Các nước mới nổi áp dụng chính sách IT đã thực hiện thì giảm lớn hơn đối với lạm phát và biến động tăng trưởng ngay cả sau khi kiểm soát đối với việc trở lại giá trị trung bình của nó...
Trang 1NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG LÊN ĐIỀU HÀNH CƠ CHẾ LẠM PHÁT MỤC TIÊU
Sami Alpanda, Adam Honig
May, 2011 Nhóm thực hiện: Nhóm 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
MỤC TIÊU VÀ CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 2 3
Bài luận này được thực hiện để giải thích cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
Tại sao kết quả kiểm định thực tế của các nghiên cứu trước không minh chứng được rõ ràng lợi ích lý thuyết của IT?
Tại sao IT lại có tác động mạnh hơn ở các nền kinh
tế mới nổi?
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (TT)
1 2 3
Liệu tính độc lập của NHTW có phải là điều kiện
tiên quyết cho sự thành công của IT như lý thuyết đã nêu?
Mức độ độc lập của NHTW có tác động đến hiệu
quả của IT?
Có các kênh nào mà qua đó mức độ độc lập của
NHTW thấp sẽ làm tăng hiệu quả của cơ chế IT?
Trang 6CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ
1 2 3
Tác giả Nội dung nghiên cứu Kết quả
• Nội dung: tính hiệu quả của
việc áp dụng IT và không
áp dụng IT
• PPNC: OLS- PP ước lượng
bình phương nhỏ nhất, cùng với việc quan sát các nước
áp dụng IT và không áp dụng IT
Việc giảm mức độ và biến động
của lạm phát ở các nước áp dụng IT chỉ đơn giản là phản ánh sự hồi quy về quanh giá trị trung bình của nó
=> Do nghiên cứu tập trung hoàn toàn vào nước công nghiệp nên không giải quyết được vấn đề ở các nước mới nổi áp dụng IT, chỉ nhận thấy IT tác động yếu lên ktế vĩ mô
Trang 7CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ
1 2 3
Tác giả Nội dung nghiên cứu Kết quả
Batini và
Laxton,
2007
Mở rộng phân tích Ball và Sheridan (2005) áp dụng cho 36 nền kinh tế mới nổi
Các nước mới nổi áp dụng chính sách IT đã thực hiện thì giảm lớn hơn đối với lạm phát
và biến động tăng trưởng ngay
cả sau khi kiểm soát đối với việc trở lại giá trị trung bình của nó
Trang 8CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ
1 2 3
Tác giả Nội dung nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
• Nội dung : 4 nhóm điều
kiện: hạ tầng kỹ thuật, sức khỏe hệ thống tài chính, sự độc lập về thể chế, chỉ số
2008, Lin và ye 2009, Mishkin và Habbel 2007 tìm thấy các bẳng chứng mạnh hơn về lợi ích của IT ở các nước mới nổi
Trang 9CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ
1 2 3
Tác giả Nội dung nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
PPNC: hệ thống định lượng GMM
Họ cung cấp bằng chứng rằng tăng trưởng TB thấp hơn khi áp dụng LPMT, họ sử dụng hệ thống định lượng khác Ball và Salle cho thấy IT tác động yếu hơn lên các chỉ số vĩ mô, nhưng
LP TB thấp hơn khi áp dụng IT.Các mô hình nghiên cứu trước đây không xác định được lợi ích
rõ ràng của IT trong việc giảm
LP và cải thiện kết quả vĩ mô
Dù có nhận thấy IT hiệu quả hơn trong nền ktế mới nổi so với nền ktế tiên tiến nhưng không giải thích được nguyên nhân
Trang 10MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1 2 3
Phương pháp nghiên cứu: Ước lượng GMM
(Generalised Method of moments)
Phương trình hồi quy được xác định như sau:
Yi,t = β1.Yi,t-1 + β2.ITi,t + β3.CBIi,t + β4.(ITi,t *CBIi,t) +
Trang 11MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (TT)
1 2 3
Các biến kiểm soát bao gồm:
CBI : đo lường tính độc lập của NHTW
tương quan giữa IT và CBI.
IT * CBI : số hạng tương quan thể hiện tác động
của IT lên điều hành kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào CBI.
