BK = BC và FC = FK

Mặt khác D là trung điểm AC nên DF là đờng trung

bình của AKC  DF // AK hay DM // AB

Suy ra M là trung điểm của BC

M G

B A

Trang 5

Cho tứ giác ABCD, AC và BD cắt nhau tại O Đờng thẳng qua O và song song với BC cắt

AB ở E; đờng thẳng song song với CD qua O cắt AD tại F

DF

 

 

  EF

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ 2 – CÁC BÀI TOÁN SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ TALÉT VÀ TÍNH

CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC

2 Tính chất đường phân giác:

ABC ,AD là phân giác góc A 

B Bài tập vận dụng

a) AD là phân giác của BAC nên

a

c b

I

B A

C

A

N M

C B

A

Trang 7

Để c/m BC > 4 DM ta c/m a >

4abd(b + c)(b + d) hay (b + d)(b + c) > 4bd (1)Thật vậy : do c > d  (b + d)(b + c) > (b + d) 2 4bd Bất đẳng thức (1) được c/m

3.Bài 3:

Cho ABC, trung tuyến AM, các tia phân giác của các góc AMB , AMC cắt

AB, AC theo thứ tự ở D và E

a) Chứng minh DE // BC

b) Cho BC = a, AM = m Tính độ dài DE

c) Tìm tập hợp các giao diểm I của AM và DE nếu ABC

có BC cố định, AM = m không đổi

d) ABC có điều kiện gì thì DE là đường trung bình của

M

I

C B

A

Trang 8

a + 2m không đổi  I luôn cách M một đoạn không

đổi nên tập hợp các điểm I là đường tròn tâm M, bán kính MI =

a.m

a + 2m(Trừ giao điểm của nó với BC

d) DE là đường trung bình của ABC  DA = DB  MA = MB  ABC vuông

ở A

4 Bài 4:

Cho ABC ( AB < AC) các phân giác BD, CE

a) Đường thẳng qua D và song song với BC cắt AB

ở K, chứng minh E nằm giữa B và K

 E nằm giữa K và B

b) Gọi M là giao điểm của DE và CB Ta có CBD = KDB  (so le trong)

KBD = KDB

mà E nằm giữa K và B nên KDB>EDB  KBD>EDB  EBD>EDB  EB < DE

Ta lại có CBD + ECB = EDB + DEC      DEC>ECB DEC>DCE (Vì DCE = ECB)

A

Trang 9

DC EA FB AC BA CB= 1b) ĐặtAB = c , AC = b , BC = a , AD = d a

Qua C kẻ đờng thẳng song song với AD , cắt tia BA ở H

Cho ABC coự BC = a, AC = b, AB = c (b > c), caực phaõn giaực BD, CE

a) Tớnh ủoọ daứi CD, BE roài suy ra CD > BE

b) Veừ hỡnh bỡnh haứnh BEKD Chửựng minh: CE > EK

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ 3 – CÁC BÀI TOÁN VỀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

A Kiến thức:

* Tam giác đồng dạng:

a) trường hợp thứ nhất: (c.c.c)

ABC A’B’C’ 

= = A'B' A'C' B'C'b) trường hợp thứ nhất: (c.g.c)

ABC A’B’C’ 

= A'B' A'C'; A = A' 

c Trường hợp đồng dạng thứ ba (g.g)

SS = K2

B Bài tập áp dụng

Bài 1:

Cho ABC cóB = 2 C  , AB = 8 cm, BC = 10 cm

a)Tính AC

b)Nếu ba cạnh của tam giác trên là ba số tự nhiên liên

tiếp thì mỗi cạnh là bao nhiêu?

