PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUYC Khi dùng thức ăn có dư lượng thuốc kháng sinh trong thời gian dài sẽ gây ra hiện tượng đề kháng thuốc, thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, còn hoocmon tăng
Trang 1GVHD : PGS TS ĐỐNG THỊ ANH ĐÀO
PHẠM TRẦN THÙY HƯƠNG THÁI THỊ THU HƯƠNG
NGUYỄN DUY KHOA HOÀNG ĐỨC MINH NGUYỄN ĐẠI NGỌC
Trang 3PHẦN 1: MÔ TẢ SẢN PHẨM
bò, gà) – Qui cách: cây 30g, 50g, 5 cây/bịch, 20bịch/thùng carton.
nành, tinh bột biến tính, gia vị, đá vảy,muối nitrit …
PVDC, 100 cây trong 1 thùng carton
Trang 4dụng Sản phẩn ăn liền hoặc có thể chế biến lại theo sơ thích
Trang 5HOÀN THIỆN
-18±2oC -2÷0oC
T=121oC, t=20 phút
Trang 6Kho thành phẩm
Trang 7PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Công đoạn/ tiếp
nhận nguyên liệu Xác định các mối nguy tiềm ẩn xâm
nhập vào , được kiểm tra hoặc tăng lên ở công đoạn này
Có mối nguy an toàn thực phẩm đáng kể không (K/C)
Diễn giải cho quyết định ở cột 3 Biện pháp phòng ngừa nào có thể
được áp dụng để phòng ngừa mối nguy đáng kể ?
Botulium, Staphylococus aureus…) và
kí sinh trùng hiện diện sẵn bên trong nguyên liệu
thể bị nhiễm Vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh trong quá trình thu mua, khai thác, chế biến, bảo quản, vận chuyển từ phía nhà cung cấp.
1.Yêu cầu nhà cung cấp phải có giấy kiểm dịch của chi cục thú y của các tỉnh thành.
2.KCS công ty tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên liệu thịt (theo tiêu chuẩn của TCVN
7047 :2002 đối với thịt lạnh đông) để tiến hành thu mua Chỉ chấp nhận nguyên liệu khi đã đạt yêu cầu.
Trang 8PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
C Khi dùng thức ăn
có dư lượng thuốc kháng sinh trong thời gian dài sẽ gây
ra hiện tượng đề kháng thuốc, thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, còn hoocmon tăng trưởng tổng hợp gây nguy cơ bệnh ung thư rất cao đối với người tiêu dùng
Yêu cầu nhà cung cấp phải có giấy kiểm nghiệm về hàm lượng thuốc
kháng sinh trong thịt
Trang 9PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
tảng thịt
không xảy ra do trong quá trình giết mổ và cắt xẻ thịt
đã được rửa sạch kỹ rồi mới đem đi lạnh đông
Hóa học :
1.Kim loại nặng,(Ca, Mg, …)2.Độc tố vi nấm(mycotoxin) domột vài chủng nấmmốc tạo ra
Vật lý:
Tạp chất (mảnhkim loại, thuỷ tinh)
Trang 10PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Tiếp nhận
đá vẩy
Vi Sinh : 1.Nhiễm VSV gây bệnh từ nguồn nước.
2.Nhiễm VSV gây bệnh từ xe inox chứa đá vẩy do xe không sạch sẽ.
Hóa học:
1.Nhiễm kim loại nặng (Pb,
Cu, Hg, Fe ),dư lượng thuốc khử trùng từ nguồn nước dùng làm nước đá hoặc do đường ống cấp nước không đạt vệ sinh
2.Nhiễm nước xà phòng, chất sát trùng có trong xe inox chứa đá vẩy.
Vật lý:
1.Lẫn đất cát, bụi bẩn ở trong phòng làm nước đá.
2.Lẫn tạp chất trên xe inox chứa đá vẩy.
