1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại việt nam từ khi gia nhập WTO đến nay TT

14 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 386,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lý do nêu trên, NCS lựa chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại việt nam từ khi gia nhập WTO đến nay” làm chủ đề nghiên c

Trang 1

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1 Hoàng Xuân Bình & Hoàng Tuấn Dũng (2017), Bàn về vai trò

của chính phủ liêm chính, kiến tạo đối với các doanh nghiệp

trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Hội thảo khoa học Hội

nhập và tăng cường bao trùm ở khu vực châu Á Thái Bình

Dương, tháng 04/2017

2 Hoàng Xuân Bình & Hoàng Tuấn Dũng (2015), Asean free trade

area & its effects on Vietnam economy, Hội thảo quốc tế chủ đề

Green Economy Towards Sustainable Development, tháng

06/2015, ISBN: 978-604-62-3131-8, pp 218 – 230

3 Hoàng Xuân Bình & Hoàng Tuấn Dũng (2013), Vietnam’s

economy: discussion on some economic issues and policy

implications, Hội thảo quốc tế chủ đề: Trade And Development:

Issues and Policies For Vietnam, tháng 06/2013, ISBN:

978-604-911-435-9, pp 333-343

4 Hoàng Tuấn Dũng (2020), Tác động của đại dịch COVID-19 đến

lạm phát của nền kinh tế Việt Nam, Tạp chí Quản lý và Kinh tế

quốc tế, số 133

5 Hoàng Tuấn Dũng & Nguyễn Minh Thủy (2015), Capital flow

management and the prospects to issue USD-denominated

government bond in Vietnam, Hội thảo quốc tế chủ đề Beyond

AEC: Implications for co-operation among ASEAN+6, tháng

09/2015, ISBN: 978-604-938-433-2, pp 337 – 351

6 Hoàng Tuấn Dũng (2021), “Tác động của các yếu tố hội nhập

kinh tế quốc tế đến lạm phát ở Việt Nam” trên Tạp chí Kinh tế

Châu Á Thái Bình Dương số 592 tháng 7 năm 2021

7 Nguyễn Minh Thủy (2021), Tăng cường hợp tác giữa doanh

nghiệp và cơ sở giáo dục, Hội thảo Tăng cường hợp tác giữa cơ

sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy khả năng lưu

chuyển của giảng viên và sinh viên trong bối cảnh hội nhập

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỚI LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TỪ

KHI GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY

Ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9310106

HOÀNG TUẤN DŨNG

Hà Nội – 2021

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến và có ảnh

hưởng sâu rộng đến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội Thông

thường, các chính sách vĩ mô của một nền kinh tế sẽ được thực hiện

xoay quanh lạm phát mục tiêu của nền kinh tế Việc nghiên cứu lạm

phát để có được những cái nhìn khái quát nhất về lạm phát có vai trò

rất quan trọng trong việc thực hiện cũng như lựa chọn chính sách điều

hành giúp có được nền kinh tế quốc dân ổn định và phát triển bền

vững Do đó, việc phân tích được các yếu tố tác động đến lạm phát và

dự báo lạm phát giúp các cơ quan hoạch định chính sách đưa ra các

chính sách phù hợp để bình ổn giá cả thị trường, đảm bảo phát triển

kinh tế bền vững

Nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến lạm phát nhằm

tìm ra các yếu tố chính yếu tác động đến lạm phát, từ đó có chính sách

điều tiết hợp lý vẫn là bài toán đặt ra trong bối cảnh mới Ngoài ra, dự

báo lạm phát nhằm giúp các cơ quan điều hành chính sách đưa ra các

chính sách phù hợp để bình ổn giả cả thị trường và đảm bảo phát triển

kinh tế bền vững là những mục tiêu cần thiết Mặc dù chủ để các yếu

tố quyết định làm phát và dự báo lạm phát đã được nghiên cứu trong

nhiều công trình trước đây nhưng trong bối cảnh mới những kết quả

nghiên cứu đó không còn phù hợp

Chính vì những lý do nêu trên, NCS lựa chọn đề tài “Phân tích

ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại việt

nam từ khi gia nhập WTO đến nay” làm chủ đề nghiên cứu Luận án

tiến sỹ của mình

2 Khoảng trống nghiên cứu

Liên quan đến chủ đề lạm phát, trên thế giới và ở Việt Nam đã

có nhiều nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu còn bộc lộ nhiều hạn

quan tới lạm phát cơ bản trong quá khứ có vai trò rất lớn trong tác động tới mức lạm phát cơ bản hiện tại Do vậy, việc thực thi chính sách của chính phủ cần phải thống nhất, đồng bộ và có định hướng chiến lược rõ ràng

