Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù như: Tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sán[r]
Trang 1- Nhận biết được nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng; biết liên hệ một
số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống với nét thẳng, nét cong
- Tạo được nét thẳng, nét cong và biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý
thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành
- Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở hình ảnh trong tự nhiên,
đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung vànăng lực đặc thù như: Tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
Ngôn ngữ, Khoa học… thông qua các hoạt động chuẩn bị bài, chia sẻ cảm nhận; tìm hiểu và phát hiện các kiểu nét trong tự nhiên, đời sống; biết sử dụng công cụ, chất liệu, họa phẩm để thực hành tạo sản phẩm…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, lòng nhân ái, đức
tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm… thông qua một số biểu hiện như: Biết chuẩn bị
đồ dùng học; Tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè tạo ra và tác phẩm của họa sĩ; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo.
*HSKT:Em Nhi 1C- - Nhận biết được nét thẳng, nét cong và tập vẽ nét
thẳng, nét cong
II CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
2.1 Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị
trang 18, SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, …
2.2 Giáo viên:
- SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng
que (que tính hoặc que diêm…)
- Hình ảnh, vật liệu và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật liên quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
3.1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, vấn đáp, gợi mở, nêu và giải
quyết vần đề, trò chơi, thực hành, liên hệ thực tế…
3.2 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá…
3.3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức: (khoảng 2p)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT Hoạt động 1: Khởi động, kết nối (Khoảng 3’)
- Dùng dây nhảy trong môn GDTC, tạo nét
thẳng, nét cong; Gợi mở HS nét thẳng nét
cong rất dễ dàng để tạo ra được
- Giới thiệu bài: Nét thẳng, nét cong có
trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ
thuật Chúng mình cùng tìm hiểu và sáng
tạo bằng nét thẳng, nét cong
- Quan sát Gv tạonét thẳng, nét cong
từ sợi dây
Quan sát
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 11’)
a Hướng dẫn Hs nhận biết nét thẳng, nét cong
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Gọi tên một số kiểu nét (tr.18)
+ Nét thẳng, nét cong có ở hình nào (tr.19)
+ Chỉ ra chi tiết giống nét thẳng, nét cong
có trong hình
ảnh Khu vui chơi Baara Land (tr.20)
- Giới thiệu HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Gợi mở HS phát hiện nét thẳng, nét cong
+ Chỉ ra chi tiết hoặc hình ảnh giống nét
thẳng, nét cong trong mỗi sản phẩm, tác
phẩm
- Nhận xét nội dung trả lời, trao đổi của
HS, giới thiệu rõ hơn về mỗi sản phẩm, tác
phẩm
- Giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm MT,
gợi mở HS giới thiệu hình ảnh, chi tiết có
Nhận biết nét thẳng, nét cong theo gợi ý của GV
Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 14’)
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
a Hướng dẫn HS cách tạo nét
- Giao nhiệm vụ cho HS
+ Quan sát hình ảnh minh họa trong SGK,
tr.21
+ Thảo luận, trả lời câu hỏi: Kể tên các
hình ảnh? Mỗi hình ảnh được tạo bằng
có thể học hỏi bạn được điều gì, có thể hỏi
bạn về cách tạo sản phẩm, chia sẻ với bạn
về sản phẩm tạo được của mình…
+ Cho Hs vẽ các nét thẳng, nét cong khác
nhau vào phần giấy trang 10 vở thực hành
- Quan sát Hs thực hành, nêu câu hỏi hoặc
gợi mở HS chia sẻ cách tạo sản phẩm, có
thể hỗ trợ HS
- Vị trí ngồi theonhóm 6 HS
- Thực hành cá nhân
- Quan sát bạn trongnhóm thực hành
- Trao đổi, chia sẻcùng bạn trongnhóm
- Hs vẽ các nét thẳng, nét cong khácnhau vào phần giấy trang 10 vở thực hành
Tập vẽ theo hướng dẫn riêngcủa GV
Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận
- Trưng bày sảnphẩm tại nhóm
- Quan sát sản phẩm
và trao đổi, giới
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
- Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS; nhận
xét sản phẩm và kết quả thực hành, thảo
luận; khích lệ, động viên HS
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 2’)
- Tóm tắt nội dung chính của tiết học
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau:
- Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một
số chất liệu, vật liệu sẵn có Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằnggiấy
- Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành
- Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sảnphẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một sốnăng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: Sửdụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc vòng; Ướclượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác; traođổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm chiếc vòng của mình…
Trang 51.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:Yêu nước, trung thực, trách nhiệm…; trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý thứctôn trọng được biểu hiện như: Biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống
có thể sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và các sản phẩm hữu ích khác phục
vụ đời sống; thấy được sự khéo léo của đôi tay và sáng của con người trong sángtạo sản phẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán…; hình ảnh liên quan đến nội
dung bài học
2 Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (Khoảng 1')
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
TIẾT 1
Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3’)
- Giáo viên tổ chức cho HS quan sát lần lượt một
số chiếc vòng, như: vòng thể thao, vòng cổ, vòng
tay, vòng chân, vòng ném còn Mỗi hình ảnh
xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh
về cách sử dụng chiếc vòng
- Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở,
liên hệ với một số chất liệu sử dụng để tạo nên
những chiếc vòng và giới thiệu nội dung bài học
- Quan sát, suy nghĩ, trả lời theo cảm nhận
Trang 6- Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ thảo
luận: Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Con hãy quan sát SGK trang 19 và cho cô biết
những sản phẩm thủ công được làm bằng những
chất liệu gì?
- Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ hơn về đặc
điểm mỗi chiếc vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá
cây, quấn giấy màu trên vật liệu bìa giấy; đan sợi
thổ cẩm
– Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi
thổ cẩm/sợi len, sợi vải… là những vật liệu dễ
tìm thấy trong đời sống
b Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên
mẫu) một số chiếc vòng sưu tầm
- Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm
bằng: Giấy, lá cây, gỗ, ốc, sợi dây dù… và giao
nhiệm vụ thảo luận:
+ Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm nên mỗi
chiếc vòng?
+ Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở
đâu?)
+ Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu
nhạt trên mỗi chiếc vòng?
- Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết
hợp giới thiệu thêm về vật liệu, cách làm và công
dụng của những chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo
tai, trưng bày
- Chốt nội dung : Có thể sử dụng vật liệu sẵn có
như: giấy, bìa, lá cây, sợi len… để tạo nên chiếc
vòng theo ý thích
- Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo
chiếc vòng từ giấy thủ công
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thảo luận: nhóm 5-6 thành viên
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 21’)
3.1 Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng
giấy
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong
SGK, tr 20, 21 và yêu cầu: Thảo luận, nêu cách
tạo chiếc vòng theo cảm nhận
- Thảo luận: 3-4 thành viên
- Nêu cách tạo chiếc vòng từ giấy theo cảm nhận
Trang 7- Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS
- Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi cách thực
hành, kết hợp giảng giải, gợi mở và tương tác với
HS
+ Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp
+ Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán
- Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm
chiếc vòng của các bạn: Minh Thư, Hà Trang
Thanh Tùng trong SGK, tr 21 và hình ảnh chiếc
vòng trong vở Thực hành Có thể kết hợp trang
trí chấm, nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc
vòng
- Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn
cách thực hành, tạo chiếc vòng cho riêng mình
- Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc
vòng theo ý thích
3.2 Thực hành sáng tạo
- GV gọi 2-3 học sinh chia sẻ ý tưởng của mình
- Yêu cầu học sinh thực hành cá nhân tạo sản
phẩm thủ công theo ý thích
- Quan sát, hướng dẫn học sinh thực hành: Nhắc
HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành:
Quan sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo
luận với bạn hoặc nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ
cảm nhận Ví dụ: Bạn chọn cách thực hành
nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm,
màu nào nhạt? bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc
vòng
- Lắng nghe
- Quan sát Gv thị phạm
- Có thể chia sẻ ý tưởng chọn cách thực hành
- HS chia sẻ ý tưởng của mình
- Tạo sản phẩm cá nhân Chọn cách thực hành và màu giấy theo ý thích.
- Quan sát các bạn trong nhóm thực hành và trao đổi, chia sẻ.
Trang 83.3: Cảm nhận, chia sẻ
– Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và hướng
dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
– GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận:
+ Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào?
+ Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu
nào là màu cơ bản?
+ Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng
- Lắng nghe
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học (khoảng 2’)
- Tóm tắt nội dung chính của tiết học
- Nhận xét kết quả học tập; gợi mở HS chia sẻ
ý tưởng sử dụng chiếc vòng (làm đẹp cho bản
thân hay tặng người thân)
- Liên hệ giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ
sinh lớp học, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo
quản sản phẩm, công cụ, đồ dùng, bảo vệ môi
trường xung quanh
- Nhắc HS bảo quản sản phẩm, gợi mở nội
dung tiết 2 và hướng dẫn chuẩn bị
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
TUẦN 6
MĨ THUẬT LỚP 3
Ngày soạn: 08/10/2021
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 11/10 Lớp 3A, 3B, 3C
BÀI 7: VẼ THEO MẪU
VẼ CÁI CHAI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực mĩ thuật
Trang 9-Nhận biết đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của một vài loại chai.
