Toàn cầu hoá và toàn cầu hóa kinh tế tiếp: Khái niệm Toàn cầu hoá tiếp: Toàn cầu hoá xét về bản chất là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nha
Trang 4Nội dung
Khoa KTCT- Đại học Kinh tế - ĐHQG
Khoa KTCT- Đại học Kinh tế - ĐHQG
http://ueb.vnu.edu.vn
http://ueb.vnu.edu.vn
KHCN Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa KT
4
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Tác động của KHCN với toàn cầu hóa KT
3
Lời mở đầu
1
Trang 51 Lời mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài
1.3 Mục đích nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.6 Dự kiến đóng góp
Trang 61.1 Tính cấp thiết của đề tài:
trở thành điểm xuất phát cho những biến đổi
to lớn trong sản xuất, đời sống con người Con người không còn thao tác trực tiếp tron
g hệ thống kinh tế mà chủ yếu là sáng tạo, điều khiển quá trình đó một cách tự động.
cầu hóa kinh tế ?????
1 Lời mở đầu (tiếp theo)
Trang 71.2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Chỉ có các sách, bài báo trên trang web về toàn cầu hóa và có đề cập đến tác động của Khoa học công nghệ trong đó:
- PGS.TS Lê Văn Sáng (2005), Cục diện kinh tế thế giới hai thập niên đầu thế kỷ XXI, Nhà xuất bản thế giới
- PGS.TS Kim Ngọc (2005), Triển vọng kinh tế thế giới 2020, Nhà
Phát triển KHCN trong xu thế toán cầu hóa kinh tế
1 Lời mở đầu (tiếp theo)
Trang 81.4 Phương pháp nghiên cứu:
Duy vật biện chứng
So sánh, thống kê, tổng hợp
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Nghiên cứu tác động của KHCN với toàn cầu hóa KT
- Phạm vi: Khi thế giới bước vào Toàn cầu hóa.
1.6 Dự kiến đóng góp:
- Làm rõ vấn đề chung về KHCN, toàn cầu hóa, toàn cầu hóa kinh tế
- Phân tích, chỉ rõ tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế
- Đề xuất phát triển KHCN Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế
1 Lời mở đầu (tiếp theo)
Trang 92 Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1 Toàn cầu hoá và toàn cầu hóa kinh tế:
Khái niệm Toàn cầu hoá:
Toàn cầu hoá là sự gia tăng của quy mô và hình thức giao dịch hàng hoá, dịch vụ xuyên quốc gia, sự lưu thông vốn quốc tế cùng với việc truyền bá rộng rãi nhanh chóng của kỹ thuật, làm tăng mức độ phụ
thuộc lẫn nhau của nền kinh tế các nước trên thế giới
(Quỹ tiền tệ quốc tế-IMF International Monetary Fund)
Quan niệm rộng: Toàn cầu hoá xét về bản chất là quá trình tăng lên
mạnh mẽ những mối liên hệ, sự ảnh huởng, tác động lẫn nhau của tất
cả các khu vực đời sống, chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia, các dân tộc trên toan thế giới
Quan niệm hẹp: Toàn cầu hoá liên hệ tới các luồng giao lưu không
không ngừng tăng lên của hàng hoá và các nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia cùng với sự hình thành các cấu trúc tổ chức trên phạm vi toàn cầu nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc
tế không ngừng gia tăng đó
(Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc - UNCTAD)
Trang 102 Cơ sở lý luận và thực tiễn (tiếp)
2.1 Toàn cầu hoá và toàn cầu hóa kinh tế (tiếp):
Khái niệm Toàn cầu hoá (tiếp):
Toàn cầu hoá xét về bản chất là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các nước và các khu vực trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị,…
Khái niệm Toàn cầu hoá kinh tế:
Toàn cầu hoá kinh tế chính là kết quả của sự phát triển cao độ của
quá trình quốc tế hoá sản xuất và phân công lao động quốc tế
Toàn cầu hoá kinh tế là một xu hướng bao trùm của sự phát triển kinh
tế thế giới ngày nay, trong đó các hoạt động kinh tế và sản xuất kinh
doanh của mỗi nước, DƯớI TÁC ĐộNG CủA CÔNG NGHệ, truyền
thông và tiền vốn (capital) đã gia tăng mạnh mẽ, vượt ra khỏi biên giới
quốc gia, liên kết trên chỉnh thể thị trường toàn cầu và đồng thời với quá
trình đó, là sự gia tăng mạnh mẽ làn sóng hình thành và hoàn thiện các định chế, tổ chức quốc tế tương thích nhằm quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế đã ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào nhau giữa các
nước và các khu vực
(PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng, Giáo trình TCH và HNKT QT, Trang 15)
Trang 112 Cơ sở lý luận và thực tiễn (tiếp)
2.1 Toàn cầu hoá và toàn cầu hóa kinh tế (tiếp):
Những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế:
