1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên môđun 4

33 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 65,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với định hướng dạy học tiếp cận phẩm chất và nănglực của người học thì Modul 4 với nội dung “Xây dựng kếhoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh” là h

Trang 1

BÀI THU HOẠCH MODULE 4

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

- Giáo dục hiện đại trên thế giới:Hiện nay, giáo dục pháttriển (tiếp cận) năng lực và phẩm chất học sinh đang đượcnhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục, cán bộ quản lý và giáoviên trên thế giới cũng như trong nước đặc biệt quan tâm Bởi

lẽ, giáo dục nói chung, dạy học nói riêng theo hướng pháttriển năng lực và phẩm chất không chỉ chú ý đến sự pháttriển năng lực và phẩm chất cho học sinh mà còn quan tâmđến năng khiếu, tố chất sẵn có ở mỗi học sinh Đồng thờiquan điểm giáo dục này mang tính nhân văn, phân hóa, linhhoạt, mềm dẻo, liên thông giúp người học phát huy được thếmạnh, sở trường của bản thân; phát triển năng lực thực tiễn,đáp ứng, thích ứng với cuộc sống và hoạt động nghề nghiệpluôn thay đổi

- Tại Việt Nam: Nhu cầu đổi mới: để bắt nhịp xu hướnggiáo dục hiện đại trên thế giới, phù hợp với hoàn cảnh, nhucầu đào tạo con người xã hội mới thời kì hiện đại Hàng loạtcác văn bản pháp lí nhấn mạnh tới việc thay đổi trongGD:Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trungương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành;

lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.Nghị quyết

88/2014/QH13 ngày 28/11/2014của Quốc hội về đổi mới

chương trình sách giáo khoa phổ thông “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả

Trang 2

về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” Quyết định số

404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông.Trong đó chú trọng, giáo dục phổ thông gồm 2 giai đoạn: Giáodục cơ bản (9 năm) và giáo dục định hướng nghềnghiệp.Thông tư 14/2017/TT-BGDĐT ngày 06/6/2017 của BộGDĐT ban hành quy địNh tiêu chuẩn, quy trình xây dựng,chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức và hoạtđộng của hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dụcphổ thông

+ Bộ GD &ĐT thực hiện cải cách, đổi mới theo nhiều lộtrình

+ Lộ trình đổi mới, thay SGK theo hướng tiếp cận và pháttriển năng lực của HS

Kết luận: Trong bối cảnh trên thế giới thay đổi, nhiềuphương pháp hình thức dạy học hiện đại ra đời, lí luận GDbám sát hơn thực tiễn thì nhu cầu đổi mới tại VN càng trở nênbức thiết Với định hướng dạy học tiếp cận phẩm chất và nănglực của người học thì Modul 4 với nội dung “Xây dựng kếhoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,

năng lực học sinh” là hết sức cần thiết để trang bị cho các

GV những kiến thức lí luận cũng như định hướng dạy họcnhằm phục vụ cho mục tiêu lâu dài của quá trình đổi mới,nhất là phục vụ giảng dạy trong năm học 2021 – 2022 SGKtheo hướng tiếp cận năng lực ở khối 6 đi vào hoạt động

Chính vì vậy mà tôi đã lựa chọn chuyên đề “Xây dựng kếhoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,

năng lực học sinh” để đăng ký học tập trong chương trình bồi

dưỡng thường xuyên ở năm 2021

2 Những nội dung chính thu hoạch sau khi nghiên cứu xong chuyên đề “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo

Trang 3

dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh”.

2.1 Thu hoạch về kiến thức lý thuyết

Chủ đề 1: Những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

2.1.1 Quan điểm dạy học.

Cách 1: Quan điểm dạy học với cách tiếp cận là chương trình dạy học

Cách 2: Quan điểm dạy học với cách tiếp cận là phương pháp dạy học

Dạy học lấy người học làm trung tâm, dạy học tích hợp vàdạy học phân hóa, các quan điểm dạy học tích cực khác nhưdạy học giải quyết vấn đề, dạy học tương tác, dạy học theo

dự án, dạy học theo lý thuyết kiến tạo, Không có quan điểmdạy học nào là toàn năng, mỗi quan điểm dạy học có những

ưu nhược điểm riêng, phù hợp với một số nội dung dạy họcnhất định

2.2.2 Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

a Lí luận chung

- Dạy học: Là hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học

sinh; trong đó giáo viên định hướng, tổ chức, cố vấn, hỗ trợ vàđánh giá hoạt động dạy học; học sinh tự tổ chức, điều khiểnhoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

- Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất:Là cách

tiếp cận đảm bảo cho dạy học vừa tập trung vào phát triểnnăng lực, phẩm chất của học sinh vừa dựa vào năng lực nềntảng và tố chất của học sinh

Trang 4

độc lập, có phương pháp và chính xác về chuyên môn; đượctiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắnvới khả năng nhận thức và tâm lí vận động.

