ảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.. ột đoạn văn khoảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ỏi về nội dung đoạn đọc do giá
Trang 1KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI : Ba Trường: Tiểu học A Vĩnh Bình
Lớp: 3……
Họ tên:………
Điểm Nhận xét của GV
I.
KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
1 Đọc to: 6 điểm
* H c sinh b c th m đ c to m t đo n v n kho ng 60 ch c a 1 trong các bài t p đ c sau ột đoạn văn khoảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ạn văn khoảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ữ của 1 trong các bài tập đọc sau ủa 1 trong các bài tập đọc sau ập đọc sau
và tr l i m t câu h i v n i dung đo n đ c do giáo viên nêu ảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ột đoạn văn khoảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ề nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ột đoạn văn khoảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau ạn văn khoảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau
Cậu bé thông minh (SGK TV 3 tập 1 trang 4)
Người lính dũng cảm (SGK TV 3 tập 1 trang 38)
Đất quý, đất yêu (SGK TV 3 tập 1 trang 84)
Người con của Tây Nguyên (SGK TV 3 tập 1 trang 103)
Người liên lạc nhỏ (SGK TV 3 tập 1 trang 112)
Hũ bạc của người cha (SGK TV 3 tập 1 trang 121)
Mồ Côi xử kiện (SGK TV 3 tập 1 trang 139)
2 Đọc thầm: 4 điểm
* Đọc thầm bài văn sau:
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi xuôi dòng Bến Hải- con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là
“ Bà Chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây :
Câu 1 Cửa Tùng thuộc dòng Bến Hải (Quảng Trị) thuộc miền nào của nước ta?
Trang 2A Miền Nam
B Miền Bắc
C Miền Trung
Câu 2 Trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển vào lúc:
A Bình minh, hoàng hôn
B Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối
C Bình minh, buổi trưa, chiều tà
Câu 3 Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng như ….?
A Một chiếc lược đồi mồi rất đẹp
B Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển
C Bà Chúa của các bãi tắm
Câu 4 Trong câu: “Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.”, những sự vật được so sánh với nhau là:
A Bình minh với mặt trời
B Mặt trời với chiếc thau đồng đỏ ối
C Mặt trời với mặt biển
II KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
1.
Chính tả (5 điểm ) GV đọc cho học sinh viết
Tiếng ru
Con ong làm mật, yêu hoa Con cá bơi, yêu nước; con chim ca yêu trời Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em
Một ngôi sao chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người- đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
2 Tập làm văn (5 điểm)
- Đề: Em hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi người thân
+ Dòng đầu thư: Nơi gửi, ngày tháng năm
Trang 3+ Lời xưng hô với người nhận thư (ông, bà, chú, bác ) + Nội dung thư (4- 5 dòng): Thăm hỏi, báo tin cho người nhận thư Lời chúc
và hứa hẹn
+ Cuối thư: Lời chào, chữ kí và tên
HƯỚNG DẪN CHẤM môn Tiếng Việt lớp 3
I KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
1 Đọc to: 5 điểm
• Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm
(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2.5 đ; 3 -4 tiếng: 2.0 điểm; 5 – 6 tiếng: 1.5 điểm; 7- 8 tiếng: 1.0 điểm)
Trang 4• Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (có thể mắc
lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1- 2 chỗ)
(Không ngắt, nghỉ hơi đúng 3 – 4 dấu câu : 0.5 điểm; không ngắt, nghỉ hơi đúng ở
5 dấu câu trở lên: 0.5 điểm)
• Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 1 điểm
(Đọc từ trên 1 – 2 phút: 0.5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
• Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
2 Đọc thầm: (4 điểm)
Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: B
II KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1 Chính tả: 5 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5
điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần , thanh; chữ thường –
chữ hoa): trừ 0.5 điểm Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần
2 Tập làm văn: 5 điểm
- Học sinh viết đảm bảo các yêu cầu sau đạt 5 điểm:
+ Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu ở đề bài
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ
- Các trường hợp khác GV xem xét và bớt điểm cho phù hợp
Trang 6TRƯỜNG TIỂU HỌC BẮC HẢI
Họ tên : ……… …
Lớp : ………
KTĐK – CUỐI HỌC KỲ 1 - NH 2016 – 2017
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 KIỂM TRA ĐỌC Thời gian: 40 phút
………
Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không gian khoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói chang mùa hè Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh Những vườn lê, táo trĩu quả, những vườn su hào, xà lách, cải bắp mơn mởn nối liền với thảm cỏ xanh trải nghiêng dưới chân núi đến những rừng thông hoa lá màu xanh mượt mà bất tận
Giữa thành phố có hồ Xuân Hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu Hồ Than Thở nước trong xanh, êm ả, có hàng thông bao quanh reo nhạc sớm chiều Rừng mát rượi bóng thông, cỏ xanh mềm dưới chân như thảm trải Ra xa phía nam thành phố thì gặp suối Cam Li Thác xối ào ào tung bọt trắng xóa
Tập đọc lớp 3 - 1980
Trang 7
Phần A: đ
Câu 1: /0,5đ
Câu 2: /0,5đ
Câu 3: /0,5đ
./1đ
Câu 4: /0,5đ
Câu 5: /1đ
ĐỌC THẦM: (25 phút)
Em đọc thầm bài “Đà Lạt” để trả lời các câu hỏi sau: (khoanh tròn vào chữ cái trước
ý trả lời đúng nhất của câu 1, câu 2)
Khí hậu ở Đà Lạt như thế nào?