A

Trang 11

 AC = 12 cm

b) Gọi AC = b, AB = a, BC = c thì từ câu a ta có b 2 = a(a + c) (1)

Vì b > anên có thể b = a + 1 hoặc b = a + 2

Cho ABC cân tại A và O là trung điểm của BC Một điểm O di động trên

AB, lấy điểm E trên AC sao cho

2OB

CE =

BD Chứng minh rằnga) DBO OCE

b) DOE DBO OCE

c) DO, EO lần lượt là phân giác của các góc BDE, CED

d) khoảng cách từ O đến đoạn ED không đổi khi D di động trên AB

Giải

a) Từ

2OB

Vì B, O ,C thẳng hàng nên O + DOE EOC 180 3    0 (2)

trong tam giác EOC thì E + C EOC 180 2    0 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra DOE B C   

D

C B

A

Trang 12

DOE và DBO có

DB OB (Do OC = OB) và DOE B C   

nên DOE DBO OCE

c) Từ câu b suy ra D = D 1  2 DO là phân giác của các góc

BDE

Củng từ câu b suy ra E = E 1  2 EO là phân giác của các

góc CED

c) Gọi OH, OI là khoảng cách từ O đến DE, CE thì OH = OI, mà O cố định

nên OH không đổi  OI không đổi khi D di động trên AB

Bài 4: (Đề HSG huyện Lộc hà – năm 2007 – 2008)

Cho ABC cân tại A, có BC = 2a, M là trung điểm BC, lấy D, E thuộc AB, AC

sao cho DME = B 

a) Chứng minh tích BD CE không đổi

b)Chứng minh DM là tia phân giác của BDE

c) Tính chu vi của AED nếu  ABC là tam giác đều

Giải

a) Ta có DMC = DME + CME = B + BDM     , mà DME = B  (gt)

nên CME = BDM  , kết hợp với B = C  (ABC cân tại A)

là tia phân giác của BDE

c) chứng minh tương tự ta có EM là tia phân giác của DEC

kẻ MH CE ,MI DE, MK DB thì MH = MI = MK  DKM = DIM

 DK =DI  EIM = EHM  EI = EH

Chu vi AED là P AED = AD + DE + EA = AK +AH = 2AH (Vì AH = AK)

12

2 1

3 2

A

Trang 13

 ABC là tam giác đều nên suy ra  CME củng là tam giác đều CH =

Cho tam giác ABC, trung tuyến AM Qua điểm D thuộc cạnh

BC, vẽ đường thẳng song song với AM, cắt AB, AC tại E và

F

a) chứng minh DE + DF không đổi khi D di động trên BC

b) Qua A vẽ đường thẳng song song với BC, cắt FE tại K.

Chứng minh rằng K là trung điểm của FE

AM AM  FK = EK hay K là trung điểm của FE

Bài 6: (Đề HSG huyện Thạch hà năm 2003 – 2004)

Cho hình thoi ABCD cạnh a có A = 60 0, một đường thẳng bất kỳ qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tại M, N

a) Chứng minh rằng tích BM DN có giá trị không đổi

b) Gọi K là giao điểm của BN và DM Tính số đo của góc BKD

E

D M

C B

Trang 14

C

B

Trang 15

Cộng (5) và (6) vế theo vế ta có:

AB AE + AF AD = (AG + CG) AG + (AG + CG) CG

 AB AE + AF AD = AG 2 +2.AG.CG + CG 2 = (AG + CG) 2 = AC 2

Vậy: AB AE + AD AF = AC 2

Bài tập về nhà

Trang 16

CHUYÊN ĐỀ 4 – CÁC BÀI TOÁN VỀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

A Kiến thức:

* Tam giác đồng dạng:

a) trường hợp thứ nhất: (c.c.c)

ABC A’B’C’ 

= = A'B' A'C' B'C'b) trường hợp thứ nhất: (c.g.c)

ABC A’B’C’ 

= A'B' A'C'; A = A' 

c Trường hợp đồng dạng thứ ba (g.g)

SS = K2

B Bài tập áp dụng

Bài 1:

Cho ABC cóB = 2 C  , AB = 8 cm, BC = 10 cm

a)Tính AC

b)Nếu ba cạnh của tam giác trên là ba số tự nhiên liên

tiếp thì mỗi cạnh là bao nhiêu?