Năng lực phương pháp: Là khả năng giải quyết các

nhiệm vụ và vấn đề, gồm phương pháp chung và phươngpháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức lànhững khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trìnhbày tri thức; được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận -giải quyết vấn đề

Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong

những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trongnhững nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ vớinhững thành viên khác; được tiếp nhận qua việc tích lũy kinhnghiệm

Năng lực cá thể (cá nhân): Là khả năng xác định, đánh

giá những cơ hội phát triển cũng như giới hạn của cá nhân,phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch pháttriển, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chiphối các thái độ và hành vi ứng xử; được tiếp nhận qua việchọc cảm xúc - đạo đức, liên quan đến tư duy và hành động tựchịu trách nhiệm

Giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằmphát triển năng lực chuyên môn mà còn phát triển năng lựcphương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những nănglực này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và năng lực hànhđộng được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lựcnày

Quan hệ giữa nội dung dạy học và các lĩnh vực năng

lực

Học nội dung

chuyên môn

Học phươngpháp -

Học giao tiếp

-xã hội

Học tự trảinghiệm - đánhCác tri thức

chuyên môn (các

khái niệm, phạm

trù, quy luật,

Lập kế hoạchhọc tập, làmviệc

Làm việc hợp tác

Tự đánh giáđiểm mạnh,điểm yếu

Trang 5

Các kỹ năng

chuyên môn

Các phươngpháp nhận thức

đánh giá

chuyên môn

Các phương pháp chuyên môn

Học cách ứng

xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột

Đánh giá,hình thànhchuẩn mực giátrị, đạo đức,văn hóa, lòng

tự trọng

Năng lực

chuyên môn

Năng lựcphương pháp

độ, hành vi ứng xử, được đánh giá bằng hành vi của con

người; gồm phẩm chất tâm lý (đức) và phẩm chất trí tuệ (tài).+ Phẩm chất tâm lý: Yêu nước, đoàn kết, trung thực, tráchnhiệm, cần kiệm, nhân nghĩa, kỉ cương, có ý thức bảo vệ môitrường, chăm chỉ, sáng tạo, thường xuyên học tập, rèn luyện,dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

+ Phẩm chất trí tuệ: Tốc độ định hướng nhanh khi giải quyếtcác nhiệm vụ, bài tập không quen thuộc (nhanh trí); tính sâusắc và khái quát hóa; tính linh hoạt và mềm dẻo của trí tuệ;tính tiết kiệm của tư duy; tính phê phán; tính độc lập; tínhsáng tạo…

b Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Cơ sở thực tiễn: Hiện nay, dạy học thiên về dạy chữ,

chưa chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn;Chưa thể hiện rõ yêu cầu của 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản vàgiáo dục định hướng nghề nghiệp; Chưa có giải pháp phânhóa tốt; Phương pháp dạy học thiên về truyền thụ một chiều;Hình thức tổ chức dạy học chưa đa dạng

- Cơ sở lý luận:

Trang 6

+ Lí luận về phẩm chất, năng lực: Năng lực và phẩm chấtđược hình thành và thể hiện trong quá trình sống và hoạtđộng của cá nhân.

+ Lí luận và kinh nghiệm xây dựng chương trình giáodục phổ thông

+ Các lý thuyết học tập: Thuyết chín muồi sinh học;Thuyết hành vi; Thuyết nhận thức; Thuyết kiến tạo; Thuyếtkết nối; Thuyết đa trí tuệ

c Ưu điểm của dạy học tiếp cận năng lực, phẩm chất

* Ưu điểm: Ý nghĩa của việc DH tiếp cận năng lực

Đặc trưng của dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất là quan điểmdạy học trong đó mục tiêu được cụ thể hóa bằng yêu cầu cầnđạt Trong đó, mỗi năng lực và phẩm chất được mô tả chi tiếtcấu trúc các tiêu chí, chỉ báo Chuẩn đầu ra đạt được thôngqua tổ chức dạy học nội dung ứng với công thức sau:

NĂNG LỰC = KIẾN THỨC x KỸ NĂNG x THÁI ĐỘ x TÌNH

Trang 7

tiết và không nhất thiết

phải quan sát, đánh giá

Việc lựa chọn nội dung

dựa vào các khoa học

chuyên môn, không gắn

với các tình huống thực

tiễn Nội dung được quy

định chi tiết trong

chương trình

Lựa chọn nội dung nhằm đạtđược kết quả đầu ra, gắn vớicác tình huống thực tiễn.Chương trình chỉ quy địnhnhững nội dung chính

PPDH

Giáo viên truyền thụ tri

thức, là trung tâm của

quá trình dạy học Học

sinh tiếp thu thụ động tri

thức được định sẵn

- Giáo viên tổ chức, hỗ trợ họcsinh tự lực và tích cực lĩnh hộitri thức Chú trọng phát triểnkhả năng giải quyết vấn đề,khả năng giao tiếp,…

