1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019 2020

22 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi 6 điểm: 35 phút Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.. Câu 3: các loài chim làm gì trên cậy gạo ?Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời

Trang 1

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019 - 2020 theo Thông tư 22

1.5 điểm 1.5 điểm 2 Điểm 1 điểm điểm 6

ĐỀ BÀI

Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm):

1 Đọc thành tiếng (4 điểm):

* Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

+ Giọng quê hương

Trang 2

+ Đôi bạn.

+ Mồ Côi xử kiện

* Thời lượng: Khoảng 60 tiếng/ phút.

2 Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 35 phút

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành Cây đứng im lìm cao lớn, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ

(Theo Vũ Tú Nam )

Câu 1: Bài văn tả cây gạo vào mùa nào trong năm ?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Mùa xuân

B Mùa hạ

C Mùa thu

D Mùa đông

Câu 2: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì ?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Ngọn lửa hồng

B Ngọn nến trong xanh

C Tháp đèn

D Cái ô đỏ

Trang 3

Câu 3: các loài chim làm gì trên cậy gạo ?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Làm tổ

B Bắt sâu

C Ăn quả

D Trò chuyện ríu rít

Câu 4: Những chùm hoa gạo có màu sắc như thế nào ?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Đỏ chon chót

B Đỏ tươi

C Đỏ mọng

D Đỏ rực rỡ

Câu 5: Hết mùa hoa, cây gạo như thế nào ?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Trở lại tuổi xuân

B Trở nên trơ trọi

C Trở nên xanh tươi

D Trở nên hiền lành

Câu 6: Em thích hình ảnh nào trong bài văn nhất? Vì sao ?

………

………

………

………

……… …………

………

Trang 4

Câu 7: Câu “Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ” được viết theo mẫu câu

Câu 8: Bộ phận in đậm trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim”

trả lời cho câu hỏi nào?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

PHẦN II : KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

A Chính tả nghe - viết (5 điểm) – 15 phút : Bài "Vàm Cỏ Đông" (TV3 - Tập 1 /

Trang 5

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Câu 5: D Trở nên hiền lành (0,5 điểm)

Câu 6: (1 điểm) Nêu được hình ảnh mình thích: 0, 5 điểm; Giải thích được lý do:

0, 5 điểm

Câu 7: C Ai thế nào? (1 điểm)

Câu 8: B Làm gì? (1 điểm)

Câu 9: (1 điểm) Đặt đúng câu theo mẫu Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.

Ví dụ: Cậy gạo là loại cây cho bóng mát

Phần II: (10đ)

1 Chính tả: 4 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

2 Tập làm văn: 6 điểm

- Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu

cầu nêu trong đề bài

- Kỹ năng (3 điểm):

+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Trang 6

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Trang 7

ĐỀ SỐ 2

Mạch kiến

thức kỹ năng

Số câu và số điểm

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3

Trang 8

Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn trong các bài đã học trong SGK TiếngViệt lớp 3 Tập1 (khoảng 60 tiếng/ phút) Trả lời một câu hỏi về nội dung vừa đọc.

II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗicâu hỏi sau

Cửa Tùng

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử mộtthời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặngphi lao rì rào gió thổi

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênhmông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từngđược ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có basắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặtbiển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổisang màu xanh lục

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

Theo Thụy Chương

Câu 1 (0,5 điểm) Cửa Tùng ở đâu ? (M1)

A Ở đôi bờ thôn xóm mướt xanh

B Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

C Ở sau những rặng phi lao

Câu 2 (0,5 điểm) Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ? (M1)

A Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi

B Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ

C Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông

Câu 3 (0,5 điểm) Trong một ngày nước biển Cửa Tùng có ba màu nào? (M2)

A Xanh lục, hồng nhạt, xanh lơ

B Xanh lục, xanh lơ, xanh biếc

C Hồng nhạt, xanh lơ, xanh thắm

Câu 4 (0,5 điểm) Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm” (M2)

A Là bãi biển dài nhất

Trang 9

B Là bãi biển đẹp nhất.

C Là bãi tắm đông người nhất.

Câu 5 (0,5 điểm) Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động ? (M1)

A Thuyền

B Thổi

C Đỏ

Câu 6 (0,5 điểm) Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả

lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? (M2)

Câu 8: (1 điểm) Đặt một câu theo mẫu “Ai thế nào” ? (M3)

………

Câu 9 (1 điểm) Bài văn nói lên điều gì ? (M4)

……

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả: Nghe – viết (4 điểm)

Nhà rông ở Tây Nguyên

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đáthần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng Xung quanh hòn đá thần,người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại vàchiêng trống dùng khi cúng tế

II Tập làm văn (6 điểm)

Trang 10

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) giới thiệu về các thành viêntrong gia đình em.