Trang 12DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
1 2 3
Về đo lường CBI
lý của tính độc lập (LEGAL) và tốc độ thay thế thống đốc NHTW (TURNOVER - ) Các chỉ số chạy từ 0
đến 1, giá trị lớn hơn nghĩa là CBI lớn hơn đối với chỉ số pháp lý và CBI thấp hơn đối với chỉ số tốc độ thay thế nhân sự
TURNOVER là trung bình của số lần thay đổi thống
đốc NHTW trong mỗi thập niên Ví dụ, nếu
TURNOVER = 0.2, có 2 lần thay đổi trong 1 thập
niên với nhiệm kỳ 5 năm.
Trang 13DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
1 2 3
Dữ liệu: dữ liệu được thu thập từ năm 1980 đến 2006, và
chia thành 9 giai đoạn, mỗi giai đoạn là 3 năm Và dữ liệu được tính trung bình cho mỗi 3 năm.
Số quan sát trong mẫu: gồm 66 quốc gia chia thành 2
nhóm Nhóm 1 có 22 nền kinh tế tiên tiến Nhóm 2 có 44 nền kinh tế mới nổi.
Trong mỗi nhóm nền kinh tế tiên tiến và nhóm nền kinh tế
mới nổi, các tác giả lại chia thành nhóm có mục tiêu chính sách tiền tệ và nhóm không có mục tiêu chính sách tiền tệ; nhóm các nước trước khi áp dụng IT và nhóm sau khi
áp dụng IT
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 2:
Khi áp dụng IT ở các nền kinh tế mới nổi ban đầu có biến lạm phát trung bình và biến động lạm phát cao hơn thì hiệu quã cải thiện của các biến vĩ mô này nhiều hơn so với các nước phát triển;
Đối với tất cả các nước phát triển và mới nổi: trong thời gian
áp dụng IT các chỉ số lạm phát và biến động lạm phát thấp hơn đồng thời tăng trưởng sản lượng quốc gia cao hơn.
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 3: tập trung về thống kê của các nền kinh tế mới nổi với
mức độ CBI đo lường bằng TURNOVER:
Các nước có TURNOVER < 0.26: khi áp dụng IT, trung bình lạm phát/biến động lạm phát/biến động tăng trưởng giảm ít hơn các nước có TURNOVER >= 0.26;
Trong cùng 1 thời gian, trung bình lạm phát/biến động lạm phát/biến động tăng trưởng ở những nước áp dụng IT với CBI thấp có cải thiện nhiều hơn so với những nước không áp IT ;
IT phát huy hiệu quả tốt hơn ở các nước có CBI thấp
Tương tự đối với TURNOVER và thâm hụt ngân sách
Nhất quán với các giả thuyết rằng: áp dụng IT thúc đẩy các chính phủ trong các nước có CBI thấp tăng cường kỷ luật tài chính và giảm việc in tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách từ đó giảm tỷ lệ lạm phát
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 4: Bảng 4 trình bày sự tương quan của các biến trong
mẫu
Các nước có TURNOVER < 0.26: khi áp dụng IT, trung bình lạm phát/biến động lạm phát/biến động tăng trưởng giảm ít hơn các nước có TURNOVER >= 0.26;
Trong cùng 1 thời gian, trung bình lạm phát/biến động lạm phát/biến động tăng trưởng ở những nước áp dụng IT với CBI thấp có cải thiện nhiều hơn
so với những nước không áp IT ;
IT phát huy hiệu quả tốt hơn ở các nước có CBI thấp
Tương tự đối với TURNOVER và thâm hụt ngân sách
Nhất quán với các giả thuyết rằng: áp dụng IT thúc đẩy các chính phủ trong các nước có CBI thấp tăng cường kỷ luật tài chính và giảm việc in tiền
để tài trợ thâm hụt ngân sách từ đó giảm tỷ lệ lạm phát
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 5 : (không có CBI):
TÁC ĐỘNG CỦA IT :
Đối với lạm phát trung bình: làm giảm lạm phát (mẫu đầy đủ)
Đối với biến động lạm phát: kỳ vọng của tác giả IT sẽ làm giảm biến động lạm phát, nhưng kết quả là IT không có tác động đáng kể
Đối với tăng trưởng trung bình:
- Nền kinh tế phát triển: IT có tác động cùng chiều
-Nền kinh tế mới nổi: IT có tác động ngược chiều
Đối với biến động tăng trưởng: IT không có tác động
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 5 (không có CBI):
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN GiẢ HIGHINFL :
Đối với mẫu đầy đủ & nền kinh tế mới nổi:
-Tác động tăng đối với lạm phát trung bình, biến động lạm phát và