K
K
K
Không xảy ra vì được kiểm soát tốt bằng SSOP
Không xảy ra vì được kiểm soát tốt bằng SSOP
Không xảy ra vì được kiểm soát tốt bằng SSOP
Trang 11PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
VSV có trong thịt phát triển
Vật lý:
Nhiễm tạp chất trong phòng trữ đông.
C
K
Nếu không kiểm soát tốt nhiệt độ thì số lượng VSV trong thịt sẽ tăng lên đáng kể.
Không xảy ra do
đã kiểm soát tốt bằng GMP
Kiểm soát nhiệt độ phòng trữ đông t= -
18±2oC
Trang 12PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
1.VSV có khả nănghồi phục và phát triển trở lại
2 Nhiễm VSV do
găng tay công nhânkhông sạch khi tháonilong
Vật Lý:
Trong quá trình tháocác mảnh bao niloncòn sót lại hoặc cónhững vật lạ nhưmảnh kim loại văng
K
K
Không xảy ra do được kiểm soát tốt bằng GMP
Không xảy ra do được kiểm soát tốt bằng GMP
Trang 13PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Chặt
thịt
Vi sinh :
1.Nhiễm VSV gây bệnh do găng tay người công nhân, máy chặt, xe inox chứa thịt không sạch sẽ
2 VSV trong thịt phát triển
Hóa học :
Nhiễm xà phòng, chất khử trùng trên máy chặt
Vật lý:
1.Lẫn tạp chất trên trần rơi xuống.
2.Lẫn mảnh kim loại từ dao cắt rơi ra
K
K
K K C
Kiểm soát tốt bằng GMP và SSOP
Thời gian chặt nhanh (3 phút), luôn trùm nilon sạch trên thùng thịt đã chặt xong.
Kiểm soát tốt bằng GMP và SSOP
Dao cắt khi cắt thịt một thời gian có thể bị mẻ
và rơi mảnh kim loại vào thịt
Kiểm tra dao cắt định kỳ.
Trang 14PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Xay thô Vi sinh :
1.Nhiễm VSV gây bệnh do găng tay người công nhân, máy chặt, xe inox chứa thịt không sạch
sẽ
2 VSV trong thịt phát triển
Hóa học:
Nhiễm hóa chất tẩy rửa (xà phòng) trên máy mincer
Vật lý:
1.Lẫn tap chất, bụi bẩn trong máy mincer, hoặc trong thùng chứa thịt.
2.Bị nhiễm mảnh kim loại do dao cắt bị mẻ, bị gãy
K
K K
K
K
Kiểm soát tốt bằng GMP và SSOP
Thời gian xay ngắn (3-5 phút).
Kiểm soát tốt bằng GMP và SSOP
Dao cắt khi cắt thịt một thời gian có thể bị mẻ và rơi mảnh kim loại vào thịt
Kiểm tra máy xay thô định kỳ
Trang 15PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Xay
nhuyễn
Vi sinh :
1.Nhiễm VSV gây bệnh do găng tay người công nhân, máy chặt, xe inox chứa thịt không sạch
sẽ
2 VSV trong thịt phát triển
Hóa học:
Nhiễm hóa chất tẩy rửa (xà phòng) trên máy mincer
Vật lý:
1.Lẫn tap chất, bụi bẩn trong máy mincer, hoặc trong thùng chứa thịt.
2.Bị nhiễm mảnh kim loại do dao cắt bị mẻ, bị gãy
K
K K
K
K
Kiểm soát tốt bằng GMP và SSOP
Thời gian xay ngắn
Kiểm soát tốt bằng GMP và SSOP
Dao cắt khi cắt thịt một thời gian có thể bị mẻ và rơi mảnh kim loại vào thịt
Kiểm tra máy xay nhuyễn định kỳ
Trang 16PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Nhồi định
lượng
Vi sinh:
1.Nhiễm VSV gâybệnh do máy KAP (phễu nhập liệu, bơmđịnh lượng …), thangnâng, dụng cụ vét,găng tay công nhântrực tiếp bốc pastecho vào phễu khôngsạch sẽ
2.VSV trong paste phát triển
3.Nhiễm VSV vào trong cây xúc xích sau khi cây đã được nhồi định hình và đóng clip xong
kỹ thuật như hở mối hàn, có thịt ở
2 đầu clip, còn sót gân ở đầuclip; bị xì đầu thịt …
Khống chế thờigian tối đa màpaste trên phễu chờnhồi là 2h, nhiệt độpaste chờ nhồi <18C
Khâu kiểm tra củacông nhân tiếp theo
sẽ loại đi nhữngcây xúc xích khôngđạt yêu cầu kỹthuật
Trang 17PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
2.Lẫn bụi bẩn, côn trùng (ruồi, nhặng …)
từ môi trường xung quanh
3 Lẫn tạp chất trên máy KAP, máng trượt của thanh nâng
4 Cây xúc xích nhồi
bị bể vỡ thịt lòi ra ngoài
Trang 18PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Tiệt trùng Vi sinh :
VSV gây bệnh, bào
tử, sống sót được sau khi tiệt trùng.
C
Nếu VSV gây bệnh, hoặc bào tử của nó còn sống sót lại sau khi tiệt trùng sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khoẻ của con người
1.Thời gian vànhiệt độ tiệt trùngphải phù hợp, đảmbảo diệt hết VSV
và bào tử gây bệnh.2.Giám sát thờigian và nhiệt độtiệt trùng 3.Đào tạo côngnhân vận hành tốtthiết bị tiệt trùng
kể cả dụng cụ giámsát (đồng hồ vànhiệt kế tự ghi)
Kiểm tra loại
đi những cây XXTT còn
ẩm ướt ở hai đầu
Trang 19PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MỐI NGUY
Tái nhiễm VSV gây bệnh do khi vỏ bao xúc xích bị trầy xướt
C
K
Công nhân có thể không phát hiện được và loại đi cây XXTT không đạt yêu cầu (hở mối hàn, đường hàn không chắc, có thịt ở
2 đầu clip, còn sót gân ở đầu clip, …) nên VSV có thể xâm nhập vào và phát triển trong thời gian bảo quản, vận chuyển, phân phối đến tay người tiêu dùng
Không xảy ra vì đã kiểm soát tốt bằng GMP
Tăng cường hoạtđộng kiểm soát củaKCS phân xưởng ởcông đoạn dánnhãn
Hướng dẫn,huấnluyện công nhâncác thao tác cầnthiết để nhanhchóng phát hiệnkịp thời và chínhxác những cây xúcxích không đạt yêucầu
Trang 20tới hạn
_Thời gian tiệt trùng (tuỳ từng cây)
Nhiệt độ
Thời gian
Theo dõi thiết bị điện tử
tự ghi nhiệt độ
và đồng
hồ đo nhiệt độ
Theo dõi đồng hồ
Liên tục trong quá trình tiệt trùng
và theo từng mẻ
Công nhân vận hành thiết
bị tiệt
trùng
Công nhân nhanh chóng hiệu chỉnh lại máy để đưa quá trình trở về tầm kiểm soát Kéo dài hoặc không kéo dài thời gian tiệt trùng cho mẻ gặp sự cố
Cô lập riêng mẻ bị
vi phạm, đánh giá lại các chỉ tiêu:
cảm quan, vi sinh, hoá sinh, nếu đạt thì giải phóng lô hàng
Hồ sơ ghi chép nhiệt
độ, thời gian,
áp suất , tình trạng thiết
Trang 21PHẦN 6: LẬP HỒ SƠ
- Các tài liệu hỗ trợ kế hoạch HACCP : thông tin về số liệu xây dựng kế hoạch,
bảng phân tích mối nguy, hồ sơ ghi chép những thông tin để thực hiện việc phân tích mối nguy và thiết lập giới hạn tới hạn…
- Hồ sơ ghi chép các hoạt động giám sát :các hồ sơ này thường ở dạng biểu mẫu với các nội dung :
số sản phẩm).
- Các hồ sơ về hành động sửa chữa
-Hồ sơ thẩm tra, bao gồm :
- Những điều chỉnh trong kế họach HACCP
không