Trang 3

KẾT LUẬN

Luận án đã xác định mối quan hệ dài hạn giữa lạm phát và các

biến cố đã đưa trong mô hình Lạm phát có quan hệ cùng chiều với

với tăng trưởng kinh tế, cung tiền, tỷ giá, chỉ số giá nhập khẩu và giá

dầu và ngược chiều với lãi suất;

Luận án đã nghiên cứu mô hình để phân tích ảnh hưởng của

các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại Việt Nam từ khi

gia nhập WTO đến nay và một số dự báo Kết quả cho thấy, mối

quan hệ dài hạn giữa lạm phát và các biến số như tăng trưởng, cung

tiền, tỷ giá, lãi suất, chỉ số giá nhập khẩu và giá dầu Trong đó, trừ lãi

suất có tác động ngược chiều, các biến số khác đều có tác động

dương lên lạm phát Tác động của tăng trưởng, tỷ giá và chỉ số giá

nhập khẩu lên lạm phát là mạnh nhất và tác động của giá dầu là yếu

nhất Như vậy, yếu tố hội nhập đã có những tác động khác nhau đến

lạm phát Trong đó, tỷ giá, chỉ số giá nhập khẩu và giá dầu có tác

động cùng chiều còn lãi suất có tác động ngược chiều và tác động của

tỷ giá và chỉ số giá nhập khẩu là mạnh nhất, tác động yếu nhất là giá

dầu (ii) Trong cơ chế hiệu chỉnh sai số, ở mối qua hệ đồng tích hợp

thứ nhất cơ chế hiệu chỉnh sai số chỉ tồn tại đối với các biến số lãi

suất (IR) và chỉ số giá nhập khẩu (PI) Trong mối quan hệ đồng tích

hợp thứ hai, duy nhất biến các biến tỷ giá (ER) có phản ứng Cuối

cùng, trong mối quan hệ đồng tích hợp thứ ba, tất cả các biến số đều

phản ứng nhằm loại bỏ sự mất cân bằng trong mối quan hệ dài hạn

giữa chúng sau mỗi thời kỳ (iii) Mức độ đóng góp của các cú sốc tới

lạm phát cho thấy, lạm phát bị ảnh hương lớn nhất bởi chính cú sốc

của nó, bắt đầu ở thời kỳ thứ 2, làm phát bị ảnh hưởng bởi chính nó

lên tới 95,7% và giảm dần đến thời kỳ thứ 20 khoảng 33,80 % Tiếp

theo cú sốc của tỷ giá và tăng trưởng là những biến có tác động lớn

tới lạm phát;

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm từ mô hình kinh tế lượng chỉ

ra lạm phát trong quá khứ có ảnh hưởng tới lạm phát cơ bản hiện tại

và tương lai Điều này có nghĩa là các chính sách của Chính phủ liên

chế như:

Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu chỉ làm một khía cạnh là

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát hoặc dự báo cho lạm phát, chưa có nghiên cứu nào làm đồng thời cả hai khía cạnh là đánh giá ảnh hưởng và dự báo Nghiên cứu này sẽ vừa đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế đến lạm phát, đồng thời dự báo cho lạm phát trong cả ngắn hạn và dài hạn

Thứ hai, hầu hết các nghiên cứu chỉ đánh giá các yếu tố vĩ mô

nói chung có tác động đến lạm phát hoặc nghiên cứu tác động của một, hai yếu tố tác động đến lạm phát, điều này tạo ra sự thiếu sót trong các kênh truyền dẫn tác động đến lạm phát Trong nghiên cứu này, bên cạnh tác động của những yếu tố vĩ mô còn nghiên cứu đến tác động của những yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế đến lạm phát

Thứ ba, các nghiên cứu đi trước mà cho Việt Nam thì số liệu

đã lạc hậu và do đó không tính đến những lần lạm phát gia tăng cũng như cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần nhất 2011-2012 đã dẫn đến một loạt những thay đổi trong môi trường và chính sách vĩ mô Nghiên cứu này, sẽ cập nhập dữ liệu đến năm 2019

Thứ tư, các mô hình được sử dụng để dự báo lạm phát trước

đây bao gồm mô hình ARIMA, mô hình GARCH và mô hình MARKOV hay mô hình hồi quy tuyến tính Các mô hình này còn khá đơn giản, sai số dự báo còn chưa thực sự tốt và chỉ ứng dụng cho dự báo ngắn hạn Luận án này, sẽ sử dụng mô hình VECM để phân tích

và dự báo, với kỹ thuật dự báo tốt hơn, kết quả dự báo sẽ đáng tin cậy hơn và có thể dự báo cho ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam có liên quan đến các yếu tố quyết định lạm phát và dự báo lạm phát, NCS thấy rằng các nghiên cứu còn bộc lộ hạn chế và còn khoảng trống, có thể nghiên cứu phát triển thêm, cụ thể:

Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu chỉ làm một khía cạnh là

phân tích các yếu tố tác động đến lạm phát hoặc dự báo cho lạm phát, chưa có nghiên cứu nào làm đồng thời cả hai khía cạnh là đánh giá tác động và dự báo Nghiên cứu này sẽ vừa đánh giá tác động của các yếu

tố tời lạm phát, đồng thời dự báo cho lạm phát trong cả ngắn hạn và

Trang 4

dài hạn

Thứ hai, các nghiên cứu trước đây về Việt Nam thì số liệu đã cũ

và do đó không tính đến những lần lạm phát gia tăng cũng như cuộc

khủng hoảng kinh tế thế giới gần nhất 2011 - 2012 đã dẫn đến một loạt

những thay đổi trong môi trường và chính sách vĩ mô Nghiên cứu này,

sẽ cập nhập dữ liệu đến năm 2020

Thứ ba, các mô hình được sử dụng để dự báo lạm phát trước đây

bao gồm mô hình ARIMA, mô hình GARCH và mô hình MARKOV

hay mô hình hồi quy tuyến tính Các mô hình này còn khá đơn giản,

sai số dự báo còn chưa thực sự tốt và chỉ ứng dụng cho dự báo ngắn

hạn Luận án này, sẽ sử dụng mô hình VECM để phân tích và dự báo,

với kỹ thuật dự báo tốt hơn, kết quả dự báo sẽ đáng tin cậy hơn và có

thể dự báo cho ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

- Ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế đến lạm

phát tại Việt Nam như thế nào?

- Có những giải pháp nào có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho

kiểm soát lạm phát tại Việt Nam thông qua tác động đến các yếu tố

hội nhập kinh tế quốc tế?

4 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục đích của Luận án là nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu

tố hội nhập tác động đến lạm phát từ đó đưa ra một số dự báo về lạm

phát và kiến nghị một số giải pháp nhằm kiểm soát ảnh hưởng của

các yếu tố hội nhập đến lạm phát ở Việt Nam

- Các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định như sau:

§ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các yếu tố quyết định lạm phát

§ Phân tích thực trạng lạm phát và các yếu tố quyết định lạm phát

tại Việt Nam

§ Dự báo được lạm phát của Việt Nam đến hết quý 4 năm 2021

§ Kiến nghị giải pháp nhằm kiểm soát tốt lạm phát ở Việt Nam

trong thời gian tới

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

quan tới lạm phát cơ bản trong quá khứ có vai trò rất lớn trong tác động tới mức lạm phát cơ bản hiện tại Do vậy, việc thực thi chính sách của chính phủ cần phải thống nhất, đồng bộ và có định hướng chiến lược rõ ràng

Một là, lạm phát của Việt Nam có nguyên nhân chủ yếu từ nội

địa chứ không phải do các yếu tố bên ngoài như giá cả thế giới

Hai là, NHNN cần tiếp tục điều hành tỷ giá phù hợp, thực hiện

đồng bộ các giải pháp và công cụ CSTT để đảm bảo giá trị của đồng VND góp phần kiểm soát tốt lạm phát trong nước

Ba là, việc điều hành chính sách tỷ giá hợp lý nhằm ổn định thị

trường ngoại hối, khôi phục các hoạt động xuất nhập khẩu trở lại bình thường:

Bốn là, cơ sở lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy cung tiền và

lãi suất cũng có ảnh hưởng tới lạm phát trong nền kinh tế và Việt Nam cũng không nằm ngoài nguyên lý cơ bản đó

Năm là, chúng ta cần nhận thức được tăng trưởng kinh tế và

lạm phát tồn tại mối quan hệ cả trong ngắn hạn và dài hạn, do đó, Chính phủ cần có cơ chế phối hợp đồng bộ, toàn diện giữa các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là sự phối hợp chặt chẽ từ khâu hoạch định chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, chính sách tỷ giá và các chính sách khác để giải quyết để đạt được các mục tiêu kiềm chế, duy trì ổn định lạm phát và kích thích tăng trưởng

Trang 5

Sáu là, đẩy mạnh thực hiện lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ công