biến động tăng trưởng;
- Tác động giảm đối với tăng trưởng trung bình
Trang 27KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 28KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 6: có CBI và biến phụ thuộc là INFL – Lạm phát trung
bình
Mẫu đầy đủ:
- IT không có tác động bất kể sự độc lập pháp lý
- IT*TURNOVER có tác động giảm LP trung bình
⇒ IT có hiệu quả trong giảm LP trung bình ở những nước có mức thay
thế thống đốc NH cao (TURNOVER ≥ 0.26)
Nền kinh tế phát triển : IT không có tác động bất kể các giá trị của
LEGAL và TURNOVER
Nền kinh tế mới nổi :
- IT không có tác động có ý nghĩa thống kê với các giá trị của LEGAL
- IT*TURNOVER có tác động giảm lạm phát trung bình
Trang 29KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 6: có CBI và biến phụ thuộc là INFL – Lạm phát trung
bình
Tóm lại:
- IT : nhìn chung không có tác động khi TURNOVER < 0.26 nhưng lại có
tác động làm giảm lạm phát khi TURNOVER > 0.26
- LEGAL, IT*LEGAL : không có ý nghĩa trong cả 3 mẫu
- TURNOVER : có tác động cùng chiều với LP trung bình trong mẫu đầy
đủ và nền kinh tế mới nổi (=> CBI thấp kết hợp với LP cao)
- IT*TURNOVER : có tác động ngược chiều với LP trung bình trong mẫu
đầy đủ và nền kinh tế mới nổi, nhưng bằng TURNOVER về độ lớn
- Biến giả HIGHINFL làm tăng LP trung bình trong mẫu đầy đủ và nền
kinh tế mới nổi
Trang 30KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 31KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
các giá trị khác nhau của TURNOVER
TURNOVER ≤ 0,06 : ảnh hưởng của IT có ý nghĩa và cùng chiều ở mức 10%)
TUNOVER trong khoảng 0,06 -> 0,26, tác động của IT không có ý nghĩa
TURNOVER ≥ 0,26 (mức trung bình cho các nền kinh tế mới nổi) : tác động ngược chiều và có ý nghĩa ở mức 10%
• TURNOVER = 0,26 : lạm phát giảm 4.6 điểm %
• Tác động làm giảm lạm phát càng tăng khi TURNOVER tăng, và khi TURNOVER = 1 thì lạm phát dự đoán giảm 46.6 điểm %
Trang 32KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 33KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 7 : có CBI và biến phụ thuộc là s.d INFL – Biến
động lạm phát) :
- IT, LEGAL, TURNOVER, IT*TLEGAL, IT*TURNOVER đều không
có tác động lên Biến động lạm phát
- Biến giả HIGHINFL có tác động làm tăng Biến động lạm phát ở
mẫu đầy đủ và nền kinh tế mới nổi
Trang 34KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 35KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 8 : có CBI và biến phụ thuộc là GROWTH –
Tăng trưởng trung bình :
- IT, LEGAL, TURNOVER, IT*TLEGAL, IT*TURNOVER đều không
có tác động lên Tăng trưởng trung bình
- Biến giả HIGHINFL có tác động làm giảm Tăng trưởng trung bình
ở mẫu đầy đủ và nền kinh tế mới nổi
Trang 36KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 37KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 9 : có CBI và biến phụ thuộc là s.d GROWTH –
Biến động tăng trưởng
- IT, LEGAL, TURNOVER, IT*TLEGAL, IT*TURNOVER và cả biến
giả HIGHINFL đều không có tác động lên Biến động tăng trưởng
Trang 38KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1
2
3
Trang 39KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KẾT LUẬN BẢNG 10 : Lạm phát trung bình – chi tiết hơn ở nền kinh
tế mới nổi
Hệ số lớn của IT, TURNOVER và IT*TURNOVER ở cột 6 bảng 6
có thể là do các quan sát có lạm phát cao gây ra
Khi giới hạn lạm phát thì kết quả là như nhau nhưng ít có ý nghĩa
thống kê hơn những kết quả trong Bảng 5 và 6
- Khi giới hạn lạm phát < 100% : Hệ số IT*TURNOVER mang
dấu (-) và không có ý nghĩa
- Khi giới hạn lạm phát < 40% : Hệ số IT*TURNOVER mang
dấu (+) và không có ý nghĩa
=> Lạm phát cao đã gây ảnh hưởng tới kết quả
Trang 40KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KiỂM ĐỊNH ROBUSTNESS.