Một là, sự phân công lao động quốc tế và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia, các khu vực ngày càng phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu, bao quát nhiều lĩnh vực với tốc độ nhanh
Hai là, sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước ngày càng tăng như nguyên liệu, nhiên liệu, kĩ thuật, công nghệ, thị trường, vốn đầu tư…làm cho các nước vừa phụ thuộc, vừa lợi dụng thế mạnh của nhau để phát huy những thế mạnh và khắc phục những điểm yếu của mình
Ba là, hình thành kết cấu hạ tầng sản xuất quốc tế và giá cả quốc tế
Đặc điểm của toàn cầu hóa kinh tế:
Toàn cầu hóa kinh tế mang tính chất hai mặt: vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi nước
Toàn cầu hóa kinh tế là xuất hiện tất yếu, khách quan, không thể đảo ngược, nhưng không thuận buồm xuôi gió mà đầy mâu thuẫn
Các chủ thể cùng hợp tác và đấu tranh, cùng tham gia hoạch định các thể chế về toàn cầu hóa kinh tế
Trang 122 Cơ sở lý luận và thực tiễn (tiếp)
2.1 Toàn cầu hoá và toàn cầu hóa kinh tế (tiếp):
Đặc điểm của toàn cầu hóa kinh tế (tiếp):
Kinh tế phi vật thể ngày càng thoát ly kinh tế hiện vật và tồn tại độc lập, khiến cho toàn cầu hóa kinh tế rất dễ bị xáo động bởi các cuộc khủng hoảng
Xu thế khu vực hóa tiếp tục diễn ra cùng với xu thế toàn cầu hóa
Xu thế đa cực hoá kinh tế thế giới
Phân cực giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển vẫn sâu sắc nhưng thế và lực của các nước đang phát triển ngày càng tăng lên
Sự phân hoá giữa các nước đang phát triển vẫn tiếp diễn
Cách mạng khoa học - công nghệ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, kinh tế tri thức xuất hiện ở những nước tư bản chủ nghĩa phát triển cao sẽ thúc đẩy nhanh hơn toàn cầu hóa kinh tế và tác động mạnh các lĩnh vực xã hội, văn hoá, chính trị
(Trường chính trị Nghệ An)
Trang 132 Cơ sở lý luận và thực tiễn (tiếp)
Trang 14 Mối quan hệ giữa Khoa học và công nghệ: Khoa học và công nghệ
là sự thể hiện, đồng hành gắn bó giữa lý luận, lý thuyết và thực tiễn, thực hành, giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tế Thuật ngữ Khoa học công nghệ
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn (tiếp)
2.2 Khoa học công nghệ (tiếp):
Vai trò của Khoa học công nghệ: đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
Quyết định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quy định sự phát triển của thời đại: mức độ phát triển của KHCN là cơ sở tạo ra các
phương tiện và cách thức sản xuất của loài người
KHCN mở đường cho kinh tế phát triển
Trang 152 Cơ sở lý luận và thực tiễn (tiếp)
Vai trò của Khoa học công nghệ: đối với sự phát triển kinh tế, xã hội (tiếp)
KHCN ngày nay đã biểu hiện sức mạnh của trí tuệ loài người, là cơ sở động lực quan trọng nhất cho sự phát triển của mỗi quốc gia:
Thay đổi về chất trong cơ cấu lực lượng sản xuất: dưới tác động của KHCN hiện đại quan niệm về lực lượng lao động rộng hơn: gồm lao động cơ bắp và lao động kỹ thuật và có tính xã hội hóa cao
Sự thay đổi nhanh chóng về cơ cấu kinh tế của mọi kinh tế thế giới Tính chất của nền kinh tế mỗi quốc gia quyết định bởi hàm lượng lao động trí tuệ ưu thế so với lao động cơ bắp
Thay đổi chiến lược kinh doanh quốc gia sang kinh doanh quốc tế
2.2 Khoa học công nghệ (tiếp):
Trang 163 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế3.1 Tác động tích cực
Trang 17 Phương thức sản xuất (tiếng Đức: Produktionsweise) là một
khái niệm trong học thuyết duy vật lịch sử của chủ nghĩa Marx
Nó có nghĩa nôm na là "cách thức của sản xuất" Theo Karl Marx,
nó là tổ hợp hữu cơ cụ thể của:
Lực lượng sản xuất : bao gồm lực lượng lao động , công cụ và thiết bị lao
động, nhà xưởng, công nghệ, nguyên vật liệu và đất đai được sử dụng
Quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ sở hữu, các quan hệ kiểm soát và phân chia các tài sản đã được sản xuất trong xã hội, thông thường được đưa ra trong các hình thức của luật,
lệ và các quan hệ giữa các giai cấp xã hội
3 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế (tiếp)
3.1.1. Khoa học kỹ thuật làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm, trực tiếp tham gia như một yếu tố của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động của thế giới.