- Biết cách vẽ cái chai
- Vẽ được cái chai theo mẫu
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngôn ngữ, khoa học, thể chất, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: Quan sát, nhận xét, sử dụng được các chất liệu phù hợp để thực hành; trao đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: nhân
ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, quan tâm, yêu quý đồ vật xung quanh …; được biểu hiện ở các mục như: Chuẩn bị đồ dùng học tập, thực hành tạo sản phẩm, cảm nhận, chia sẻ
*Hs khuyết tật: Với sự giúp đỡ, hỗ trợ của Gv, học sinh tập vẽ một hình đơn giản theo ý thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Mẫu chai
+ Hình gợi ý cách vẽ
- Học sinh : vở tập vẽ, bút chì, tẩy , màu vẽ
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, học tập nhóm, gợi mở, liên hệthực tiễn…
2 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp…
3 Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 10Hoạt động 1: Khởi động (3p)
- Giáo viên cho Hs chơi trò chơi
“ Nhanh tay”
- Gv giới thiệu cách chơi: 3 đội mỗi đội 3 bạn
lần lượt viết tên đồ vật lên bảng thời gian 1
phút
- Nhận xét kết quả liên hệ giói thiệu đầu bài,
ghi đầu bài
- HS tham gia chơi, chọn bạn, chia đội…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5’)
- Bày mẫu chai ở vị trí thích hợp và đặt câu
- Nhận xét, nêu: Chai có rất nhiều loại, mỗi
loại có hình dáng, màu sắc và vẽ đẹp riêng
Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo (khoảng 23’)
1 Hướng dẫn tìm hiểu cách vẽ chai thực
Trang 11+ H.b: Chai quá lớn so với khung hình
+H.c: Chai vừa phải, không to quá cũng
không nhỏ quá so với khung hình tờ giấy
+ B1: Quan sát chai dựng khung hình chung
sao cho cân đối với khổ giấy
- Yêu cầu hs quan sát mẫu chai và vẽ vào vở
- Cho học sinh xem bài của anh chị khoá
trước
- Quan sát hs làm bài gợi ý cho những học
sinh còn lúng túng
- Nhắc Hs chú ý giữ gìn Vs lớp học
2 Tìm hiểu nội dung vận dụng
- Hướng dẫn học sinh quan sát các mẫu chai
và tập vẽ thêm mẫu chai theo ý thích
Hoạt động 4: Trưng bày SP và chia sẻ, cảm
tạo sản phẩm khác.
- Chia sẻ theo cảm nhận riêng
Trang 12Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 2’)
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ ?
- Gv nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi các nhóm cá nhân tích cực phát
biểu ý kiến xây dựng bài Giáo dục học sinh
quan tâm, yêu quý đồ vật xung quanh
- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ học sau
- Trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ Họcsinh chuẩn bị đồ dùng cho tiếthọc sau
Trang 13- Hs vẽ được một vài quả dạng hình cầuvẽ màu theo ý thích.
- Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu Tập vẽ đậm nhạt theo ba sắcđộ
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một sốnăng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: trao đổi, chia sẻ cùng bạn về tác phẩm, tác giả…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
Hs yêu thiên nhiên, biết chăm sóc bảo vệ cây xanh Có ý thức chuẩn bị đồ dùng học tập chu đáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: SGV- SGK Mẫu quả dạng hình cầu, một số bài HS, máy tính,
máy chiếu…
2 Học sinh: SGK , Vở vẽ 4, chì, màu, tẩy
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, học tập nhóm, gợi mở, liên
hệ thực tiễn…
2 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp…
3 Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (khoảng 1')
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 2’)
- Tổ chức trò chơi “Tìm quả”
- Cho chiếc hộp đựng 1 số loại quả
-GV liên hệ vào bài.
- HS tìm quả dạng tròn
- HS tham gia cổ vũ bạn
Trang 14Hoạt động 2: Hoạt động khám phá (Khoảng 10’)
* Quan sát nhận xét
- YC HS quan sát hình trong Vở tập vẽ T18 và
mẫu quả GV chuẩn bị
+ Trên bàn có những loại quả gì?
+ Em có biết tên của quả này không ?
+ Các quả trên có dạng hình gì?
+ Các quả có đặc điểm nào giống nhau không?
+ Màu sắc quả như thế nào?
+ Hãy miêu tả hình dáng, đặc điểm của quả bí đỏ
và quả na?
+ Quả có những bộ phận nào?
+Em còn biết những loại quả có dạng hình cầu nào
nữa ?
*GVKL: có rất nhiều loại quả dạng hình cầu, mỗi
quả có màu sắc, hương vị khác nhau
*Quan sát phát hiện cách vẽ quả có dạng hình
cầu.
- Gv đặt quả lên bàn làm mẫu:(quả lựu)
- GV thị phạm yêu cầu HS QS thảo luận phát hiện
cách vẽ quả dạng hình cầu
- Hs quan sát và trả lời câuhỏi
+ Quả bưởi, cam, hồng,
- HS Nêu tên quả + Có dạng hình cầu
+ Quả bưởi, cam có đặc điểmgần giống nhau, quả hồngkhác
+ Màu hồng, xanh, đỏ, vàng.+ Quả bí đỏ to có nhiều múi,
có màu vằng; quả na nhỏ có nhiều mắt, có màu xanh.+ Quả , cuống, núm
- 3 hs nêu
- HS thảo luận phát hiện cách
vẽ quả dạng hình cầuB1: Vẽ hình dáng chung củaquả
B2: Vẽ chi tiết