1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide PHÂN TÍCH làm rõ NGUYÊN NHÂN TOÀN cầu hóa KINH tế

27 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích làm rõ nguyên nhân toàn cầu hóa kinh tế
Tác giả Nhóm 2
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ 2.1 Sự phát triển ngày càng cao của LLSX 2.2 Sự phát triển mạnh mẽ của KTTT 2.3 Sự gia tăng các vấn đề toàn cầu 2.4 Sự bành trướ

Trang 1

PHÂN TÍCH LÀM RÕ NGUYÊN NHÂN

TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ

Nhóm thực hiện: Nhóm 2

PHÂN TÍCH LÀM RÕ NGUYÊN NHÂN TOÀN

CẦU HÓA KINH TẾ

Trang 2

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ

2.1 Sự phát triển ngày càng cao của LLSX 2.2 Sự phát triển mạnh mẽ của KTTT

2.3 Sự gia tăng các vấn đề toàn cầu 2.4 Sự bành trướng của các công ty xuyên quốc gia 2.5 Sự hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu

PHẦN 3: KẾT LUẬN

NỘI DUNG

Trang 4

mô và cường độ hoạt động giữa các khu vực,các quốc gia các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong sự vận động phát triển’’

PHẦN 1: KHÁI NIỆM

Trang 5

gì ?

Trang 7

và điều hành các hoạt động kinh tế đã ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào nhau giữa các nước và khu vực.’’

Trang 9

2.1 Sự phát triển ngày càng cao của lực

lượng sản xuất

Trang 10

Thực tiễn của nền kinh tế thế giới đang cho thấy bước quá

độ từ nền KT công nghiệp sang nền KT tri thức, điều này được thể hiện rõ ở các quốc gia phát triển Cùng với nó, các quốc gia đang phát triển cũng đã kết hợp bước chuyển nông nghiệp lên công nghiệp kết hợp những bước nhảy tắt để rút ngắn quá trình xây dựng những cơ sở của nền KT tri thức.

Sự phát triển của KT tri thức dựa trên các công nghệ có hàm lượng KHKT cao nhất là công nghệ thông tin đã mở ra điều kiện thuận lợi cho sự đẩy nhanh xu thế toàn cầu hóa.

Trang 11

Ví dụ: Các công nghệ mới làm tăng tốc độ giao

dịch kinh doanh rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian CNTT đồng thời cũng góp phần nâng cao trình độ dân trí, tạo điều kiện cho dân chủ phát triển, thúc đẩy nhu cầu mở cửa, giao lưu, hội nhập.

Trang 12

Chính sự phát triển như vũ bão của KHCN đã làm

phá vỡ hàng rào ngăn cách địa giới trong giao dịch của con người trên tất cả các quốc gia Các quốc gia dù muốn hay không đều chịu tác động của quá trình TCH mà cơ bản là TCH Kinh tế và đương nhiên để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay không thể không tham gia vào quá trình TCH.

Trang 14

sự phân công lao động quốc tế, cả về hiều rộng lẫn chiều sâu trên một mạng lưới thống nhất toàn cầu PCLĐ quốc tế ngày càng phát triển

và bao trùm toàn bộ nền kinh tế thế giới.

Giữa các quốc gia đều có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, do đó các quốc gia phải dựa vào những ưu thế về tài nguyên thiên nhiên để chuyên môn hoá sản xuất, phát huy lợi thế so sánh và điều kiện địa lí của mình

Phân công lao động quốc tế đã chuyên môn hóa từng ngành nghề trong xã hội để tạo ra sản phẩm ví dụ như sản xuất một chiếc xe máy, các chi tiết như lốp xe, sườn, đèn, điện mỗi chi tiết phải qua từng công ty chuyên sản xuất chi tiết đó cung cấp, sau đó mới lắp ráp thành chiếc xe máy

Trang 15

sự ràng buộc của sản xuất và tiêu thụ.

Sự phát triển của KTTT cũng làm gia tăng tốc

độ lưu thông các yếu tố sản xuất như: vốn, kỹ thuật, công nghệ và theo đó xác định sự thay đổi nhanh lợi thế so sánh giữa các nước

Trang 16

2.3 Sự gia tăng của các vấn đề toàn cầu

Nền KT thế giới phát triển mạnh mẽ nhưng kéo theo đó là những vấn đề mang tính chất toàn cầu như sự phân hóa giàu nghèo, ô

nhiễm môi trường, dịch bệnh, tội phạm

quốc tế… Những vấn đề này liên quan đến mọi quốc gia, có tác động trên phạm vi toàn thế giới Do đó khi giải quyết các vấn đề

mang tính chất toàn cầu phải có sự nỗ lực của mọi quốc gia, sự liên kết sức lực của cả cộng đồng

Trang 17

Đây chính là cơ sở khách quan cho việc xây

dựng và thực hiện những quy phạm chung cho quá trình phát triển KT

Ví dụ: Công ước luật biển 1982 quy định

việc sử dụng đại dương của thế giới; công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên

hợp quốc năm 1992…

Trang 18

2.4 Sự bành trướng của các công ty

xuyên quốc gia

Trang 19

Sự phát triển mạnh mẽ của các công ty

xuyên quốc gia trên địa phận toàn cầu đã tạo ra mạng lưới liên kết kinh tế quốc tế Các quốc gia có thể tham gia ngay vào dây chuyền sản xuất quốc tế và cũng vì vậy mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau gia tăng

Trang 20

Ví dụ: ngày nay, số lượng TNCs trên thế

giới có khoảng 60.000 công ty mẹ, chiếm

25% giá trị của sản xuất toàn cầu, 65% kim ngạch mậu dịch thế giới,70% đầu tư nước ngoài, 90% công nghệ cao với một hệ thống chi nhánh (công ty con) khoảng trên

500.000, như những vòi của con bạch tuộc khổng lồ bao trùm khắp thế giới (Nguồn: www.truongchinhtrina.gov.vn)

Trang 22

WB và các tổ chức khu vực khác như EU, NAFTA, APEC Góp phần mạnh mẽ thúc đẩy

sự phát triển hơn nữa của xu thế toàn cầu hoá kinh tế Với các mục tiêu, chức năng của mình, các tổ chức KT quốc tế đã tham gia và thúc đẩy các hoạt động KT quốc tế, điều phối và quản lý

Trang 23

các hoạt động này Việc tham gia vào các

tổ chức này cho phép các quốc gia được hưởng những ưu đãi của hoạt động kinh doanh khu vực, thúc đẩy các quốc gia tiến đến những chuẩn mực chung trong quá

trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Hoạt động của các tổ chức này sẽ thúc đẩy sự hình thành một thị trường thống nhất trong khu vực và buộc các quốc gia tham gia

Trang 24

phải có lịch trình hội nhập tích cực để hòa

đồng vào khu vực và thế giới

Trang 25

Toàn cầu hóa kinh tế đã mang lại rất nhiều cơ hội nhưng cũng có không ít thách thức đứng vững chắc trên trường quốc tế.

Ngày đăng: 29/12/2013, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w