- Cách thức mà các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài trợ - Giá trị của một doanh nghiệp được phản ánh qua cách tiếp cận trên thị trường hiệu quả... Chi phí sử dụng vốn :- Chi phí sử
Trang 1NGUỒN TÀI TRỢ VÀ THỊ TRƯỜNG HiỆU QUẢ
NHÓM 8 – K21
GVHD: PGS.TS.TRẦN THỊ THÙY LINH
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
NGUỒN TÀI TRỢ
NGUỒN TÀI TRỢ
II
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
I
THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 3- Cách thức mà các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài trợ
- Giá trị của một doanh nghiệp được phản ánh qua cách tiếp cận trên thị trường hiệu quả.
Trang 4-Thuê tài sản -Nguồn vốn chiếm dụng.
Trang 5Vốn cổ phần
Khái niệm: Khoản vốn được các chủ đầu tư góp vào trong giai đoạn thành lập và tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của công ty.
Vốn cổ phần bao gồm:
- Vốn cổ phần thường
- Vốn cổ phần ưu đãi
Trang 6Kêu gọi đối tác hùn vốn
1
Phát hành cổ phiếu ra thị trường
Trang 7 Chi phí sử dụng vốn :
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần đang lưu hành:
− Re: chi phí sử dụng vốn cổ phần
− I1: lợi tức cổ phiếu trong năm
− P0: thị giá cổ phiếu đang lưu hành
− G: tốc độ tăng trưởng đều của DN được xác định:
G = LNGL/VCSHTrường hợp: cổ tức doanh nghiệp cho các năm là bằng nhau chi phí
sử dụng vốn cổ phiếu được tính như sau: Re= I1/po
g P
Trang 8Chi phí sử dụng vốn:
-Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu mới phát hành :
Trường hợp : biết giá sử dụng vốn cổ phiếu thường đang lưu hành
Re = Reo/(1-t)
− Re: Chi phí sử dụng vốn cổ phần
− I1: Lợi tức cổ phiếu trong năm
− P0: Thị giá cổ phiếu đang lưu hành
− t: Tỷ lệ chi phí phát hành
− Re0 : Giá sử dụng vốn cổ phần thường đang lưu hành
g t
Trang 9 * Rủi ro :
Thời điểm huy động
Trang 10Lợi nhuận giữ lại
Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích lũy bổ sung vốn đồng thời nó
là lợi nhuận được xác định qua kiểm toán của các tổ chức kiểm toán độc lập sau khi đã nộp thuế và trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật, được giữ lại để bổ sung vốn cho các tổ chức tín dụng theo quy định và được đại hội đồng cổ đông thông qua.
II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN NỘI BỘ
Trang 11Thặng dư vốn cổ phần
−Trong tương lai thì khoản thặng dư vốn cổ phần này
sẽ được chuyển đổi thành cổ phần và được kết chuyển vào vốn đầu tư của chủ sở hữu Do đó khoản thặng dư vốn cổ phần này sẽ không được xem là vốn cổ phần cho đến khi chúng được chuyển đổi thành cổ phần và kết chuyển vào vốn đầu tư chủ sở hữu.
-Thặng dư vốn cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ
TD VCP=(Giá phát hành-mệnh giá) * Số lượng CP phát hành
II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN NỘI BỘ
Trang 12Vay ngân hàng
Khái niệm : Vay ngân hàng là hình thức huy động vốn trong đó doanh nghiệp đi vay ngân hàng dưới hình thức hợp đồng tín dụng và có nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền vay cùng với lãi vay theo đúng các quy định trong hợp đồng.