A

Trang 17

b) Gọi AC = b, AB = a, BC = c thì từ câu a ta có b 2 = a(a + c) (1)

Vì b > anên có thể b = a + 1 hoặc b = a + 2

Cho ABC cân tại A và O là trung điểm của BC Một điểm O di động trên

AB, lấy điểm E trên AC sao cho

2OB

CE =

BD Chứng minh rằnga) DBO OCE

b) DOE DBO OCE

c) DO, EO lần lượt là phân giác của các góc BDE, CED

d) khoảng cách từ O đến đoạn ED không đổi khi D di động trên AB

Giải

a) Từ

2OB

Vì B, O ,C thẳng hàng nên O + DOE EOC 180 3    0 (2)

trong tam giác EOC thì E + C EOC 180 2    0 (3)

D

C B

A

Trang 18

DB OB (Do OC = OB) và DOE B C   

nên DOE DBO OCE

c) Từ câu b suy ra D = D 1  2 DO là phân giác của các góc

BDE

Củng từ câu b suy ra E = E 1  2 EO là phân giác của các

góc CED

c) Gọi OH, OI là khoảng cách từ O đến DE, CE thì OH = OI, mà O cố định

nên OH không đổi  OI không đổi khi D di động trên AB

Bài 4: (Đề HSG huyện Lộc hà – năm 2007 – 2008)

Cho ABC cân tại A, có BC = 2a, M là trung điểm BC, lấy D, E thuộc AB, AC

sao cho DME = B 

a) Chứng minh tích BD CE không đổi

b)Chứng minh DM là tia phân giác của BDE

c) Tính chu vi của AED nếu  ABC là tam giác đều

Giải

a) Ta có DMC = DME + CME = B + BDM     , mà DME = B  (gt)

nên CME = BDM  , kết hợp với B = C  (ABC cân tại A)

là tia phân giác của BDE

c) chứng minh tương tự ta có EM là tia phân giác của DEC

kẻ MH CE ,MI DE, MK DB thì MH = MI = MK  DKM = DIM

 DK =DI  EIM = EHM  EI = EH

18

2 1

3 2

A

Trang 19

Chu vi AED là P AED = AD + DE + EA = AK +AH = 2AH (Vì AH = AK)

 ABC là tam giác đều nên suy ra  CME củng là tam giác đều CH =

Cho tam giác ABC, trung tuyến AM Qua điểm D thuộc cạnh

BC, vẽ đường thẳng song song với AM, cắt AB, AC tại E và

F

a) chứng minh DE + DF không đổi khi D di động trên BC

b) Qua A vẽ đường thẳng song song với BC, cắt FE tại K.

Chứng minh rằng K là trung điểm của FE

AM AM  FK = EK hay K là trung điểm của FE

Bài 6: (Đề HSG huyện Thạch hà năm 2003 – 2004)

Cho hình thoi ABCD cạnh a có A = 60 0, một đường thẳng bất kỳ qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tại M, N

a) Chứng minh rằng tích BM DN có giá trị không đổi

b) Gọi K là giao điểm của BN và DM Tính số đo

E

D M

C B

Trang 20

C

B

Trang 21

Cộng (5) và (6) vế theo vế ta có:

AB AE + AF AD = (AG + CG) AG + (AG + CG) CG

 AB AE + AF AD = AG 2 +2.AG.CG + CG 2 = (AG + CG) 2 = AC 2

Vậy: AB AE + AD AF = AC 2

Bài tập về nhà

Trang 22

CHUYÊN ĐỀ 5 – BỔ ĐỀ HÌNH THANG VÀ CHÙM ĐƯỜNG THẲNG

ĐỒNG QUY

A Kiến thức:

1) Bổ đề hình thang:

“Trong hình thang có hai đáy không bằng nhau, đường thẳng đi qua giao điểm của các đường chéo và đi qua giao điểm của các đường thẳng chứa hai cạnh bên thì đi qua trung điểm của hai đáy”

Ta lại có : EAG FCG  (SL trong ) (2)

Từ (1) và (2) suy ra : AEG CFG (c.g.c)

Do đó: AGE CGF   E , G , H thẳng hàng (3)

Tương tự, ta có: AEH BFH AHE BHF 

 H , E , F thẳng hàng (4)