1- Xem IT và CBI như biến nội sinh :
- Lạm phát trung bình: kết quả là gần giống như bảng 6
- Biến động lạm phát : khác biệt duy nhất là ở nền kinh tế tiên tiến, IT
không có có ảnh hưởng bất kể giá trị của LEGAL
- Tăng trưởng trung bình: kết quả khác với trước đó IT có ảnh hưởng
ngược chiều và có ý nghĩa thống kê khi giá trị LEGAL thấp
- Biến động tăng trưởng, kết quả hầu như giống hệt nhau
⇒Như vậy, phần lớn kết quả là giống nhau khi tính đến khả năng nội
sinh của IT hoặc cả IT và CBI
2- Thêm IT*INFL như một biến hồi qui độc lập=> Kết quả hồi quy lạm
phát không thay đổi
Trang 41KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 2 3
KiỂM ĐỊNH ROBUSTNESS.
3- Thay đổi ngày bắt đầu áp dụng IT của Gonçalves và Salles(2008),
hơi khác với Batini và Laxton(2007) người chỉ xem một quốc gia là có
áp dụng IT sau khi ưu tiên lạm phát mục tiêu lên hàng đầu so với các
mục tiêu khác: Kết quả là hầu như giống hệt nhau
Trang 42CÁC KÊNH
1 2 3
Nghiên cứu các kênh mà qua đó CBI thấp ở các nền kinh tế mới nổi làm tăng tính hiệu quả của IT so với các chính sách tiền tệ khác (Giới hạn nghiên cứu của tác giả: lạm phát trung bình)
CBI thấp có thể ngụ ý rằng đang thiếu đi các yếu tố nào đó để làm cho chính sách tiền tệ hiệu quả hơn Bởi vì việc áp dụng IT có thể thúc đẩy phát triển của một số các yếu tố này (Batini và Laxton, 2007, Friedman và Ötker-Robe, 2009; Mishkin, 1999), có nhiều cải thiện hơn trong môi trường CBI thấp Vì vậy, IT có thể có tác động lớn hơn khi CBI thấp do hiệu ứng cải thiện
Trang 43CÁC KÊNH
1 2 3
IT
CBI - tầm quan trọng của kỷ luật tài chính,
góp phần vào độ tin cậy của bất kỳ chính
sách tiền tệ nào bằng cách giảm sự cần
thiết tài trợ thâm hụt ngân sách thông qua
in thêm tiền
CBI thấp có thể khiến IT tác động mạnh
hơn đến điều hành chính sách tiền tệ.
Trang 44KẾT LUẬN
1 2 3
Bài nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về tác dụng có lợi của IT ở
các nước tiên tiến hoặc các quốc gia mới nổi với mức độ CBI cao Tuy
nhiên, tác giả phát hiện các lợi ích lớn ở các nước mới nổi với mức độ
CBI thấp Những kết quả này gây nghi ngờ về quan điểm cho rằng CBI
là một điều kiện cần thiết cho IT hiệu quả Trái lại, IT chỉ có hiệu quả khi
các ngân hàng trung ương không độc lập, cho thấy hiệu ứng cải thiện là
quan trọng hơn hiệu ứng điều kiện tiền đề Do đó, hàm ý chính sách là
các nền kinh tế mới nổi không nên chờ đợi cho đến khi CBI mạnh hơn
rồi mới áp dụng IT như là một chính sách tiền tệ chiến lược
Trang 45KẾT LUẬN
1
2
3
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nâng cao kỷ luật tài chính là
1 kênh quan trọng qua đó IT có thể giảm lạm phát tốt hơn
trong những nước có mức độ độc lập của NHTW thấp.