Trang 13Vay ngân hàng
Công thức tính giá trị tương lai của tiền :
F : giá trị tương lai của khoản tiền vay
A: Khoản tiền trả nợ hàng năm
n: số năm vay nợ
i: lãi suất của 1 chu kỳ
i
i A
F
n 1
) 1
= i n
i
F A
II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN VAY
Trang 14Khả năng tiếp cận
Doanh nghiệp
Ngân hàng
Khó tiếp cận
Vay ngân hàng
II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN VAY
Trang 15Chi phí sử dụng vốn :
Ngắn hạn
Dài hạn
Chi phí sử dụng nợ vay ngắn hạn
Rd: Gía sử dụng vốn vay trước thuế
n: Số kì tính lãi trong năm
i: Lãi suất tiền vay trong năm
1 )
Trang 16Chi phí sử dụng nợ vay dài hạn
+ Nếu trả lãi và vốn 1 lần khi đáo hạn, dùng công thức:
Vn: Tổng khoản nợ và lãi phải trả thực tế vào thời điểm đáo
hạn
n: Số kì tính lãi
Vv: Vốn vay thực tế được dùng vào SXKD
+ Nếu trả lãi và vốn được chia làm nhiều kì:
V
V R
j d
Trang 17 Rủi ro
Trả nợ đúng hạn
Lãi suất
Vay ngân hàng
II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN VAY
Trang 18II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN VAY
Trang 19II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN VAY
Trang 20II.NGUỒN TÀI TRỢ - VỐN VAY
Trang 21Tóm lại
Dù là quyết định đầu tư hay quyết định tài trợ, mục tiêu trong mỗi trường hợp đều là tối đa hóa NPV Việc tìm kiếm các cơ hội tài trợ có NPV dương có thể khó hơn do các thị trường vốn rất hiệu quả.
sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà đầu tư loại bỏ các tỷ suất sinh lợi và làm cho các phát hành nợ và vốn cổ phần được định giá một cách công bằng Điều này được gọi là thị trường vốn hiệu quả.
Vậy làm thế nào để chúng ta có thể tìm kiếm được
“nguồn tài trợ” thích hợp và sử dụng có hiệu quả và thị trường hiệu quả là như thế nào?
Trang 22III.Thị trường hiệu quả
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Một khám phá đáng ngạc nhiên: các thay đổi giá cả là ngẫu nhiên
Trang 23Khái niệm thị trường hiệu quả
mà tại bất kỳ thời điểm nào, tất cả các thông tin mới đều được những người tham gia thị trường nắm bắt và tức thì được phản ánh vào trong giá cả thị trường.
Hiệu quả về mặt phân phối
Hiệu quả về tổ chức hoạt động của thị trường
Hiệu quả về mặt thông tin
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 24Các dạng về thị trường hiệu quả
Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu
Trang 25Lý thuyết TTHQ dạng yếu (Weak form)
Hiệu quả dạng yếu giả định rằng giá cả hàng hóa (chứng khoán) đã phản ánh đầy
đủ và kịp thời những thông tin trong quá khứ về giao dịch của thị trường như tỷ suất thu nhập, khối lượng giao dịch, giá
cả chứng khoán
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 26Lý thuyết TTHQ dạng vừa phải
(Semi – strong form)
Hiệu quả dạng vừa phải cho rằng giá cả của hàng hóa (chứng khoán) sẽ điều chỉnh nhanh chóng trước bất kỳ thông tin công khai nào, tức là mức giá hiện tại phản ánh đầy đủ mọi thông tin công khai trong hiện tại cũng như trong quá khứ
Ngoài những thông tin trong quá khứ, những thông tin cơ bản của công ty mà công chúng có thể dễ dàng thu được như năng lực sản xuất, chất lượng quản lý, báo cáo tài chính … đều đã được phản ánh trong giá cổ phiếu, nếu bất kỳ nhà đầu tư nào cũng có được những thông tin từ nguồn thông tin đại chúng thì tức là nó
đã sẵn sàng được phản ánh trong giá chứng khoán
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 27Lý thuyết TTHQ dạng mạnh
(Strong form)
Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng mạnh cho rằng giá chứng khoán phản ánh tất cả các thông tin từ công khai đến đến nội bộ Điều này nói lên rằng các thị trường phản ứng nhanh với bất kỳ thông tin nào kể cả những thông tin mang tính chất nội bộ hay cá nhân, làm cho khả năng tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch khó xảy ra.