- Chú trọng sử dụng phươngpháp, kỹ thuật dạy học tíchcực; thí nghiệm, thực hành

HTDH Chủ yếu dạy lý thuyết

trên lớp học

Đa dạng; chú trọng các hoạtđộng xã hội, ngoại khóa,nghiên cứu khoa học, trảinghiệm sáng tạo; đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông

ĐGKQ

Tiêu chí được xây dựng

chủ yếu dựa trên sự ghi

nhớ và tái hiện nội dung

đã học

Tiêu chí đánh giá dựa vàonăng lực đầu ra, tính đến sựtiến bộ, khả năng vận dụngtrong các tình huống thựctiễn

Nguyên tắc dạy học theo hướng phát triển năng lực

và phẩm chất

Dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 8

Lấy việc học làm gốc, người học là chủ thể của quá trình dạy học

Kiến thức và năng lực bổ sung cho nhau

Chỉ dạy học những vấn đề cốt lõi

Học tích hợp, phương pháp luận và học cách kiến tạo kiến thức

Mở cửa trường phổ thông ra thế giới bên ngoài

Đánh giá thúc đẩy quá trình học

Ý nghĩa của dạy học phát triển năng lực cho hoc sinh

Dạy học phát triển năng lực giúp pháp triển tư duy, trí thông minh của học sinh

Làm cho việc học của học sinh thú vị, hấp dẫn, tự giác.

Giúp mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh ngày càng trở nên thân thiện, bền vững.

Xây dựng mối quan hệ giữa học sinh với nhau thêm thân thiết, gắn bó.

Phối hợp với các lực lượng giáo dục một cách hiệu quả.

*Nhược điểm:

Với chương trìnhgiáo dục phổ thông mới việc để cho tất

cả các em học sinh có thể phát huy được tất cả phẩm chấtnăng lực là hơi khó tiếp cận bởi vì với năng lực của nhiều họcsinh không giống nhau, nên đây cũng là hạn chế của việc dạyhọc theo hướng tiếp cận năng lực, phẩm chất

2.2.3 Điểm mới của chương trình mới so với chương trình hiện hành

Trang 9

Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới

- Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêugiáo dục học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụnghiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự họcsuốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biếtxây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cátính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó cóđược cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự pháttriển của đất nước và nhân loại

- Chương trình giáo dục tiểu giúp học sinh hình thành vàphát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự pháttriển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực;định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình,cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong họctập và sinh hoạt

- Chương trình giáo dục THCS giúp học sinh phát triểncác phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ởcấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mựcchung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tậptích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng, có nhữnghiểu biết ban đầu về cách ngành nghề và có ý thức hướngnghiệp để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vàocuộc sống lao động

Chủ đề 2: Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1 Xác định, lựa chọn các PP dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS

1.1 Phương pháp và đặc trưng của phương pháp

Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

có những đặc trưng sau:

Một là, học sinh tham gia các hoạt động học tập do giáo

viên tổ chức và chỉ đạo, qua đó tự lực khám phá những điều

Trang 10

chưa rõ, chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức

Hai là,chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức

phương pháp để họ biết cách nghiên cứu tài liệu, tự tìm lạinhững kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiếnthức mới Các tri thức phương pháp thường là những quytắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cầncoi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định.Giáo viên cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy nhưphân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự …

để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo ở họcsinh

Ba là,tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp

tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiềuhơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, trải nghiệm nhiềuhơn và sáng tạo nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi học sinhvừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ vớinhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thứcmới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò -trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cánhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tậpchung

Bốn là,chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu

bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câuhỏi, bài tập (đánh giá lớp học, đánh giá vì sự tiến bộ của họcsinh)

1.2 Các phương pháp dạy học hiện đaị phát huy việc tiếp cận năng lực và phẩm chất của học sinh.

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học tình huống

- Phương pháp dạy học hợp tác

- Phương pháp dạy học dự án

- Dạy học khám phá trên mạng (Webquest)

1.3 Các kĩ thuật dạy học hiện đại:

Trang 11

- Kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất họcsinhTHCS

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

- Kỹ thuật khăn trải bàn

- Kỹ thuật luân phiên

- Kĩ thuật mảnh ghép…

1.4 Kế hoạch dạy học phát triển năng lực

- Cấu trúc giáo án

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm

TÊN BÀI DẠY: ………

Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:…

Thời gian thực hiện: (số tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh

cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáodục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt độnggiáo dục

2 Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được

gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh

và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương

trình môn học/hoạt động giáo dục

3 Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ

(biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội

Trang 12

dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện cácnhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụngtrong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạtđược mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩmchất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phùhợp)

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học

tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được

vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà

học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và

hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức

hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết

vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ

tên thể hiện kết quả hoạt động).