(y tế, giáo dục ) theo lộ trình thị trường, tránh gây tác động, xáo trộn

lớn về mặt bằng giá

Bảy là, chú trọng đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về

công tác điều hành giá, công khai minh bạch thông tin về giá để kiểm

soát lạm phát kỳ vọng; hạn chế những thông tin thất thiệt gây hoang

mang cho người tiêu dùng gây bất ổn thị trường

Bên cạnh đó, giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ trong việc

kiểm soát lạm phát cũng cần được quan tâm Để hoàn thiện chính sách

tiền tệ chúng ta phải biết hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ

cũng như phối hợp điều hành các công cụ đó

Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì

chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó

tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ Song nó cũng có quan

hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài

khóa, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại Đối với Ngân

hàng Trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ là hoạt

động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách

tiền tệ quốc gia được thực hiện hiệu quả hơn

Điều hành CSTT góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm

phát

Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và

chính sách tài khóa

Phối hợp đồng bộ hơn trong triển khai lịch đấu thầu trái phiếu

chính phủ và tiến độ giải ngân vốn đầu tư công

Điều hành tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng và

kiểm soát lạm phát

5.3 Một số giải pháp tác động đến các yếu tố hội nhập kinh tế

quốc tế để kiểm soát lạm phát ở Việt Nam

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm từ mô hình kinh tế lượng chỉ

ra lạm phát trong quá khứ có ảnh hưởng tới lạm phát cơ bản hiện tại

và tương lai Điều này có nghĩa là các chính sách của Chính phủ liên

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các yếu tố tác động đến lạm phát tại Việt Nam, trong đó đi sâu vào các yếu tố tác động đến lạm phát chịu ảnh hưởng của quá trình hội nhập tại Việt Nam

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu một số yếu

tố hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến lạm phát tại Việt Nam Nghiên cứu sẽ xem xét các yếu tố tác động đến lạm phát chịu ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến lạm phát tại Việt Nam trong tổng thể các yếu tố tác động đến lạm phát, bên cạnh đó, bước đầu dự báo về lạm phát của Việt Nam nhằm góp phần giúp Chính phủ có cái nhìn toàn diện trong việc kiểm soát lạm phát trong thời gian tới

- Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu lạm phát tại Việt

Nam

- Phạm vi về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn

từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay(2007 – 2020) Tuy nhiên, để có cái nhìn toàn diện về lạm phát của Việt Nam, luận án có sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 1995 (năm bình thường hoá quan hệ Việt Nam – Hoa

Kỳ, trang mới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đến năm 2019 trong việc chạy số liệu hồi quy Về thực trạng lạm phát trong một số phần, luận án tiếp cận số liệu từ năm 1986 để có cái nhìn toàn diện về lạm phát tại Việt Nam, bắt đầu từ khi chính thức mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế

6 Kết cấu của luận án

Cấu trúc của luận án được phân bổ thành năm chương gồm

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý

luận về ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm

phát; Chương 3: Thực trạng lạm phát và các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng tới lạm phát tại Việt Nam; Chương 4: Phân tích

ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại

Việt Nam từ khi gia nhập WTO đến nay; Chương 5: Một số giải

pháp nhằm kiểm soát tác động của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc

tế tới lạm phát tại Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu về lạm phát

Nhìn chung các nghiên cứu thường tập trung nghiên cứu các nước

ở tầm vĩ mô, theo nhóm hoặc theo khối, hầu như không có nghiên cứu

nào tập trung vào Việt Nam đặc biết quá trình hội nhập với các yếu tốhội

nhập như dòng vốn, tỷ giá, nhập khẩu ảnh hưởng đến lạm phát

Các nghiên cứu trong và ngoài nước có thể lý giải và đưa ra

những nguyên nhân khác nhau của lạm phát dựa trên các đánh giá và

tổng kết của họ, tuy nhiên nguyên nhân lạm phát có thể đánh giá trên

góc độ ngắn hạn đó là trên quan điểm tổng cung, tổng cầu dưới ba

nguyên nhân cơ bản là cầu kéo, chi phí đẩy và kỳ vọng Tuy nhiên góc

độ dài hạn, đặc biệt nghiên cứu trong thời gian dài, với các yếu tố hội

nhập đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO là hầu như chưa có nghiên

cứu nào đề cập đến Tuy vậy, các nghiên cứu trên thế giới cả định tính

và định lượng đều là những gợi ý rất tốt cho việc nghiên cứu đánh giá

các yếu tố ảnh hưởng đến kiềm chế và kiểm soát lạm phát ở Việt Nam

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 Các nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát

Trước tiên, để thảo luận về các yếu tố quyết định lạm phát cần

nhắc đến các ý tưởng và các mô hình kinh điển được xây dựng bởi các

nhà kinh tế nổi tiếng Lý thuyết về làm phát hiện nay chủ yếu dựa trên

mô hình đường Phillips do Phillips (1958) và Liipsey (1950) phát hiện

dựa trên giả định rằng tỷ lệ thất nghiện và tỷ lệ lạm phát có một mối

quan hệ ổn định và tỷ lệ nghịch

Friedman (1960) và Phelps (1967) sau đó đã bổ sung vai trò của

kỳ vọng (thích ứng) về lạm phát vào mô hình và phân biệt giữa đường

Phillips ngắn hạn và đường Phillips dài hạn Tuy nhiên, trong những

năm 1970, các kết quả thực nghiệm lại không ủng hộ mô hình đường

Phillips và Sargent (1971) và Lucas (1972) đã lên tiếng chỉ trích mô

LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM 5.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế

• Bối cảnh trong nước

• Bối cảnh thế giới

5.2 Định hướng và quan điểm kiểm soát lạm phát

Để thực hiện kiểm soát lạm phát theo chỉ tiêu Quốc hội đề ra, công tác quản lý, điều hành giá, kiểm soát lạm phát năm 2020 cần tiếp tục thực hiện một cách thận trọng, linh hoạt và chủ động Theo đó, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng - Trưởng ban Chỉ đạo điều hành giá; trong đó, tập trung triển khai một số giải pháp cụ thể sau:

Một là, tiếp tục theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường các mặt

hàng thiết yếu để kịp thời đề xuất các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu nhằm bình ổn giá cả thị trường nhất là đối với các mặt hàng có nguồn cung bị thiếu hụt cục bộ do ảnh hưởng của thiên tai, các mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết

Hai là, tiếp tục làm tốt vai trò thường trực Ban chỉ đạo điều

hành giá, trong đó, chú trọng công tác tính toán, dự báo, xây dựng kịch bản điều hành giá các mặt hàng thiết yếu theo lộ trình thị trường nhằm đảm bảo kiểm soát lạm phát chung theo mục tiêu đề ra

Ba là, kiểm soát chặt chẽ yếu tố hình thành giá đối với mặt hàng

bình ổn giá; các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước; hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công…;

Bốn là, phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ chủ động, linh

hoạt và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra

Năm là, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về giá trong đó

chú trọng công tác kiểm tra, theo dõi, thi hành pháp luật nhằm kịp thời phát hiện những vướng mắc để từ đó đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp luật

Trang 7

các biến số được thể hiện trong Bảng 4.3 Theo đó, độ trễ tối ưu được

lựa chọn là 1 đến 2

4.4.1.3 Kiểm định đồng tích hợp

Kết quả kiểm định đồng tích hợp giữa các biến số cho thấy có

tồn tại quan hệ đồng tích hợp giữa các biến số này với độ tin cậy là

99% Như vậy, mô hình ước lượng bằng phương pháp véc tơ hiệu

chỉnh sai số được thực hiện

4.4.2 Kết quả ước lượng và thảo luận

Sau khi ước lượng mô hình VECM, nghiên cứu tiếp tục thực

hiện các kiểm định nhằm kiểm tra sự tin cậy của kết quả ước lượng

Kiểm định sự ổn định của mô hình

Kết quả kiểm định nhân quả cho thấy, tất cả các biến số trong

mô hình đều là nội sinh Do đó, mối quan hệ dài hạn giữa lạm phát và

các biến số tác động tới lạm phát được thể hiện thông qua véc tơ

đồng tích hợp của lạm phát với các biến số

4.5 Dự báo cho lạm phát của Việt Nam

Do các biến đều là nội sinh nên có thể sử dụng mô hình VECM

để dự báo Kết quả dự báo cho CPI của Việt Nam từ quý 1 năm 2020

đến quý 4 năm 2021 được thể hiện trong bảng sau

Kết quả dự báo CPI

Thời

gian

2020

Q1

2020 Q2

2020 Q3

2020 Q4

2021 Q1

2021 Q2

2021 Q3

2021 Q4 PCI

dự

báo

101,29 100,75 100,69 100,82 101,27 100,72 100,66 100,79

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ số liệu thu thập với sự trợ giúp của phần

mềm Eview

CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC

YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỂ KIỂM SOÁT

hình đường Phillips Họ cho rằng không có sự đánh đổi hệ thống giữa lạm phát và thất nghiệp

Tại Việt Nam liên quan đến chủ đề này, một trong những nghiên cứu định lượng đầu tiên là của Võ Trí Thành và cộng sự (2001) Các tác giả sử dụng số liệu từ năm 1992 đến năm 1999 trong một mô hình

tự hồi quy véc tơ (VAR) với sai số ECM (error correction terms) để nghiên cứu các mối quan hệ giữa tiền tệ, CPI, tỷ giá và giá trị sản lượng công nghiệp thực tế Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiền tệ chịu ảnh hưởng của lạm phát và sản lượng nghĩa là chính sách tiền tệ có tính bị động trong giai đoạn nghiên cứu Tỷ giá cũng có ảnh hưởng đến lạm phát trong khi cung tiền không có ảnh hưởng đến các biến động trong tương lai của giá cả

1.3 Các nghiên cứu về các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến lạm phát

Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm khẳng định vai trò quan trọng của các yếu tố tiền tệ đối với lạm phát trong dài hạn Trong ngắn hạn, các yếu tố tiền tệ, lạm phát trong quá khứ, thâm hụt ngân sách và

tỷ giá là những yếu tố góp phân gây sức ép lạm phát Những ví dụ điển hình bao gồm Chhibber (1991) về lạm phát Châu Phi, Lin và Papi (1997) về lạm phát Thổ Nhĩ Kỳ, Laryea và Sumaila (2001) về lạm phát