III.KHUNG KHÁI NIỆM – 2.THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ - CÁC DẠNG TTHQ
Trang 28Các Thị trường hiệu quả chứng cứ
Thử nghiệm hình thức hiệu quả yếu của giả thuyết
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 29Thử nghiệm hình thức hiệu quả vừa phải của giả thuyết
Các Thị trường hiệu quả chứng cứ
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 30Các bài toán đố và các bất thường có ý
nghĩa gì đối với giám đốc tài chính
Bài toán phát hành mới:
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 31Các bài toán đố và các bất thường có ý
nghĩa gì đối với giám đốc tài chính
Bài toán công bố tỷ suất sinh lợi:
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 32Sáu bài học của Thị trường hiệu quả
Phương án tự làm lấy Không có các ảo tưởng tài chính Hãy đọc sâu
Hãy tin vào giá thị trường Thị trường không có trí nhớ
Đã xem một cổ phần, hãy xem tất cả
III THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 33KẾT LUẬN
Qua cách tiếp cận lý thuyết về Nguồn tài trợ và thị trường hiệu quả, một giám đốc tài chính phải hoạch định nhu cầu sử dụng vốn hiệu quả nhất qua các nguồn vốn tự có cũng như các nguồn tài trợ
Một vấn đề quan tâm: Chi phí giao dịch bằng không, không
có thuế…thông qua thị trường hiệu quả tạo ra một giá trị doanh nghiệp hoàn hảo
Nhóm 10 cũng nhận ra rằng nguồn tài trợ tốt sẽ mang lại hiệu quả cao nhất nhưng không có một thị trường hiệu quả thì giá trị doanh nghiệp sẽ không tồn tại
NGUỒN TÀI TRỢ VÀ THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Trang 34Phương thức doanh nghiệp phát
hành chứng khoán
Trang 35Vốn mạo hiểm
- Đầu tư vốn cổ phần vào những công ty tư non trẻ,
- Được cung cấp bởi các định chế đầu tư hay các cá nhân giàu có, sẵn lòng hỗ trợ một công ty chưa được thử nghiệm để đổi lấy một phần lợi tức.
- Các nhà tư bản mạo hiểmsẽ cung cấp đầy đủ số tiền để công ty hoàn thành từng giai đoạn và trong mỗi giai đoạn sẽ được kiểm soát chặt chẽ
Trang 36Cung ứng lần đầu ra công chứng
- Việc cung ứng ra thị trường có rất ít doanh nghiệp mới thành công nhưng nhà tư bản mạo hiểm vẫn giữ bình tĩnh bằng cách quên đi các trường hợp thất bại
- Có trường hợp, trong lần cung ứng đầu tiên ra thị trường, doanh nghiệp cung ứng lần hai tức là bán cổ phần mới cho
những cổ đông hiện hữu
-Mục tiêu đạt được chính là đa dạng hóa nguồn tài chính
và cắt giảm được chi phí lãi vay
Trang 37Cung ứng lần đầu ra công chứng
a) Dàn xếp một cung ứng ra công chúng lần đầu
- Lựa chọn nhà bao tiêu
- Công ty luật và kế toán chuẩn bị hồ sơ đăng ký để trình cho Ủy Ban Chứng khoán và thị trường chấp nhận,
- Cung ứng tư vấn
- Mua phát hành mới
- Bán lại cho công chúng
Trang 38Cung ứng lần đầu ra công chứng
b) Chi phí của một phát hành mới
- Chi phí hành chính
- Chi phí bao tiêu
- Chi phí định dưới giá tức là giá cung ứng thấp cho lần cung ứng đầu tiên
c) Cái giá phải trả của người chiến thắng
Trang 39- Tổng cung ứng tiền mặt của nợ hay vốn cổ phần, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục giống như khi cung ứng chứng khoán ra công chúng lần đầu
Các tổng cung ứng tiền mặt của các cổ đông
công ty cổ phần
- Đăng ký sẵn mang đến cho doanh nghiệp những lợi thế mà
trước đây họ không có:
+ Chứng khoán có thể được phát hành từng số lượng nhỏ mà không làm phát sinh thêm các chi phí giao dịch
+ Chứng khoán có thể được phát hành trong một thời hạn thông báo ngắn
+ Có thể ấn định thời điểm cho các phát hành chứng khoán Công ty có thể bán đấu giá chứng khoán của mình
Trang 40Các tổng cung ứng tiền mặt của các cổ đông
dự kiến nhận được từ các nhà đầu tư
- Phản ứng của thị trường trước các phát hành cổ phần: Các nhà nghiên cứu về phát hành cổ phần thường nói chung đã tìm thấy
và công bố về phát hành và đưa đến một sự sụt giảm giá cổ
phần.
Trang 41THE END
THANKS FOR
LISTENING!!