Tõừ (3) và (4) suy ra : H , E , G , F thẳng hàng

2) Chùm đường thẳng đồng quy:

Nếu các đường thẳng đồng quy cắt hai đường

thẳng song song thì chúng định ra trên hai

đường thẳng song song ấy các đoạn thẳng

tương ứng tỉ lệ

Nếu m // n, ba đường thẳng a, b, c đồng quy ở

O chúng cắt m tại A, B, C và cắt n tại A’, B’, C’

BC B'C' ACA'C'

* Đảo lại:

+ Nếu ba đường thẳng trong đó có hai đường

thẳng cắt nhau, định ra trên hai đường thẳng

22

// //

/ / H

G E

F

D

C B

A

c b

A

Trang 23

song song các cặp đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì ba đường thẳng đó đồng quy

+ Nếu hai đường thẳng bị cắt bởi ba đường thẳng đồng quy tạo thành các cặp đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì chúng song song với nhau

B Aùp dụng:

1) Bài 1:

Cho tứ giác ABCD có M là trung điểm CD, N là trung điểm CB Biết AM, AN cắt BD thành ba đoạn bằng nhau Chứng minh rằng ABCD là hình bình hành Giải

Gọi E, F là giao điểm của AM, AN với BD; G, H là giao điểm của MN với AD, BD

MN // BC (MN là đường trung bình của BCD)

 Tứ giác HBFM là hình thang có hai cạnh bên

đòng quy tại A, N là trung điểm của đáy BF nên

theo bổ đề hình thang thì N là trung điểm của

Cho ABC có ba góc nhọn, trực tâm H, một

đường thẳng qua H cắt AB, AC thứ tự tạ P, Q sao

cho HP = HQ Gọi M là trung điểm của BC Chứng

E

N

M D

C B

A

I K N

M

Q

P H

C B

A

Trang 24

H là trực tâm của ABC nên CHA B (2)

Từ (1) và (2) suy ra MK CH  MK là đường cao củaCHK (3)

Từ AH BC  MCHK  MI là đường cao của CHK (4)

Từ (3) và (4) suy ra M là trực tâm của CHK  MHCN  MHPQ

3) bài 3:

Cho hình chữ nhật ABCD có M, N thứ tự là trung điểm của AD, BC Gọi E là một điểm bất kỳ thuộc tia đối của tia DC, K

là giao điểm của EM và AC.

Chứng minh rằng: NM là tia phân giác của

KNE

Giải

Gọi H là giao điểm của KN và DC, giao điểm

của AC và MN là I thì IM = IN

Ta có: MN // CD (MN là đường trung bình của

hình chữ nhật ABCD)

 Tứ giác EMNH là hình thang có hai cạnh bên EM và HN đồng quy tại K và

I là trung điểm của MN nên C là trung điểm của EH

Trong ENH thì NC vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên ENH cân tại N  NC là tia phân giác của ENH mà NC MN (Do NM BC – MN // AB)  NM là tia phân giác góc ngoài tại N của ENH

VậyNM là tia phân giác của KNE

H M

G F

E

B A

Trang 25

BAE = BCH (c.g.c)  BAE = BCH   mà BAE + BEA   = 900

Mặt khác BEA = MEC ; MCE = BCH      MEC + MCE   = 90 0 AMC = 900

Bài 5:

Cho tứ giác ABCD Qua điểm E thuộc AB, H thuộc AC vẽ các đường thẳng song song với BD, cắt các cạnh còn lại của tứ giác tại F, G

a) Có thể kết luận gì về các đường thẳng EH, AC, FG

b) Gọi O là giao điểm của AC và BD, cho biết OB = OD Chứng minh rằng ba đường thẳng EG, FH, AC đồng quy