Gợi ý:

- Gia đình em gồm có những ai?

- Công việc của mọi người trong gia đình?

- Tình cảm của em đối với mọi người trong gia đình như thế nào?

- Tình cảm của mọi người đối với em như thế nào ?

………Hết………

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng (4 điểm)

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 4 điểm (Đọc sai 1 - 2 tiếng: 3,5 điểm; Sai 3 – 4 tiếng:

2 điểm; Sai 7 – 9 tiếng: 0 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa (Có thể mắc lỗi về ngắtnghỉ hơi ở 1 hoặc 2 chỗ): 4 điểm (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 – 4 dấu câu: 3,5 điểm;Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 7 câu trở lên: 0 điểm)

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 60 tiếng/ phút

II Đọc hiểu (6 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm) Cửa Tùng ở đâu ?

B.Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

Câu 2 (0,5 điểm) Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

A Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi

Câu 3 (0,5 điểm) Trong một ngày nước biển Cửa Tùng có ba màu nào?

A Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục

Câu 4 (0,5 điểm) Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm”

B Là bãi biển đẹp nhất

Câu 5 (0,5 điểm) Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động ? M1

Trang 11

B Thổi

Câu 6 (0,5 điểm) Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả

lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? M2

A Cửa Tùng

Câu 7 (1 điểm) Khi chiều tà, biển Cửa Tùng có màu sắc gì ? M3

Khi chiều tà, biển Cửa Tùng đổi sang màu xanh lục

Câu 8: (1 điểm) Đặt một câu theo mẫu “Ai thế nào” ?

VD: 1, Minh là học sinh giỏi nhất.

2, Bố em là thợ xây

………

Câu 9 (1 điểm) Bài văn nói lên điều gì ? M4 (1,0 điểm)

Bài văn tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc Miền Trung nước ta

B Kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chính tả: Nghe - viết (4 điểm)

+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảngcách, trình bày đúng đoạn văn (2 điểm)

+ Sai - lẫn 2 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quyđịnh trừ 0,5 điểm

2 Tập làm văn (6 điểm) Đảm bảo các yêu cầu:

Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; Sử dụng từ ngữ chính xác; Viết câu đúngngữ pháp và theo trình tự sau:

+ Học sinh tự giới thiệu được bản thân? (1,5 điểm)

+ Kể được về thành viên trong gia đình? (1,5 điểm)

+ Nói được tính cách, đặc điểm từng thành viên (1,5 điểm)

+ Tình cảm của em đối với các thành viên (1,5 điểm)

Trang 12

Mã phách

ĐỀ SỐ 3

UBND …………

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường:

Lớp: ………Số báo danh:

Họ và tên:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN TIẾNG VIỆT 3 (Thời gian làm bài 60 phút) Giám thị 1:

Giám thị 2:

Điểm:

Bằng chữ:

Giám khảo

Nhận xét:

Mã phách

A Kiểm tra đọc (10đ)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6đ) (Thời gian: 20 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng

phi lao rì rào gió thổi

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng

được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có

ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt

biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi

sang màu xanh lục

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

Theo Thuỵ Chương

1 Bài văn tả cảnh vùng nào? (M1- 0.5đ)

Trang 13

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Vùng biển B Vùng núi C Vùng đồng bằng

2 Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển? (M1- 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

3 Trong câu" Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục"

từ nào là từ chỉ đặc điểm? (M2 - 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Xanh lơ, xanh lục B Nước biển C Chiều tà

4 Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (M3 – 0,5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Đôi bờ thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gióthổi

B Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào máitóc bạch kim của sóng biển

C Nơi dòng bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng

5 Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (M4 – 1đ)

6 Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (M1 - 1đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

7 Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào trong các câu văn sau: (M2-1đ)

Mi-sút-ca Xta-xích I-go cả ba bạn đều bịa chuyện Nhưng chỉ có I-go bị gọi

là kẻ nói dối xấu xa

8 Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh (M3 – 1đ)

Trang 14

B Kiểm tra viết (10đ) (Thời gian: 40 phút)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

1 Bài văn tả cảnh vùng nào? (M1- 0.5đ)

A Xanh lơ, xanh lục

4 Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (M3 – 0,5đ)

B Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tócbạch kim của sóng biển

5 Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (M4 – 1đ)

Giữ vệ sinh môi trường, không xả rác xuống biển…

Trang 15

6 Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (M1 - 1đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

B Ai làm gì?