ở Tanzania, Akinboade và cộng sự (2004) về lạm phát ở Nam Phi, Lehayda (2005) về lạm phát ở Ukraine và Jonguanich và Park (2008)

về lạm phát ở các nước đang phát triển ở Châu Á

Phạm Thế Anh (2009) cho rằng có bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát Thứ nhất là nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tổng cầu như là thặng dư cung tiền, thâm hụt tài khóa Nhóm thứ hai là các

cú sốc về tổng cung như sự mất giá của nội tệ, gia tăng tiền lương, thuế và các yếu tố đầu vào Nhóm thứ ba là sự cứng nhắc của giá cả như kỳ vọng lạm phát và nhóm cuối cùng là yếu tố thể chế Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố kỳ vọng ảnh hưởng đến lạm phát, nghĩa

Trang 8

là lạm phát các quý trước ảnh hưởng đến lạm phát quý sau Ngoài ra

lượng cung tiền tác động rất mạnh đến lạm phát từ quý ba trở đi và sự

mất giá của đồng nội tệ cũng góp phần làm gia tăng lạm phát Đặc

biệt biến động giá dầu thế giới không ảnh hưởng gì đến vấn đề lạm

phát tại Việt Nam vì chính sách trợ giá xăng dầu của Nhà nước

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu đối với biến lãi suất cho thấy sự phản

ứng chậm chạp của chính sách tiền tệ đối với lạm phát Bên cạnh đó,

Nguyễn Thị Thu Hằng và Nguyễn Đức Thành (2010) đã sử dụng mô

hình VECM để xem xét mối quan hệ giữa lạm phát ở Việt Nam và

một số yếu tố kinh tế vĩ mô cho biết lạm phát ở Việt Nam chịu tác

động mạnh bởi tâm lý về kỳ vọng lạm phát Các tác giả khẳng định

lạm phát chủ yếu xuất phát từ những nguyên nhân nội địa, các yếu tố

bên ngoài như giá cả hàng hóa thế giới ảnh hưởng lên lạm phát nội

địa rất thấp Hơn nữa, việc phá giá đồng nội tệ cũng là nguyên nhân

gây sức ép lên lạm phát Trong nghiên cứu này, các yếu tố tỷ giá, lãi

suất giá dầu và giá nhập khẩu được nhóm tác giả sử dụng như những

yếu tố hội nhập

1.4 Các nghiên cứu về dự báo lạm phát

Trên thế giới đã có khá nhiều các nghiên cứu về dự báo cho

lạm phát Đầu tiên có thể kể đến nghiên cứu của Giannoni và

Woodford (2003) đã đưa ra mô hình để phân tích, dự báo lạm phát và

được gọi là mô hình Giannoni - Woodford Woodford (2003) nghiên

cứu về tối ưu hóa chính sách tiền tệ và lạm phát dựa trên nghiên cứu

của Aoki (2001) cùng với mô hình Giannoni - Woodford (2003) Các

yếu tố được xem xét trong mô hình bao gồm đầu ra, lạm phát, lương

thực và lãi suất ngắn hạn, mô hình được sử dụng là mô hình VAR

không hạn chế

Sau đó, Antoni Espasa và Rebeca Albacete (2004) sử dụng mô

hình chuỗi thời gian đơn biến và mô hình VECM trong phân tích dự

báo lạm phát ở một số các quốc gia ở EU Trong nghiên cứu của

Tổng sản lượng quốc nội (GDP) được sử dụng để đại diện

cho thu nhập của toàn nền kinh tế GDP được lấy từ GSO theo quý GDP được đo bằng tỷ VNĐ

Cung tiền (M2): Chính sách tiền tệ có tác động trực tiếp đến

lạm phát Câu nói nổi tiếng của Milton Friedman “lạm phát luôn là một hiện tượng tiền tệ dù ở đâu,” mặc dù không giải thích hết được các nguyên nhân gây lạm phát nhưng cũng đủ lý do để đưa cung tiền vào tất cả các nghiên cứu về lạm phát

4.3 Quy trình phân tích và dự báo

Để ước lượng các yếu tố tác động đến lạm phát và dự báo lạm phát bằng mô hình VECM, quy trình thực hiện gôm các bước như sau:

(i) Kiểm định tính dừng của chuỗi (ii) Lựa chọn tối ưu cho mô hình

Về mặt kỹ thuật, cần phải đưa độ trễ đủ lớn vào mô hình để triệt tiêu sự tự tương quan trong phần dư Tuy nhiên việc đưa thêm một trễ vào mô hình sẽ làm gia tăng thêm hệ số cần ước lượng k (k là

số biến nội sinh trong mô hình)

Có thể mỗi tiêu chuẩn trên sẽ lựa chọn các mô hình khác nhau Khi đó chúng ta tiếp tục quá trình để lựa chọn ra mô hình tốt nhất

(iii) Kiểm định đồng tích hợp (iv) Kiểm định mô hình (v) Phân tích kết quả ước lượng 4.4 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát ở Việt Nam

4.4.1 Các kết quả kiểm định

4.4.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị 4.4.1.2 Lựa chọn độ trễ tối ưu

Độ trễ của các biến số trong mô hình hiệu chỉnh sai số được lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn AIC (Akaike Information Criterion) và SIC (Schwarz Information Criterion), theo đó độ trễ được lựa chọn khi các tiêu chí này có càng nhỏ càng tốt Kết quả lựa chọn đỗ trễ cho

Trang 9

thương mại và giả cả hàng hóa phi thương mại Trong đó, giá hành

hóa thương mại phụ thuộc vào giá quốc tế (giá dầu) và tỷ giá; giá

hàng hóa phi thương mại phụ thuộc vào tổng cầu và tổng cung Tồng

cầu phụ thuộc vào thu nhập, lãi suất, tài sản, thuế và chi tiêu của

chính phủ Các biến số về tiền tệ như cung tiền, tỷ giá và lãi suất

được đưa vào mô hình để xem xét sự ảnh hưởng của các biến số này

tới lạm phát Bên cạnh đó, tổng cung phụ thuộc vào chi phí đầu vào

và sự gia tăng từ phía cung Trong đó, sự tăng giá từ cung sẽ bị ảnh

hưởng sự tăng giá của chỉ số giá nhập khẩu

4.2 Biến số và nguồn số liệu

Các biến số được sử dụng trong mô hình nghiên cứu bao gồm

lạm phát, lạm phát trong quá khứ, sản lượng GDP, tổng phương tiện

thanh toán thực (M2), lãi suất cho vay ngắn hạn, tỷ giá USD/ và giá

dầu thế giới (Poil); và chỉ số giá nhập khẩu Đây cũng là những biến

số đã được các nghiên cứu trước đây sử dụng để phân tích và dự báo

lạm phát (Cogley và cộng sự 2010, Cogley và Sargent 2005, IMF

2003, Lương Thị Nga và cộng sự 2014; Võ Trí Thành 2001) Cụ thể:

Lạm phát (CPI): Số liệu theo quý của CPI được thu thập từ

GSO

Tỷgiá (ER): Nghiên cứu sử dụng tỷ giá chính thức (E).Theo lý

thuyết kinh tế học vĩ mô, trong nền kinh tế mở, tác động của chính

sách tỷ giá đến lạm phát theo ba kênh truyền

Lãi suất (IR): Bài viết sử dụng số liệu lãi suất cho vay (hàng

quý) thu được từ Worldbank

Các bằng chứng thực nghiệm về vai trò của lãi suất đến lạm

phát cũng trái ngược nhau, như với cung tiền

Giá dầu quốc tế (Poil): Số liệu về giá dầu quốc tế được thu

thập từ Worldbank theo quý Giá dầu được đo bằng USD/thùng

Chỉ số giá nhập khẩu (PI): được thu thập từ GSO và được sử

dụng làm một trong các biến thay thế cho giá quốc tế PI được tính

theo quý

mình các tác giả sử dụng mô hình VECM để phân tích các yếu tố tác động tới lạm phát Đối với kết quả dự báo, tác giả cho thấy dự báo lạm phát bằng mô hình VECM dưới dạng quý sẽ cho kết quả tốt hơn

mô hình chuỗi thời gian đơn biến Bên cạnh đó, trong mô hình VECM thì việc phân tách lạm phát theo các quốc gia khác nhau và các ngành hoặc lĩnh vực khác nhau sẽ cho kết quả dự báo tốt hơn mô hình tổng thể

Matteo Barigozzi và Marco Capasso (2008) sử dụng mô hình yếu tố động Garch (The dynamic factor GARCH - DF-GARCH) để

dự báo lạm phát của Mỹ với số liệu theo tháng từ tháng 12 năm 1986 tới tháng 10 năm 2006 Mô hình DF-GARCH là mô hình yếu tố động

có thêm giả thiết điều kiện không thuần nhất giữa các yếu tố Tác giả cho thấy, kết quả dự báo của mô hình DF-GARCH được cải thiện đáng kể so với các mô hình đơn biến thuần nhất, mô hình yếu tố động truyền thống