Trang 13

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm

vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

b) Nội dung:Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của

học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả

giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh

giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học

và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi,

bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các

bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho

học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học

sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Trang 14

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất

các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học

và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức

báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài

giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

1.5 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học

a.Đặc trưng của kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực

- Chuyển từ chủ yếu sử dụng đánh giá tổng kết nhằmmục đích chấm điểm, xếp hạng, phân loại sang sử dụng đadạng các hình thức đánh giá, coi trọng đánh giá thườngxuyên, định kì nhằm điều chỉnh quá trình giảng dạy và họctập (đánh giá quá trình) cho kịp thời

- Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sangđánh giá năng lực của học sinh; từ ghi nhớ, hiểu kiến thứcsang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đềcủa thực tiễn cuộc sống, đặc biệt chú trọng đánh giá cácnăng lực tư duy bậc cao như giải quyết vấn đề thực tiễn, sángtạo, trải nghiệm suy ngẫm, phản biện xã hội, tư duy phêphán, tự quản lý và phát triển bản thân, năng lực hành động

- Chuyển từ đánh giá một chiều sang đánh giá đa chiều;

từ hoạt động độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợpđánh giá vào quá trình dạy học, coi đánh giá như là mộtphương pháp dạy học, một khâu của quá trình dạy học

- Sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá

Sử dụng các phần mềm để thẩm định các đặc tính đo lườngcủa công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử

Trang 15

dụng các mô hình thống kê vào xử lý, phân tích, lý giải kếtthu được qua đánh giá.

- Công khai tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá Coi trọng tựđánh giá Đánh giá dựa trên nhiều thông tin và nhiều kênhthông tin Công khai các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá khihọc sinh bắt đầu môn học, hoạt động học tập

- Không chỉ nhận định về kết quả học tập mà quan trọnghơn là chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế của từng học sinh;phương hướng, biện pháp phát triển và khắc phục tình hìnhthực tế ở mỗi học sinh nhằm phát hiện và phát triển tiềmnăng của học sinh

Kiểm tra, đánh giá năng lực chủ yếu là đánh giá khảnăng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào các tình huốngthực tiễn

b So sánh đánh giá truyền thống và đánh giá theo hướng phát triển năng lực.

c Phương pháp, kĩ thuật kiểm tra đánh giá theo hứớng phát triển năng lực.

* Phương pháp và kỹ thuật quan sát

e Đánh giá năng lực qua bài thi, kiểm tra

Đánh giá kết quả học tập cần sử dụng phối hợp nhiềucông cụ, phương pháp và hình thức khác nhau Đề thi/kiểmtra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến đểđánh giá kết quả học tập của học tập Vì vậy để có được một

đề thi tốt (đánh giá và phân hóa được năng lực của học sinh),người ra đề cần phải tuân thủ đúng qui trình biên soạn:

Trang 16

Quy trình biên soạn đề thi/ kiểm tra

Bước 1 Xác định mục đích, nội dung cần kiểm tra,đánhgiá

Bước 2 Xác định hình thức thi/ kiểm tra

Bước 3 Thiết lập ma trận đề thi/ kiểm tra

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận đề thi/kiểm traBước 5 Phân tích câu hỏi thi/kiểm tra

Bước 6 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thangđiểm

Bước 7 Đánh giá câu hỏi thi/kiểm tra

Chủ đề 3: Phát triển chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông

Chương trình và kế hoạch giáo dục

- Đảm bảo tính phân hóa, tích hợp, liên thông và dạy họcthông qua các hoạt động, được chia làm 02 giai đoạn:

+ Giáo dục cơ bản (9 năm): Giáo dục tiểu học: 5 năm (lớp

1 đến lớp 5) và giáo dục THCS: 4 năm (lớp 6 đến lớp 9), vớimục tiêu là bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thôngnền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS

+ Giáo dục định hướng nghề nghiệp (3 năm): Giáo dụcTHPT (lớp 10 đến lớp 12), với mục tiêu là bảo đảm cho họcsinh tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sauphổ thông có chất lượng

- Chương trình giáo dục phổ thông được cụ thể hóa ở kếhoạch giáo dục

Ngày đăng: 10/10/2021, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Thiết bị dạy học: Bảng, phấn, máy chiếu, điện thoại kết - Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên môđun 4
1. Thiết bị dạy học: Bảng, phấn, máy chiếu, điện thoại kết (Trang 20)
GV chiếu một số hình ảnh về cảnh lũ lụt ở miền Trung ở nước ta trong những ngày qua và nêu câu hỏi đặt vấn đề: - Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên môđun 4
chi ếu một số hình ảnh về cảnh lũ lụt ở miền Trung ở nước ta trong những ngày qua và nêu câu hỏi đặt vấn đề: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w