GIỚI THIỆUTuy nhiên, đó chỉ là trên lý thuyết vì tùy vào tình hình sản xuất thực tế của mỗi cơ sở cũng như nguyên vật liệu đầu vào mà mối nguy vi sinh cần phải kiểm soát kỹ.. CÁC BƯỚC T
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG
HACCP CHO QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC
GIẢI KHÁT CÓ GAS
Trang 3GIỚI THIỆU
Hệ thống HACCP được áp dụng rất nhiều trong
công nghiệp thực phẩm, tuy nhiên vẫn chưa là một yêu cầu mang tính toàn cầu cho công nghệ sản xuất
đồ uống
Với môi trường yếm khí, pH khá thấp (từ 2 – 3) và một số chất chống khuẩn tự nhiên có trong hương liệu là điều kiện lý tưởng chống lại sự hư hỏng nước ngọt do vi sinh vật Do vậy, các mối nguy hại do vi
sinh vật gây hại trong nước ngọt hầu như không có, chúng rất khó tồn tại và phát triển trong nước ngọt có gas
Trang 4GIỚI THIỆU
Tuy nhiên, đó chỉ là trên lý thuyết vì tùy vào tình hình sản xuất thực tế của mỗi cơ sở cũng như nguyên vật liệu đầu vào mà mối nguy vi sinh cần phải kiểm soát
kỹ Hơn nữa, các mối nguy hóa học và vật lý cũng là một vấn đề phải quan tâm.
Nước ngọt có gas ở 3 dạng: chai thủy tinh, chai nhựa
sử dụng 1 lần PET và lon nhôm Trong đó, chai thủy tinh có mức tiêu thụ lớn nhất Việc thu gom chai trên thị trường để tái sử dụng là vấn đề cần kiểm soát
chặt chẽ vì đó là nguồn gốc của nhiều mối nguy có thể nhiễm bẩn nước ngọt.
Trang 5CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
HACCP
Bước 1: Thành lập nhóm công tác về HACCP
Bước 2: Mô tả sản phẩm
Bước 3: Thiết lập quy trình công nghệ chế biến
Bước 4: Sơ đồ và bố trí mặt bằng theo GMP
Bước 5: Thực hiện SSOP
Bước 6: Phân tích mối nguy
Bước 7: Xác định điểm CCP
Bước 8: Xác lập ngưỡng tới hạn của CCP
Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát các CCP
Bước 10:Xây dựng phương án khắc phục
Bước 11:Xác lập các hệ thống thẩm định
Bước 12: Hệ thống tài liệu
Trang 6BƯỚC 1
THÀNH LẬP NHÓM CÔNG TÁC VỀ HACCP
Trang 7THÀNH LẬP NHÓM CÔNG
TÁC VỀ HACCP
Thành viên: Nhóm HACCP gồm 6 người.
Bao gồm:
• 1 chuyên gia về công nghệ
• 1 chuyên gia về vi sinh
• 1 chuyên gia về môi trường
• 1 đại diện của Ban Giám đốc
• 1 đại diện của bộ phận sản xuất
• 1 đại diện của bộ phận quản lý chất lượng.
Trang 8THÀNH LẬP NHÓM CÔNG
TÁC VỀ HACCP
Yêu cầu các thành viên phải có hiểu biết cơ bản về:
Ý nghĩa, mục tiêu, nội dung kĩ thuật của HACCP
trong sản xuất nước giải khát có gas.
Các lĩnh vực công nghệ và thực tế sản xuất của các quá trình
Hiểu biết về kỹ thuật, vệ sinh, an toàn và điều kiện sản xuất tốt, tập quán, cách thức sử dụng của người tiêu dùng.
Có khả năng tổ chức và điều hành.
Trang 9THÀNH LẬP NHÓM CÔNG
TÁC VỀ HACCP
Trách nhiệm, quyền hạn của trưởng nhóm HACCP:
Tổ chức biên soạn kế hoạch HACCP áp dụng cho
nhà máy.
Xem xét, đề xuất các biện pháp thực hiện hệ thống Xem xét các kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo hệ
thống được thực hiện đầy đủ, ổn định.
Yêu cầu Trưởng bộ phận có liên quan báo cáo về các thay đổi có ảnh hưởng đến hệ thống.