Trang 18 Phương thức sản xuất (tiếng Đức: Produktionsweise) là một khái niệm trong học thuyết duy vật lịch sử của chủ nghĩa Marx Nó có nghĩa nôm na là
"cách thức của sản xuất" Theo Karl Marx, nó là tổ hợp hữu cơ cụ thể của:
Lực lượng sản xuất : bao gồm lực lượng lao động , công cụ và thiết bị lao động, nhà xưởng, công nghệ, nguyên vật liệu và đất đai được sử dụng
Quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ sở hữu, các quan hệ kiểm soát
và phân chia các tài sản đã được sản xuất trong xã hội, thông thường được đưa ra trong các hình thức của luật, lệ và các quan hệ giữa các giai cấp xã hội + Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất : tư liệu sản xuất thuộc về cá nhân hay tập thể VD : Cày bừa của người nông dân.
+ Quan hệ quản lý sản xuất : Đặt kế hoạch và điều hành sản xuất VD : ông chủ, thủ trưởng.
+ Quan hệ phân phối sản phẩm làm ra Quy mô và phương thức nhận phần VD : tiền công, tiền lương
Theo Marx, xã hội loài người trong các giai đoạn lịch sử và ở các khu vực khác nhau có thể trải qua 7 phương thức sản xuất khác nhau:
Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy ( nó được coi là xã hội không giai cấp Các công cụ của thời kỳ đồ đá, các hoạt động săn bắn, hái lượm và nông nghiệp thời kỳ đầu là các lực lượng sản xuất chính của phương thức sản xuất này.);
3 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế (tiếp)
3.1.1. Khoa học kỹ thuật làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất và
phân phối sản phẩm, trực tiếp tham gia như một yếu tố của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động của thế giới (tiếp)
Trang 19 Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ: Hi Lạp cổ đại (thế kỉ 5 - thế kỉ 4 tCn.) và La Mã cổ đại (thế kỉ 3 - thế kỉ 2 tCn, sở hữu của chủ nô về tư liệu sản xuất và những người lao động mà chủ yếu là người nô lệ, các lực lượng sản xuất của phương thức này bao
gồm nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), sử dụng tích cực gia súc trong nông nghiệp làm sức kéo
Phương thức sản xuất phong kiến (từ thế kỉ 5, tồn tại đến thế kỉ 17
- 18 ), sở hữu phong kiến về tư liệu sản xuất, chủ yếu là ruộng đất
và sự lệ thuộc về thân thể của người nông dân vào chúa phong kiến, công cụ thủ công, trình độ kĩ thuật rất thấp, quy mô sản xuất nhỏ
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (từ năm 1733 –nay): sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê, lực lượng sản xuất và khoa học - kĩ thuật phát triển mạnh, sản xuất và lao động được xã hội hoá cao trên quy mô lớn, năng suất lao động cao
3 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế (tiếp)
3.1.1. Khoa học kỹ thuật làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất và
phân phối sản phẩm, trực tiếp tham gia như một yếu tố của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động của thế giới (tiếp)
Trang 20 Phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa (từ năm 1917-nay): sở hữu công cộng xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất là chủ yếu và trên cơ sở một nền sản xuất lớn cơ khí hiện đại Xã hội không còn phân chia giai cấp chiếm hữu tư liệu sản xuất và giai cấp vô sản, con người được giải phóng, nhân dân lao động làm chủ đất nước, không có người bóc lột người; lực lượng sản xuất và nền kinh tế phát triển cao; sự phân phối chủ yếu là theo lao động.