Tại Việt Nam, có một số ít nghiên cứu dự báo cho lạm phát của Việt Nam, điển hình có thể kể đến loạt nghiên cứu của Nguyễn Đức Độ (2015) Bài viết sử dụng mô hình dự báo lạm phát trong ngắn hạn trên cơ sở các biến số tiền tệ, cung tiền M2 và lãi suất, với

dữ liệu từ năm 2010 – 2014 Kết quả dự báo cho thấy mô hình có thể được sử dụng như một công cụ tham khảo hữu ích cho công tác hoạch định chính sách tiền tệ Sau đó, Nguyễn Đức Độ (2016), khai thác thông tin từ sự chênh lệch giữa tốc độ lạm phát của khu vực thành thị so với tốc độ lạm phát trên phạm vi cả nước để xây dựng

mô hình dự báo lạm phát cho Việt Nam Trước đó, Vương Quốc Duy

và Huỳnh Hải Âu (2014) dự báo lạm phát cho Việt Nam từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014 bằng mô hình ARIMA Tuy nhiên, phương pháp ARIMA chỉ có thể giúp hỗ trợ dự báo trong ngắn hạn

1.5 Khoảng trống nghiên cứu

Trong nghiên cứu của mình, tác giả đề cập đến mối quan hệ

Trang 10

của mở cửa thương mại là một khái niệm theo quan điểm của tác giả

có nội hàm hẹp hơn Chính vì lẽ đó, nghiên cứu của mình, tác giả đưa

ra khái nhiệm về mở cửa thương mại có nghĩa là sự mở cửa của một

quốc gia với các quốc gia khác thể hiện trong việc thực hiện hoạt

động xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình Để tính toán mức độ mở

cửa thương mại, tác giả đưa ra khái niệm độ mở thương mại (trade

openness) tính bằng tỷ trọng XNK chia cho GDP để tính toán vai trò

và tầm ảnh hưởng của thương mại tới tổng sản phẩm quốc nội Bên

cạnh đó, để xác định mức độ mở cửa nhanh hay chậm, Luận án đưa

ra khái niệm mới là tốc độ mở cửa (growth of trade openness), nghĩa

là đây là căn cứ để tính toán xem mức độ mở cửa của một quốc gia

nhanh hay chậm, tăng lên bao nhiêu phần trăm

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HỘI

NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỚI LẠM PHÁT

2.1 Tổng quan về lạm phát

2.1.1 Khái niệm lạm phát

Lạm phát có thể được hiểu là hiện tượng có hai đặc điểm chính

là sự gia tăng của mức giá chung và lỉên tục theo thời gian, cần phải

hiểu rõ ở đây mức giá chung không nhất thiết là giá của tất cả mọi

hàng hoá và dịch vụ đồng thời phải tăng lên theo cùng một tỷ lệ, mà

chỉ cần mức giá trung bình tăng lên

2.1.2 Phân loại lạm phát

2.1.2.1 Lạm phát ỳ (Inertial inflation)

Đây là mức độ lạm phát thấp nhất, từ trên 0% đến không quá

vài phần trăm

2.1.2.2 Lạm phát vừa phải (Moderate inflation)

Lạm phát vừa phải được đặc trưng bởi giá cả tăng chậm và có

thể dự đoán trước được Lạm phát vừa phải là mức độ lạm phát chỉ

3.3.5 Giá hàng hoá nhập khẩu

Mối quan hệ giữa Chỉ số giá nhập khẩu và lạm phát được thể hiện trong Hình 3.12 Theo đó, Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam phát triển mạnh giúp gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường đa dạng các loại hàng hóa tham gia xuất nhập khẩu

3.3.6 Tốc độ tăng trưởng GDP

Nếu so sánh xu hướng biến động của tốc độ tăng trưởng GDP trong mối quan hệ với tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng từ năm

2005 trở lại đây, chúng ta sẽ chia theo 3 trạng thái khác nhau

Giữa tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát có mối tương quan khá phức tạp, mỗi chu kỳ kinh tế lại cho chúng có sự chuyển động rất khác nhau

3.3.7 Cung tiền M2

Có thể thấy, chính sách cung tiền của Việt Nam trong suốt thời gian dài chỉ nhắm đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà không hướng tới các mục tiêu của chính sách tiền tệ như lạm phát hay tỷ giá Kết quả cung tiền được mở rộng một các quá mức, là một mầm mống tạo

đà cho lạm phát theo như những lý thuyết kinh tế dã chỉ ra “lạm phát

là một hiện tượng của tiền tệ”

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỚI LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TỪ KHI GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY VÀ MỘT SỐ DỰ BÁO 4.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa theo quan điểm của các nhà kinh tế học theo trường phái tiến tệ, đồng thời kế thừa mô hình trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hằng và Nguyễn Đức Thành (2010) và Chhibber (1991) Mức giá của nền kinh tế được diễn đạt thông qua giá của các hàng hóa

Ngày đăng: 10/10/2021, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w