1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính- Nguồn của luật hành chính

20 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính – nguồn của luật hành chính
Chuyên ngành Luật hành chính
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính- Nguồn của luật hành chính

Trang 1

Chương 3

QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH – NGUỒN CỦA LUẬT

HÀNH CHÍNH

Trang 2

Nội dung chính của bài:

I QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

II QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 3

I QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính

3 Hiệu lực Quy phạm pháp luật hành chính

1 Khái niệm – đặc điểm

4 Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính

Trang 4

1 Khái niệm – đặc điểm

a) Định nghĩa :

Quy phạm pháp luật hành chính là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.

Trang 5

b) Đặc trưng của quy phạm pháp luật hành chính.

* Các đặc điểm chung của quy phạm pháp luật:

1) Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung;

2) Được áp dụng nhiều lần;

3) Được thể hiện trong các VBQPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định và được nhà nước bảo đảm thực hiện

Trang 6

* Đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật hành

chính

1) QPPLHC được phân công điều chỉnh quan hệ quản lý hành chính nhà nước;

2) QPPLHC mang tính mệnh lệnh

3) QPPLHC có số lượng lớn, ổn định không cao và chủ yếu là quy phạm dưới luật

Trang 7

2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành

chính:

Về nội dung, QPPLHC có ba bộ phận, gồm:

+ Giả định

+ Quy định

+ Chế tài

Về hình thức, QPPLHC có thể khuyết quy định hoặc

chế tài Vì:

+ Phần bị khuyết có thể được “hiểu ngầm”;

+ Phần bị khuyết có thể được quy định tại một điều

luật khác, một chế định khác, một VBPL khác hoặc một ngành luật khác

Trang 8

3 Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành

chính – văn bản Quy phạm pháp luật hành chính (thời gian, không gian và đối

tượng).

a) Hiệu lực theo thời gian: là thời điểm

bắt đầu và chấm dứt hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính

- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực;

- Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính.

Trang 9

b) Hiệu lực theo không gian:

- Quy phạm hành chính có hiệu lực trên phạm vi cả nước

- Quy phạm có hiệu lực trong phạm vi từng địa phương, trong phạm vi lãnh thổ nhất định;

c) Hiệu lực theo đối tượng

- Quy phạm chung, có hiệu lực đối với mọi công dân, tổ chức (như quy phạm về phòng cháy, chữa cháy, các quy tắc về trật tự công cộng, an toàn giao thông…)

- Quy phạm riêng, có hiệu lực đối với từng nhóm đối tượng nhất định (như quy phạm về CBCC, về các tổ chức chính trị – xã hội…)

Trang 10

4 Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính:

a/ Khái niệm: là việc đưa pháp luật hành chính vào

thực tiễn cuộc sống bằng những hình thức khác nhau

b/ Các hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính: 2 hình thức

-Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính:

+Khái niệm

+Các thể hiện của việc chấp hành quy phạm

pháp luật hành chính:

 Không đuợc làm những gì pháp luật hành chính cấm;

 Thực hiện những gì pháp luật hành chính buộc phải thực hiện;

 Sử dụng đúng quy phạm pháp luật hành chính

Trang 11

- Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính

+ Khái niệm;

+ Các hình thức áp dụng QPPLHC

+ Các yêu cầu của việc áp dụng quy phạm pháp luật hành

chính:

 Đúng với nội dung và mục đích của quy phạm pháp luật hành chính;

 Phải đúng thẩm quyền, đúng thủ tục;

 Phải nhanh chóng, công khai, đúng thời hạn pháp luật quy định;

 Kết quả việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính thể hiện bằng văn bản;

 Tuân thủ các nguyên tắc hiệu lực theo quy định pháp

luật.

Trang 12

- Quan hệ giữa chấp hành và áp dụng quy phạm

pháp luật hành chính.

+ Việc chấp hành có thể dẫn đến việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính;

+ Việc không chấp hành có thể dẫn đến việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính;

+ Việc áp dụng cũng có thể dẫn đến chấp hành quy phạm pháp luật hành chính.

Trang 13

1/ Khái niệm – đặc điểm;

II QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

2/ Thành phần của QHPLHC

4/ Cơ sở làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính

3/ Phân loại QHPLHC

Trang 14

1/ Khái niệm – đặc điểm:

* Định nghĩa;

* Đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính:

1 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong QHPLHC mang tính chấp hành và điều hành;

2 Một bên chủ thể bắt buộc là chủ thể mang quyền lực nhà nước;

3 Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do sáng kiến, yêu cầu, hành vi của bất cứ bên nào mà sự đồng ý của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc

4 Những tranh chấp phát sinh giữa các bên trong QHPLHC được giải quyết theo thủ tục hành chính hoặc thủ tục tố tụng hành chính

5 Trách nhiệm hành chính phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính là trách nhiệm trước nhà nước.

Trang 15

2 Cơ cấu (thành phần) của quan hệ pháp luật hành chính

a/ Chủ thể của quan hệ pháp luật:

CHỦ THỂ CỦA

QHPL HÀNH

CHÍNH

Cơ quan NN, Tổ chức xã hội, Đơn vị sự nghiệp, đơn

vị kinh tế

Cá nhân (Công dân, người nước ngoài, người không QT)

Cá nhân, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước

Cơ quan NN khác

Cơ quan hành chính NN

Chủ thể bắt buộc

Chủ thể thường

(?) Phân biệt chủ thể luật hành chính và chủ thể quan hệ pháp luật hành chính

Trang 16

Năng lực chủ thể hành chính

- Năng lực pháp luật hành chính;

- Năng lực hành vi hành chính.

Trang 17

2 Khách thể của quan hệ pháp luật hành

chính là lợi ích mà chủ thể mong muốn đat được.

3 Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính

là các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính

Trang 18

3 Phân loaị quan hệ pháp luật hành chính

1) Căn cứ vào tính chất của mối liên hệ giũa các

chủ thể, có hai loại:

+ Quan hệ dọc;

+ Quan hệ ngang

2) Căn cứ tính chất của quyền và nghĩa vụ của các

bên:

+ Quan hệ nội dung;

+Quan hệ thủ tục.

Trang 19

4 Cơ sở phát sinh, thay đổi, chấm dưt quan hệ pháp luật hành chính

Có ba cơ sở( hay còn gọi là ba điều kiện hoặc

ba căn cứ):

1.Phải có Quy phạm pháp luật hành chính tương ứng điểu chỉnh quan hệ đó;

2 Năng lực chủ thể;

3 Sự kiện pháp lý hành chính.

Sự kiện pháp lý bao gồm hành vi và sự biến.

Hành vi (sự kiện ý chí)

Sự biến (sự kiện phi ý chí)

Trang 20

III Nguồn của Luật hành chính Việt Nam

- Khái niệm;

- Các loại nguồn: Căn cứ vào cơ quan ban hành, nguồn của luật hành chính bao gồm:

- Văn bản do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành;

- Văn bản do Chủ tịch nước ban hành;

- Văn bản do Chính phủ, TTg ban hành

- Văn bản do Bộ trưởng, Thủ tr ưởng cơ quan ngang Bộ ban hành

- Văn bản do Hội đồng thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC ban hành

- Văn bàn do Viện trưởng VKSNDTC ban hành;

- Văn bản do Tổng Kiểm toán NN ban hành

- Văn bản do nhiều cơ quan nhà nước hoặc cùng với các cơ quan của tổ chức chính trị- xã hội ban hành (văn bản liên tịch).

Ngày đăng: 29/12/2013, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w