Quyền phân công, điều phối các thành viên trong
nhóm.
Trang 11BƯỚC 2
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Trang 12MÔ TẢ SẢN PHẨM
1 Tên sản phẩm Nước ngọt có gas (Coca – Cola, Fanta,
Sprite, Samurai, Schweppes)
2 Nguyên liệu Nước, đường, khí CO2, acid, chất tạo màu,
chất tạo hương, chất bảo quản
Trang 135 Mô tả quy cách
thành phẩm Sản phẩm chứa trong chai thủy tinh có thể tích 200, 285 và 300mL
6 Đối tượng sử dụng Tất cả mọi người
7 Bao bì Chai thủy tinh tái sử dụng
8 Thời hạn sử dụng 1 năm kể từ ngày sản xuất
Trang 14MÔ TẢ SẢN PHẨM
9 Mục đích sử dụng
của sản phẩm Uống ngay sau khi mở nắp.
10 Bao bì Chai thủy tinh tái sử dụng.
11 Yêu cầu về bảo
quản
Bảo quản ở nhiệt độ thường, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao
12 Yêu cầu khi sử
dụng Ngon hơn khi ướp lạnh.
Trang 15BƯỚC 3
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 16QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Chai không đạt yêu cầu
Chlorine
2 – 4ppm
Kiểm tra Rửa chai Tiền kiểm tra
Dỡ chai khỏi két Chai dơ
Kiểm tra bằng mắt
Nước rửa
Chai không đạt yêu cầu
Trang 17QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Syrup
Kiểm tra bằng mắt và máy đo mực chất lỏng
Làm lạnh
Phối trộn Nước
CO2
Sản phẩm Đóng gói Kiểm tra
In mã số Đóng nắp Chiết rót
Chai không đạt yêu cầu
Tiêu chuẩn Go – No Go
Chiết lạnh đẳng áp
Trang 18BƯỚC 4
SƠ ĐỒ VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG THEO QUY PHẠM GMP
Trang 19SƠ ĐỒ MẶT BẰNG
Trang 20BỐ TRÍ MẶT BẰNG
Mục đích
GMP giúp kiểm soát tất cả những yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm cuối
cùng, được xây dựng cho từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể.
GMP gắn liền với các hướng dẫn về hệ thống làm vệ sinh nhằm đảm bảo một sản phẩm an toàn và một nhà máy sạch.
Trang 21• Bên ngoài sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
• Không khí môi trường sạch sẽ, khô ráo, …
• Ánh sáng đầy đủ cho việc nhận diện rõ các bảng chỉ dẫn, các qui định hoặc khuyến cáo về an toàn
• Công nhân viên sạch sẽ, gọn gàng, mặc đồng phục
Trang 22BỐ TRÍ MẶT BẰNG
Biện pháp thực hiện:
Đòi hỏi sự cam kết của ban giám đốc nhà máy và đội ngũ quản lý.
Kế hoạch xây dựng mới, hoặc xây dựng mở rộng
phải được xem xét phù hợp với yêu cầu vệ sinh.
Huấn luyện cho công nhân viên các yêu cầu cơ bản Mặt tiền của văn phòng, nhà xưởng.
Nhà kho chứa các loại nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm, dụng cụ
Hiệu quả vệ sinh công nghiệp thể hiện qua kết quả kiểm tra vi sinh, thiết bị và sản phẩm.
Trang 23BƯỚC 5
THỰC HIỆN SSOP
Việc áp dụng SSOP giúp thực hiện được các mục tiêu
do chương trình GMP đã đề ra, giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn trong kế hoạch HACCP, tăng hiệu qảu kế hoạch HACCP và cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP.
Trang 24CÁC QUY PHẠM
Quy phạm 1: An toàn nguồn nước.
Quy phạm 2: An toàn nguồn nước đá.
Quy phạm 3: Vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với
thực phẩm.
Quy phạm 4: Ngăn ngừa sự nhiễm chéo.
Quy phạm 5: Vệ sinh cá nhân.
Trang 25CÁC QUY PHẠM
Quy phạm 6: Bảo vệ sản phẩm tránh các tác
nhân lây nhiễm.
Quy phạm 7: Sử dụng và bảo quản hóa chất
độc hại.