7 Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào trong các câu văn sau: (M2-1đ)

Mi-sút-ca, Xta-xích, I-go cả ba bạn đều bịa chuyện Nhưng chỉ có I-go bị gọi là kẻ nói dối xấu xa

(Đặt đúng mỗi dấu câu được: 0,25đ)

8 Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh (M3 – 1đ)

(Đặt đúng mỗi câu được: 0,2đ)

B Kiểm tra viết (10đ)

1 Chính tả nghe - viết (4đ)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ

2 Tập làm văn (6đ)

- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3đ

- Kĩ năng:

+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1đ

+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1đ

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1đ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 3

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, câu số, số điểm,

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

Trang 16

* Đọc hiểu văn bản:

- Biết nêu nhận xét đơn giản

một số hình ảnh, nhân vật

hoặc chi tiết trong bài đọc;

liên hệ được với bản thân,

thực tiễn bài học

- Hiểu ý chính của đoạn văn

- Biết rút ra bài học, thông tin

đơn giản từ bài học

dân tộc, thành thị, nông thôn

- Viết đặt câu và TLCH theo

Trang 17

+ Kiến thức Tiếng Việt

Nắm vững mô hình phổ biến của câu

trần thuật đơn và đặt câu theo những

mô hình này

-Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy,

dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu

hai chấm

-Bước đầu nhận biết biện pháp so

sánh trong bài học và trong lời nói…

Số câu, Câu số

Số điểm

Số câu, Câu số

Số điểm

Số câu, Câu số

Số điểm

1

71

160,5

28,92

1

11đ

11O,5đ

222đ+ Đọc hiểu văn bản :

Trang 18

- Xác định được hình ảnh, nhân vật

chi tiết trong bài đọc ; nêu đúng ý

nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài

- Hiểu ý chính của đoạn văn

- Giải thích được chi tiết đơn giản

trong bài bằng suy luận trực tiếp

hoặc rút ra thông tin đơn giản khác từ

bài đọc.- Nhận xét đơn giản một số

hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong

bài đọc ; liên hệ chi tiết trong bài với

thực tiễn để rút ra bài học đơn giản

Số câuCâu số

Số điểm

Số câuCâu số

Số điểm

Số câuCâu số

Số điểm

21,2,3

1,5

1

40,5

150,5

221,5 đ

110,5đ

220,5 đ

Tổng

Chính Tả Tập làm văn

4đ 6đ

BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG Môn Tiếng Việt - Lớp 3

Họ và tên: ……….Lớp: Giáo viên coi: Giáo viên chấm:

Trang 19

Điểm Nhận xét của giáo viên:

Phần I.

I Đọc thành tiếng (35 phút)

Đọc một đoạn trong các bài tập đọc : Đất quý, đất yêu ; Nắng phương Nam; CửaTùng; Người liên lạc nhỏ; Nhà rông ở Tây Nguyên; Hũ bạc của người cha; Mồ Côi xử kiện ( Tài liệu HD Tiếng việt tập 1B – lớp 3)

II Đọc thầm bài đoạn văn sau ( 30 phút)

CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG

Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh Lúc ấy Bác còn trẻ Bác làm việc càotuyết trong một trường học để có tiền sinh sống Công việc này rất mệt nhọc Mình Bác đẫm

mồ hôi, nhưng chân tay thì lạnh cóng Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt vừa đói

Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Bác trọ trongmột khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viêngạch vào bếp lò Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuốngdưới đệm nằm cho đỡ lạnh

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng

và làm bài tập sau:

Câu 1 Bác trọ ở đâu?.

A Khách sạn rẻ tiền B Trọ nhà dân C Khách sạn sang trọng

Câu 2 Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?

A Cào tuyết trong một trường học B Viết báo

C Làm đầu bếp trong một quán ăn

Câu 3 Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét?

A Dùng lò sưởi B Dùng viên gạch nướng lên để sưởi

C Mặc thêm áo cũ vào trong người cho ấm

Ngày đăng: 10/10/2021, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nắm vững mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn và đặt câu theo những mô hình này - Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019  2020
m vững mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn và đặt câu theo những mô hình này (Trang 17)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w