Phương thức sản xuất cộng sản: sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất, lực lượng sản xuất dựa trên áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại nhất
3 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế (tiếp)
3.1.1. Khoa học kỹ thuật làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm, trực tiếp tham gia như một yếu tố của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động của thế giới (tiếp)
Trang 21Từ nửa sau TK18 đến nửa đầu TK19
Năm 1733 John Kay người Anh đã phát
minh ra "thoi bay" Phát minh này đã làm
người thợ dệt không phải lao thoi bằng tay,
sản xuất ra sợi chắc khỏe, chất lượng tốt
và năng suất lao động lại tăng gấp đôi Sự
xuất hiện của thoi bay cũng đe dọa những
nhà máy dệt nhỏ lẻ, cùng với nguy cơ mất
việc của hàng ngàn công nhân Quy mô
sản xuất đã được mở rộng với việc xuất
hiện các xưởng máy và công trường.
Năm 1785, phát minh quan trọng trong
ngành dệt là máy dệt vải của linh
mục Edmund Cartwright, người Anh Máy
này đã tăng năng suất dệt lên tới 40 lần.
3 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế (tiếp)
3.1.1. Khoa học kỹ thuật làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm, trực tiếp tham gia như một yếu tố của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động của thế giới (tiếp)
Trang 22 Năm 1780, James Watt phát minh ra máy hơi
nước Tiếp theo, một số phát minh khác như
vận tải đường sắt Thay công cụ sản xuất
bắng “cơ bắp” sức người bằng máy móc các
ngành ngân hàng, thị trường chứng khoán…
cũng phát triển mạnh mẽ tạo nên đồng vốn
của nhà tư bản đã có khả năng sinh lời hơn,
quy mô sản xuất đã được mở rộng với việc
xuất hiện các xưởng máy và công trường
năng suất lao động tăng lên Cơ sở hạ tầng
mới cho nền kinh tế Cơ cấu của nền kinh
tế cũng từng bước chuyển dịch từ nông
nghiệp sang công nghiệpphương thức quản lý
tổ chức sản xuất mới quan hệ sản xuất tư
Trang 23 Năm 1862, Jean Leneir chế được xe chạy
bằng động cơ đốt trong A.G.Bell phát minh ra
máy điện thoại (1876) Năm 1878 – 1879,
J.Suan và T.Edison phát minh ra bóng
điện năm 1903 – 1909, từ máy bay của anh
em nhà Wringt (Mỹ) đến máy bay của Blériot
(Pháp), đã mở ra thời đại hàng không một
hệ thống kỹ thuật mới dựa vào điện, dầu mỏ
và hợp kim thay thế cho hệ thống kỹ thuật
trước đó dựa vào máy hơi nước, than đá và
sắt thép Công cụ sản xuất: từ kỹ thuật thô sơ
lên kỹ thuật hiện đại với dây chuyền sản xuất
hàng loạt với áp dụng nguyên lý quản trị của
F.W.Taylor đề xuất năm 1909 (khoa học - kỹ
thuật) phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa hiện đại, bước đầu hình thành PTSX CNXH
ở Liên Xô
3 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế (tiếp)
3.1.1. Khoa học kỹ thuật làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm, trực tiếp tham gia như một yếu tố của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động của thế giới (tiếp)
A.G.Bell
T.Edison
Trang 24 Từ nửa sau thế kỷ 20- đầu TK21: KHCN phát triển vượt bậc: CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới… tổ chức sản xuất
đã được hỗ trợ một cách đắc lực bởi công nghệ truyền thông và thông tin như hệ thống quản lý dữ liệu trên mạng nội bộ, thư điện tử… doanh nghiệp có thể giám sát được hoạt động sản xuất và kinh doanh không chỉ của một văn phòng, xưởng máy, nhà máy mà còn của cả các chi nhánh của công
ty trên quy mô một quốc gia hoặc toàn cầu, Khả năng này cho phép các công ty đa quốc gia ngày càng
mở rộng hoạt động của mình trên thế giới
3 Tác động của KHCN với toàn cầu hóa kinh tế (tiếp)
3.1.1. Khoa học kỹ thuật làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm, trực tiếp tham gia như một yếu tố của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động của thế giới (tiếp)
Nguồn: IMF Data Statistic
Nguồn: IMF Data Statistic
Trang 25• Cách mạng công nghệ trong lĩnh vực giao thông và truyền thông đã xóa dần đi những rào cản về không gian và thời gian
• Với công nghệ thông tin, việc quản lý các luồng vốn cũng trở nên hiệu quả hơn
• Công nghệ thông tin còn giúp huy động và di chuyển lực lượng lao động trên quy mô toàn cầu
• Việc ứng dụng công nghệ thông tin như một đầu vào của sản xuất và công
cụ huy động nguồn lực đã làm tăng vượt bậc năng suất lao động Hàm lượng tri thức trong sản phẩm ngày càng tăng so với hàm lượng vốn, lao động và nguyên vật liệu