Quy phạm 8: Kiểm soát sức khỏe công
nhân.
Quy phạm 9: Kiểm soát VSV gây hại.
Quy phạm 10: Kiểm soát chất thải.
Trang 26BƯỚC 6
PHÂN TÍCH MỐI NGUY
Trang 27vỡ
Không Khi gắp đầu chai
không hoạt động tốt có thể làm vỡ chai, các mảnh thủy tinh có thể văng vào các chai khác
Bảo trì máy móc, duy trì trong tình trạng hoạt động tốt
để luôn gắp được tất cả các chai đưa vào
Có, các vật nằm trong chai
là nguyên nhân gây nhiều khiếu kiện
từ phía người tiêu dùng
Giai đoạn này, không có mối nguy nào nhiễm vào
chai nhưng quá trình kiểm tra chai không hiệu quả sẽ
để các chai quá
dơ vào máy rửa
Kiểm tra chai sau máy rửa có thể loại được các chai kém phẩm chất
Trang 28• C: dư lượng hóa chất dùng tẩy rửa (xút, stabilon)
• B:
men,
mốc, E
Coli, Coliform
Có, gây ra các bệnh
về đường ruột (do vi sinh), rối loạn tiêu hóa do hóa chất, tổn
thương do kim loại, mảnh thủy tinh do vô
ý uống vào
• Chai thường được để ngoài trời, hay tập trung
ở các bãi đất trống VSV có điều kiện phát triển,
nước mưa, bụi bẩn, gây ra các mối nguy khó kiểm soát
• Các thông số rửa không phù hợp, chai không được rửa sạch, …
Tuân thủ theo các thủ tục GMP,
thường xuyên kiểm tra lực phun, độ thẳng hàng các vòi phun, nồng độ hóa chất, kiểm tra kĩ chai đầu ra
Trang 29• B: VK gây bệnh
truyền nhiễm (cúm,…)
• C: hóa chất còn sót khi rửa
• Các vật lạ kích thước lớn dẩn đến những kiện cáo của khách hàng
• Các vật lạ nhỏ: tạp chất chất lượng cảm quan, chất độc chưa rửa sạch sức khỏe
Các vật lạ tự nó không gia tăng trong giai đoạn này nhưng các chai kém phẩm chất không được phát hiện sẽ mang nguồn ô nhiễm đi vào chiết rót
• Nâng cao thái độ làm việc của công nhân, huấn luyện tất cả các vật lạ cần nhận dạng
• Đối với các vật không quan sát được bằng mắt
thường cần phải lắp đặt các thiết bị điện tử hỗ trợ
Trang 30các vật
lạ như ống hút, mảnh nilon…
Có, nếu là các độc tố tích trữ trong quá trình vỏ chai ở ngoài thị trường (do VSV tổng hợp)
Các vết dơ trong thân chai do nhiều nguyên nhân gây
ra, nhưng sẽ rất nguy hiểm khi là độc tố, tuy có thể không có tác hại tức thời nhưng tích trữ trong cơ thể theo thời gian gây độc cho cơ thể
Kiểm soát chặt chẽ các chức năng của máy kịp thời chỉnh sửa hay bảo trì thiết bị
Trang 31• B: men, mốc
trong KK
Có
• Thủy tinh
vỡ trong suốt tổn thương đường tiêu hóa
• VSV nguyên nhân gây bệnh
đường ruột
• Trong quá trình chiết rót thường xuyên bị nổ vỡ, các mảnh thủy tinh văng khắp nơi,
vào các chai kề bên, lên các đệm cao su của đầu chiết và rơi vào thành phẩm
• Thời gian ngừng máy xử lý sự cố dài là nguyên nhân vi sinh vật rơi vào và phát triển
• Tuân thủ các thủ tục GMP
• Bảo trì, kiểm tra máy chiết, điều chỉnh kịp thời sao dẫn hướng để hướng chai vào đúng tâm chiết
Trang 32Ngược lại miệng chai sẽ vỡ đều làm vi sinh vật có
cơ hội xâm nhập
Khi chạy máy đều tiến hành các mẫu thử kiểm tra nên điều này không xảy ra
Theo đúng thủ tục GMP
Trang 33có trong không khí.