Giải

a) Nếu EH // AC thì EH // AC // FG

Nếu EH và AC không song song thì EH, AC, FG đồng

quy

b) Gọi giao điểm của EH, HG với AC

Trong hình thang DFEB có hai cạnh bên DF, BE đồng

quy tại A và OB = OD nên theo bổ đề hình thang

thì M là trung điểm của EF

Tương tự: N là trung điểm của GH

Ta có

=

GN HN nên ba đường thẳng EG, FH, AC

đồng quy tại O

O

H

G F

E

N M

B

A

Trang 26

CHUYÊN ĐỀ 6 – SỬ DỤNG CÔNG THỨC DIỆN TÍCH ĐỂ THIẾT LẬP

QUAN HỆ ĐỘ DÀI CỦA CÁC ĐOẠN THẲNG

A Một số kiến thức:

1 Công thức tính diện tích tam giác:

S =

1

2 a.h (a – độ dài một cạnh, h – độ dài đường cao tương ứng)

2 Một số tính chất:

Hai tam giác có chung một cạnh, có cùng độ dài đường cao thì có cùng

diện tích

Hai tam giác bằng nhau thì có cùng diện tích

B Một số bài toán:

AC ; CI =

ABC2SAB

B A

Trang 27

Bài 2:

Cho ABC có độ dài các cạnh là a, b, c; độ dài các đường cao tương ứng là h a , h b , h c Biết rằng a + h a = b + h b = c + h c Chứng minh rằng ABC là tam giác đều

ab  (a – b)

2S

1 - ab

Từ (1), (2) và (3) suy ra ABC cân hoặc vuông ở ba đỉnh (Không xẩy ra

vuông tại ba đỉnh)  ABC là tam giác đều

Bài 3:

Cho điểm O nằm trong tam giác ABC, các tia AO, BO, Co cắt các cạnh của

tam giác ABC theo thứ tự tại A’, B’, C’ Chứng minh rằng:

a)

OA' OB' OC'

1AA' BB' CC'   b)

OA OB OC

2AA' BB' CC'  

c) M =

OA OB OC

6OA' OB' OC'   Tìm vị trí của O để tổng M có

giá trị nhỏ nhất

AA'C AA'B AA'C AA'B

S SOB

S SOC

3SOC'CC' S

A'

O

C B

A

Trang 28

a) A’D + B’E + C’F không đổi

b) AA’ + BB’ + CC’ không đổi

Giải

Gọi h = AH là chiều cao của tam giác ABC thì h không đổi

Gọi khoảng cách từ M đến các cạnh AB; BC; CA là MP; MQ; MR thì A’D + B’E + C’F = MQ + MR + MP

Vì M nằm trong tam giác ABC nên S BMC + S CMA + S BMA = S ABC

 BC.(MQ + MR + MP) = BC.AH  MQ + MR + MP = AH

 A’D + B’E + C’F = AH = h

Vậy: A’D + B’E + C’F = AH = h không đổi

b) AA’ + BB’ + CC’ = (AH – A’D)+(BE – B’E) (CF – C’F)

= (AH + BE + CF) – (A’D + B’E + C’F) = 3h – h = 2h không đổi

Bài 5:

Cho tam giác ABC có BC bằng trung bình cộng của AC và AB; Gọi I là giao điểm của các phân giác, G là trọng tâm của tam giác Chứng minh: IG // BC

28

Trang 29

Gọi khoảng cách từ a, I, G đến BC lần lượt là AH, IK, GD

Vì I là giap điểm của ba đường phân giác nên khoảng

cách từ I đến ba cạnh AB, BC, CA bằng nhau và bằng IK

Vì I nằm trong tam giác ABC nên:

S ABC = S AIB + S BIC + S CIA BC.AH = IK(AB+BC+CA) (1)

IG // BC

Bài tập về nhà:

1) Cho C là điểm thuộc tia phân giác của xOy = 60 0, M là điểm bất kỳ

nằm trên đường vuông góc với OC tại C và thuộc miền trong của xOy,

gọi MA, MB thứ tự là khoảng cách từ M đến Ox, Oy Tính độ dài OC theo MA, MB

2) Cho M là điểm nằm trong tam giác đều ABC A’, B’, C’ là hình chiếu của M trên các cạnh BC, AC, AB Các đường thẳng vuông góc với BC tại C, vuông góc với CA tại A , vuông góc với AB tại B cắt nhau ở D, E, F Chứng minh

rằng:

a) Tam giác DEF là tam giác đều

b) AB’ + BC’ + CA’ không phụ thuộc vị trí của M trong tam giác ABC

R

Q

P

C' B' A' M

H

G I

B A

Trang 30

CHUYÊN ĐỀ7: CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐA GIÁC

c Chú ý: Khi nói đến tứ giác mà không chú thích

gì them, ta hiểu đó là tứ giác lồi

C B

A

1 D

C B

A

Trang 31

4 Góc ngoài của tứ giác: Góc kề bù với 1 góc trong của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác

- Ta có ˆB1là góc ngoài tại đỉnh B.

B Bài tập

Bài 1: Cho tứ giác ABCD có: BADˆ BCDˆ 900, phân giác trong của góc ABC cắt

AD tại E phân giác trong của góc ADC cắt BC tại F Chứng minh BE // DF

Lời giải

+) ABC ADC 1800    90 (1)0

+) Xét tam giác ABE, có:  E190 (2)0

+) Từ (1), (2)suy ra  E1và hai góc này ở vị trí đồng vị nênBE DF/ /

Bài 2: Cho tứ giác ABCD có: ABC BA D 180 0 Phân giác trong của các góc BCD

và CDA cắt nhau tại E, biết rằng CD = 2 DE Chứng minh

Bài 3: Cho tứ giác ABCD , có: BAD 2BCD180 ,0 DA DC chứng minh rằng BD

là phân giác ABC

Lời giải:

+) Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE = BC

+)

1 1(1)( ) B E

1

1

1 2

1

E

D

C B

A

2 1

E C

B

Trang 32

+) Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA

+)

1 1(1)( )

A E BED BAD cgc AD ED ED CD ECD

Bài 5: Cho tứ giác ABCD có: A B C D ˆ: : :ˆ ˆ ˆ 5 :8 :13 :10

a Tính các góc của tứ giác ABCD

b AB cắt CD tại E, AD cắt BC tại F Phân giác góc AED và góc AFB cắt nhau tại

O, phân giác góc AFB cắt CD và AB tại M và N Chứng minh rằng O là trung

Bài 6: Cho tứ giác ABCD có B Dˆ ˆ 180 0, AC là

phân giác của góc A

Chứng minh rằng: CB = CD

32

75

1 O

2 1

1

D

N

F C

2 1

1 D

C

E B

A

Trang 33

Lời giải

Dựng tam giác ACE cân tại C  CA CE

Theo gt:

0 2

1 1 0

Nhận xét

- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau

- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song vàbằng nhau

Dựa vào nhận xét ta có

Hình thang ABCD ( AB // CD ), có:

+) AD BC//  AD BC AB CD ; +) AB CD  AD BC AD BC// ; 

2 Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông

B HÌNH THANG CÂN

33

H3 THANG CÂN H2 THANG VUÔNG

H1 HÌNH THANG

C A

Trang 34

1 Định nghĩa

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau

ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD )

2 Tính chất: Trong hình thang cân

- Hai cạnh bên bằng nhau

- Hai đường chéo bằng nhau

3 Dấu hiệu nhận biết

- Hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân

- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

4 Chú ý: Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc đã là hình thang cân ( Hình bình hành )

C BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Cho tam giác ABC và đường thẳng d đi qua trọng tâm G của tam giác

ABC và cắt các đoạn AB, AC Chứng minh rằng tổng khoảng cách từ B và C tới dbằng khoảng cách từ A tới d

Lời giải

Ta có tứ giác BEFC là hình thang ( BE // CF )Gọi N là trung điểm của EF, M là trung điểmcủa BC

2 (1)2

BE CF MN

BE CF MN

MG  GP GA

34

P M

Trang 35

+) Lấy K thuộc d sao cho NG = NK

12

2

ADG PKG ch gn PK DA MN AD AD BE CF

Bài 2: Cho tam giác ABC có trọng tâm G và đường thẳng d nằm ngoài tam

giác Gọi D, E, F, H lần lượt là hình chiếu của A, B, C, D lên đường thẳng d Chứng minh rằng: AD + BE + CF = 3GH

Lời giải

+) Gọi M là trung điểm của BC+) P là trung điểm của AG+) K là hình chiếu của M lên d

Ta có : BE + CF = 2MK

AD + GH = 2PQ; MK + PQ = 2GH2( MK + PQ ) = 4GH; BE + AD +

CF = 3GH (dpcm)

Bài 3: Cho hình thang ABCD ( AB // CD ), trong đó CD = BC + AD Hai đường

phân giác của hai góc A và B cắt nhau tại K Chứng minh rằng C, D, K thẳng hàng

Lời giải

Trên CD lấy điểm E sao cho CE = CB

    cân tại C  Eˆ1Bˆ1Mặt khác Eˆ1 B sltˆ2( ) Bˆ1Bˆ2

 là phân giác của A B  giao điểm của hai đường phân giác góc A và B ˆ ˆ,

cắt nhau tại E thuộc BC  EKD K C, , thẳng hàng

Bài 4: Cho hình thang cân ABCD ( AB // CD ) có đường chéo BD vuông góc với

cạnh bên BC và đồng thời DB là tia phân giác của ADCˆ

a Tính các góc của hình thang cân ABCD

b Biết BC = 6cm, tính chu vi và diện tích của hình thang cân ABCD

Lời giải

M G P

1

1 2

B

D

A

Trang 36

Bài 5: Cho tam giác đều ABC Từ 1 điểm M nằm bên trong tam giác ta vẽ các

tia gốc M song song với BC cắt AB ở D, song song với ACcắt BC tại E, song song với AB cắt AC tại F Chứng minh rằng chu vi tam giác DEF bằng tổng các khoảng cách từ

M đến ba đỉnh của tam giác

Bài 6: Cho tam giác ABC cân tại A, điểm I thuộc đường cao AH, BI giao với AC

tại D, CI giao với AB tại E

a Chứng minh rằng: AD = AE b Xác định dạng của tứ giác BEDC

H

I

B C

A

K

B A

M

D

B

E C F

A

Trang 37

0 ˆ //

180ˆ

ˆ ˆ2

DE BC A

ADE AED ACB ABC dpcm

Vậy CE và BD là giao điểm của góc C và B

Vậy I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC

Bài 7: Cho hình thang ABCD ( AB // CD) tia phân giác góc C đi qua trung điểm

Xét  BEC có: E C  2 C1=>  BEC cân

Mà BM là đường trung tuyến

=> BM là đường cao

Vậy BM  EC

b) Vì  BEC cân nên EB = BC => BC = EA + AB = DC + AB

Bài 8: Cho hình thang ABCD ( AB // CD), có C  600, DB là phân giác của góc D,

Biết chu vi của hình thang là 20cm, Tính mỗi cạnh của hình thang

2 1

E

M

B A

a 1 1

2 1

E

Trang 38

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG

A ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

1 Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

2

MN BC MNBC

B ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

1 Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang

N M

N M

A

Trang 39

a Định lý 1: Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh bên của hình thang và songsong với hai đáy thì đi qua trung điểm của cạnh bên thứ hai

K

F E

D

C

B A

Trang 40

 

1

D2

Bài 2: Tính độ dài đường trung bình của một hình thang cân biết rằng các

đường chéo của nó vuông góc và chiều cao = 10cm

Bài 3: Cho tam giác ABC có AB = c, BC = a, AC = b Qua A kẻ đường thẳng

song song với BC cắt tia phân giác góc B và C tại D và E Từ A kẻ AP vuông góc với BD; AQ vuông góc với CE PQ lần lượt cắt EB, CD tại M, N Tính MN, PQ theo

a, b, c

Lời giải

1

2 1

P Q

+) Tương tự ABD cân tại A và BP PD

+) ABH có BP là phân giác và đường cao  ABH cân tại B  P là trung điểmcủa AH

Tương tự: Q là trung điểm của AF

12

B A

Ngày đăng: 10/10/2021, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w