a.mát mẻ, khoáng đãng
b.nắng chói chang
c.lạnh lẽo, rét buốt
Từ ngữ chỉ đặc điểm của trái cây ở Đà Lạt là:
a.mơn mởn
b.trĩu quả
c.mát rượi
a/ Em hãy tìm 2 từ chỉ sự vật quê hương:
……… ………
b/ Em hãy đặt câu với từ vừa tìm được:
………
………
………
Em hãyđiền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Đà Lạt có rất nhiều các loài hoa như hoa hồng hoa lan hoa mimosa.
6 Em hãy tìm vả ghi lại bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào trong câu:
“Mặt nước hồ Xuân Hương phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu ”
………
Trang 8TRƯỜNG TIỂU HỌC BẮC HẢI
Họ tên : ……… …
Lớp : ………
KTĐK – CUỐI HỌC KỲ 1 - NH 2016 – 2017
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 KIỂM TRA VIẾT Ngày
Thời gian: 40 phút
………
………/ 5đ I CHÍNH TẢ (nghe – viết): Thời gian 15 phút.
Bài “Cửa Tùng ” (Sách Tiếng Việt 3/tập 1, trang 109), học sinh viết
tựa bài, đoạn “Từ cầu Hiền Lương … ba sắc màu nước biển.”
Trang 9
………/ 5đ II TẬP LÀM VĂN: (25 phút)
Đề bài : Em hãy một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) kể về tổ em
Bài làm
Trang 10ĐÁP ÁN
A ĐỌC THẦM : (4 điểm)
Học sinh đọc thầm bài “Đà Lạt ” và làm các bài tập.
Câu 1: 1a (0,5đ)
Câu 2: 2 b (0,5đ)
Câu 3: a/ HS tìm đúng từ 0.5đ VD : cây đa, con đò, dòng sông, mái đình, ruộng lúa
b/ HS đặt câu đúng yêu cầu (0.5đ) đúng ngữ pháp (0.5đ)
Câu 4: HS điền đúng 2 dấu phẩy được ( 0.5đ)
Đà Lạt có rất nhiều các loài hoa như hoa hồng, hoa lan, hoa mimosa.
Câu 5: HS ghi đúng bộ phận thế nào? trong câu được (1đ)
phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu
B VIẾT :
I Chính tả: (5 điểm)
- Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm
- Sai 1 lỗi, trừ 0,5điểm Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần
- Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ, trừ 1 điểm toàn bài
II Tập làm văn: (5 điểm)
1 Yêu cầu:
- HS viết đủ số câu yêu cầu, diễn đạt ý trọn vẹn, biết sử dụng dấu câu và viết hoa chữ cái đầu câu
- Nội dung kể về tổ em hợp lý
2
Biểu điểm:
- Giới thiệu được tên tổ, số thành viên trong tổ (1đ)
- Kể được đặc điểm nổi bật của một số bạn trong tổ (3đ)
- Nêu được tình cảm các bạn trong tổ và bản thân với tổ (1đ)
(Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách Tuỳ nội dung và hình thức trình bày, giáo viên đánh giá chính xác và công bằng đối với bài làm của các em)
Lưu ý :
- HS viết sai chính tả, từ 3 – 5 lỗi, trừ 0,5 điểm; viết sai trên 5 lỗi, trừ 1 điểm toàn bài
- HS sử dụng dấu câu không đúng, tùy mức độ, trừ từ 0,5 điểm đến 1 điểm