Có, đây là nguồn gây bệnh về đường ruột
Các chai đóng nắp cong vênh không được phát hiện đưa vào lưu trữ sẽ làm cho vi sinh vật
dễ dàng xâm nhập
và phát triển
Nâng cao thái độ làm việc của công nhân
Trang 34• B: VSV
có trong không khí
Có, vì các nguồn nhiễm bẩn này làm sản phẩm mất vệ sinh, gây các bệnh
về đường tiêu hóa
Bụi bẩn do khói xe nâng, vi sinh vật
có trong không khí
sẽ bám lên thân chai và cổ chai rơi vào nước ngọt khi uống và gây bệnh
Lau sạch sản phẩm khi giao cho khách hàng, tiêu diệt côn trùng, thay nhiên liệu cho xe nâng tránh gây quá nhiều khói bụi
Trang 35BƯỚC 7
XÁC ĐỊNH CÁC CCP
Trang 36Câu hỏi 1: Tại công đoạn này có tồn tại các biện pháp kiểm soát không?
Có Không Điều chỉnh công đoạn chế biến hoặc sản phẩm
Có
Câu hỏi 2: Công đoạn này có cần các biện pháp đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm
thiểu mối nguy hại tới mức chấp nhận được không?
Không Không phải CCPViệc kiểm soát ở công đoạn này
là cần thiết để đảm bào an toàn
Trang 37XÁC ĐỊNH CÁC CCP
Câu hỏi 1: Tại công đoạn này có tồn tại biện pháp kiểm
soát không?
Câu hỏi 2: Tại công đoạn này có được thiết kế các biện
pháp đặc biệt nhằm loại trừ hoặc làm giảm đến mức
chấp nhận được khả năng xảy ra các mối nguy hay
không?
Câu hỏi 3: Mối nguy hại liệu có vượt quá giới hạn chấp
nhận hoặc sẽ tiến tới giới hạn không chấp nhận không?
Câu hỏi 4: Công đoạn tiếp theo có loại bỏ hoặc giảm
thiểu mối nguy hại đến mức chấp nhận được hay không?
Trang 38• B: VK, mốc, men
• P: các tạp chất lẫn trong đường
Không, yêu cầu chứng nhận từ nhà
cung cấp
Giao ước nhà cung cấp áp dụng CT bảo đảm ATCLTP
Trang 39lý, kim loại nặng.
• B: E.Coli
Không
Để giám sát sự
an toàn của
nước,
áp dụng chặt chẽ các thủ tục GMP
đã thiết lập tại khu xử
lý nước
Trang 40Không
Tuân thủ theo các quy
phạm sản xuất
CO2 và tăng tần suất lấy mẫu thử
độ tinh khiết
Trang 41Câu hỏi 3
Câu hỏi 4
CCP (có/k) Nguyên liệu
Bao bì:
nắp
khoén
• P: vật lạ, bụi bẩn
• C: chất độc
từ cao su làm đệm cho nắp
Không
Yêu cầu chứng nhận CL
từ nhà cung cấp
• C: độc tố, hóa chất
Không, các bước tiếp theo
sẽ loại
bỏ mối nguy này
Trang 42Có Kiểm tra bằng mắt.
Không Không
Rửa chai
• P: vật lạ
• C: độc tố VSV, nhiễm bẩn từ môi trường, hóa chất xử lý
• B: VSV
Có Điều khiển nhiệt độ, nồng độ
HC rửa,
áp lực nước –HCphun
Trang 43Có Kiểm tra bằng cách điều chỉnh các chức
năng của máy
Chiết rót
• B: vi sinh vật trong phòng chiết
• P: thủy tinh vỡ
Có Thủy tinh vỡ bằng vòi phun áp suất thấp
Trang 44Câu hỏi 3
Câu hỏi 4
CCP (có/k) Các công đoạn trong quy trình sản xuất chính
Đóng
nắp
B: VSV xâm nhập do
đóng nắp không kín
P: thủy tinh vỡ
Có Theo tiêu
chuẩn Go – No Go
Không Không
Kiểm tra
cuối
B: VSV xâm nhập do chai
có nắp lệch, cong vênh
Có Quan sát bằng mắt Không Không
Bảo
quản, lưu
kho
P: bụi bẩn bám ngoài bao bì, nắp chai
Có Vệ sinh khi xuất hàng
Không Không
Trang 45BƯỚC 8
LẬP KẾ HOẠCH HACCP
Trang 46LẬP KẾ HOẠCH HACCP
CÔNG ĐOẠN RỬA CHAI
Trang 48theo dõi ghi hồ sơ.
Nhân viên vận hành: theo dõi
các thông số hoạt động
Nhiệt độ Theo dõi đồng
hồ nhiệt độ Lúc khởi động, 30 phút/lầnThời gian rửa Dùng mẫu thử Lúc khởi
động,1 lần/ca
Áp lực phun Theo dõi đồng hồ áp kế Lúc khởi động và 4 tiếng/lần
Trang 50CÁC NGƯỠNG TỚI HẠN
Vào đầu mỗi lần khởi động dây chuyền, kiểm tra sao dẫn hướng và các đệm cao su chiết rót để bảo đảm không bị mòn, rách gây ra việc hướng chai không đúng tâm.
Vận tốc băng chuyền: 550 – 600 chai/phút.
Trang 51LẬP KẾ HOẠCH HACCP
CÔNG ĐOẠN CHIẾT RÓT
Trang 52CÁC NGƯỠNG TỚI HẠN
Vào đầu mỗi lần khởi động dây chuyền, kiểm tra sao dẫn hướng và các đệm cao su chiết rót để bảo đảm không bị mòn, rách gây ra việc hướng chai không đúng tâm.
Vận tốc băng chuyền: 550 – 600 chai/phút.
Trang 53PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT
Vận tốc Theo dõi thiết bị 30 phút Nhân viên vận hành máy
HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC
• Điều chỉnh vận tốc lại theo đúng yêu cầu.
• Thực hiện đúng thao tác khắc phục khi xảy ra
sự cố nổ chai.
Trang 54BƯỚC 11
XÁC LẬP CÁC HỆ THỐNG
THẨM ĐỊNH
Trang 55• Kiểm tra xác nhận nội bộ
• Kiểm tra xác nhận từ bên ngoài (cơ quan nhà nước, một tổ chức thứ ba được ủy quyền).
Hoạt động thẩm định bao gồm: đánh giá chương
trình HACCP, đánh giá việc áp dụng hệ thống
HACCP, hiệu chuẩn thiết bị và lấy mẫu thử nghiệm.
Trang 56CÔNG ĐOẠN RỬA CHAI
Lấy mẫu vi sinh vật của chai đã rửa và nước rửa cuối cùng kiểm tra kết quả hàng tuần.
Chai đã rửa sạch, 1 mẫu theo các chỉ tiêu:
•Tổng vi sinh vật hiếu khí: < 50 khuẩn lạc/chai mẫu.
•Tổng số nấm men và nấm mốc: < 25 con/chai mẫu.
Nước rửa cuối cùng (nước đã rửa hàng chai cuối
cùng), 1 mẫu theo chỉ tiêu:
•Tổng vi sinh vật hiếu khí: < 25 khuẩn lạc/mL nước rửa.
•Tổng số Coliform: 0/100mL nước rửa.
Trang 57CÔNG ĐOẠN CHIẾT RÓT
Thẩm định dựa trên kết quả phản hồi ý kiến từ khách hàng.
Hàng tháng thu thập thông tin từ phía người tiêu
dùng phản ánh đến công ty, lập bảng tổng kết xem xét có tồn tại các mối nguy vật lý đang kiểm soát
trong sản phẩm hay không.
Trang 58BƯỚC 12
THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI LiỆU
VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ
Trang 59HỆ THỐNG TÀI LIỆU
Mục đích
Công ty phải thiết lập hệ thống tài liệu về mọi thủ tục hoạt động của chương trình HACCP một cách phù hợp
Trang 60HỆ THỐNG TÀI LIỆU
Tài liệu tham khảo
Tài liệu hướng dẫn
Kế hoạch sản xuất, phòng ngừa, cải tiến, thu mua, phân phối
Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát các quá trình
Tiếp thị, nghiên cứu thị trường
Tổ chức nhân sự
Môi trường làm việc
Báo cáo và sự xem xét phê duyệt của cấp lãnh đạo
Trang 61CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN