LÊ VĂN SƠNHVTH: ĐẶNG VĂN KIỂU Hoàn thiện kỹ thuật đảm bảo gắn bó dữ liệu trong Website đăng ký từ xa các chuyến bay bằng ngôn ngữ ASP trên mạng INTERNET.. NỘI DUNG BÁO CÁOPhần lí thuyết
Trang 1GVHD: PGS.TS LÊ VĂN SƠN
HVTH: ĐẶNG VĂN KIỂU
Hoàn thiện kỹ thuật đảm bảo gắn bó
dữ liệu trong Website đăng ký từ xa các chuyến bay bằng ngôn ngữ ASP trên mạng INTERNET.
Trình bày thuật toán dưới dạng sơ đồ khối
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần lí thuyết: Hoàn thiện kỹ thuật đảm bảo
gắn bó dữ liệu trong Website đăng ký từ xa các chuyến bay bằng ngôn ngữ ASP trên mạng INTERNET.
Phần bài tập: Trình bày thuật toán dưới
dạng sơ đồ khối.
Trang 3Chương 3
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY BẰNG NGÔN NGỮ ASP TRÊN MẠNG INTERNET.
Trang 4
CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ TIN HỌC PHÂN TÁN
Chương 1
1.1 Định nghĩa hệ tin học phân tán
Hệ tin học phân tán là hệ thống xử lý thông tin bao gồm nhiều bộ xử lý hoặc các bộ xử lý nằm ở xa ở các vị trí khác nhau và được liên kết với nhau thông qua phương tiện viễn thông dưới sự điều khiển thống nhất của hệ điều hành.
C¸c
hÖ thèng phÇn mÒm
HÖ thèng d÷ liÖu
H×nh I-6 Bèn thùc thÓ cña hÖ tin häc ph©n t¸n.
HÖ thèng truyÒn th«ng
TËp hîp phÇn cøng
Trang 5CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ TIN HỌC PHÂN TÁN (tt)
Trang 6CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ TIN HỌC PHÂN TÁN (tt)
Chương 1
1.3 Nguyên tắc xây dựng hệ phân tán:
•Chia sẻ tài nguyên: Thực tế phát triển mạng máy tính đặt ra một vấn đề lớn là
cần phải dùng chung tài nguyên Một tiến trình trên một trạm nào đó có thể cung cấp tài nguyên dùng chung ở một trạm khác
•Liên lạc: Khi các hệ thống đã được mắc nối với nhau, các thực thể trong hệ có
thể trao đổi thông tin với nhau
•Tin cậy: Một trạm trong hệ bị sự cố không làm cho toàn hệ ảnh hưởng, mà
ngược lại, công việc đó được phân cho các trạm khác đảm nhận Ngoài ra, trạm
bị sự cố có thể tự động phục hồi lại trạng thái ban đầu trước khi có sự cố hay trạng thái ban đầu của nó
•Tăng tốc: Đây là khái niệm mới về phân tán tải Một tính toán lớn nào đó, nếu
chỉ sử dụng một trạm thì thời gian cho kết quả lâu Tính toán này được chia nhỏ
và thực hiện song song trên các trạm Điều này cũng cần thiết đối với các trạm quá tải
Trang 7CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ TIN HỌC PHÂN TÁN (tt)
Chương 1
1.4 Điều kiện của hệ phân tán
Để đảm bảo hoạt động thì các hệ thống kết nối với nhau phải thỏa mãn hai điều kiện cơ bản sau đây:
•Bất kỳ một hệ thống thành phần nào (hệ cục bộ) đều có thể
liên lạc thông suốt với các hệ thống thành phần khác.
•Mỗi một hệ thống cục bộ được đặc trưng bằng một tên duy
nhất và tên này có thể được nhận biết bởi các hệ thống viễn thông.
Trang 83 Hệ thống viễn thông và các tiến trình là các đối tượng có thể xảy
ra sự cố kỹ thuật
Trang 92 Cơ chế điều khiển các tranh chấp truy cập cục bộ vào các đối tượng và đảm bảo tôn trọng tính toàn vẹn của các đối tượng cục
Trang 10Trạng thái của hệ thỏa mãn một tập các ràng buộc toàn vẹn gọi là trạng thái gắn bó Để chính xác hóa đặc tính này, cần phải lưu ý là trạng thái của hệ chỉ được xác định ở mức quan sát cho trước.
Trang 11có nguy cơ phá hủy sự gắn bó của trật tự hóa.
Trang 12
SỰ GẮN BÓ THÔNG TIN (tt)
Chương 2
2.4 Tác động của các sự cố đối với gắn bó dữ liệu
Khi phát triển, phân tích thiết kế, xây dựng đăng ký
từ xa nói riêng, các hệ tin học phân tán nói chung, cần chỉ
ra được vấn đề gắn bó dữ liệu cũng như những nguyên nhân dẫn đến sự cố làm cho dữ liệu không còn gắn bó.
Trang 13
SỰ GẮN BÓ THÔNG TIN (tt)
Chương 2
2.5 Các loại sự cố và nguyên nhân gây ra sự cố
1 Sự cốgiao dịch Do một lỗi nào đó trong bản thân giao dịch gây
Do lỗi trong các thông điệp, các thông điệp vô trật
tự, thông điệp bị thất lạc hoặc không phân phối thông điệp và sự cố khác liên quan đến đường truyền
Trang 141 Sự cố giao dịch Hủy bỏ giao dịch, sau đó đặt lại cơ sở dữ liệu về trạng
thái của nó trước khi khởi động giao dịch này
2 Sự cố vị trí Thiết kế nghi thức ủy thác nguyên tử không bị phong
tỏa
3 Sự cố phương tiện
Được xem như những vấn đề cục bộ của một vị trí, vì vậy không xem xét trong trường hợp các hệ thống phân tán
4 Sự cố đường
truyền
Sử dụng bộ đếm thời gian và cơ chế quá hạn để theo dõi xem đã qua bao lâu kể từ khi vị trí gửi không nhận được thông điệp trả lời của vị trí đến
Trang 15HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.1 Đặt vấn đề
Website đăng ký từ xa chuyến bay đòi hỏi độ tính chính xác, ổn định cao, ngoài ra hệ thống phải hoạt động liên tục Hệ thống này cho phép truy cập đồng thời bởi nhiều người sử dụng, các thao tác đọc, ghi dữ liệu đan xen nhau và mang tính ngẫu nhiên Để đảm bảo tính kịp thời, hệ thống được phân tán trên nhiều server khác nhau, mỗi server lưu giữ dữ liệu bao gồm thông tin về chuyến bay, thông tin hành khách Dữ liệu lưu giữ tại mỗi server là một tập con của toàn bộ hệ thống và không có bản sao của dữ liệu đó trên các server khác.
Trang 16HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.1 Đặt vấn đề (tt)
Hệ thống với những đặc điểm như vậy đòi hỏi phải gắn bó
dữ liệu bằng giải pháp đáng tin cậy
1 Thông tin đăng ký tại các database server phải nhất quán
2 Việc truy xuất các cơ sở dữ liệu được thực hiện bởi ứng dụng đang
chạy trên cùng server với cơ sở dữ liệu
3 Thao tác đăng ký thành công nếu các thao tác truy vấn cơ sở dữ
liệu tại các server đều thành công và ngược lại
4 Một yêu cầu đăng ký được xử lý phân tán tại các server đang chạy
database server
5 Cho phép nhiều người dùng đăng ký tại một thời điểm
Trang 17HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.2 Kỹ thuật đảm bảo gắn bó dữ liệu
Kỹ thuật đảm bảo gắn bó dữ liệu được xây dựng trên mô hình MAONT được trình bày trong tài liệu tại tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học
Kỹ thuật Việt Nam (Tr 27, số 46+47/2004), cho phép đảm bảo gắn bó dữ liệu trong hệ thống đăng ký từ xa qua mạng internet.
Trang 18HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.2 Kỹ thuật đảm bảo gắn bó dữ liệu
Ý tưởng cơ bản của kỹ thuật này là cho phép một giao dịch có thể chứa một giao dịch con khác, kết hợp sử dụng khóa chốt trong quá trình giao dịch.
Qui tắc thực hiện như sau:
a Mỗi giao dịch con thực thi như một giao dịch và khi hoàn tất sẽ chuyển khoá của nó cho giao dịch cha
b Một giao dịch cha kế thừa các khóa và các cập nhật của những giao dịch con đã ủy thác của nó.
c Trạng thái kế thừa chỉ xảy ra khi các giao dịch cha kế thừa là thấy được giao dịch con đã uỷ thác Tuy nhiên muốn truy xuất trạng thái này, một giao dịch cha kế thừa phải nhận được các khóa thích hợp Tương tranh khóa được xác định giống như trong giao dịch phẳng, ngoại trừ sẽ bỏ qua các khóa kế thừa còn được giữ lại bởi một tổ tiên của một giao dịch con đang yêu cầu.
d Nếu một giao dịch con bị hủy bỏ thì tất cả các khóa và cập nhật
mà giao dịch con đó và các giao dịch cha kế thừa của nó có đều bỏ đi Cha của giao dịch con bị hủy bỏ không nhất thiết phải hủy bỏ.
Trang 19HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.2 Kỹ thuật đảm bảo gắn bó dữ liệu
Giao dịch là tập hợp của hàng loạt các sự kiện mà tất cả đều phải được hoàn tất đến cùng hoặc không có bất cứ sự kiện nào được thực hiện
Và thông thường, khi triển khai thiết kế trên các công cụ tạo web động, người ta có thể phân ra 2 loại giao dịch:
- Giao dịch CSDL (database transactions) được thiết kế ngay trong giai đoạn xây dựng hệ quản trị các CSDL và thủ tục này có chức năng điều khiển giao dịch.
- Giao dịch cơ sở kết nối (connection-based transactions) cho phép xác định từ bên ngoài CSDL, thường là chức năng của một đối tượng nào đó, ví dụ như đối tượng connection.
Trang 20HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.3 Áp dụng kỹ thuật đảm bảo gắn bó dữ liệu
Mạng internet
Data Data
Web Server Server
•C1, C2, …, Cn là các Client truy cập Web server bằng trình duyệt web
•Mỗi server bao gồm một cơ sở dữ liệu về chuyến bay và khách hàng
Mỗi server cài đặt web service cho phép server khác chuyển danh sách di chuyển đến, thực hiện giao dịch(truy cập cơ sở dữ liệu) và chuyển danh sách di chuyển đến server tiếp theo
Trang 21HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.4 Phát triển giải pháp bằng ngôn ngữ ASP
Active Server Pages (ASP), chứa HTML, mã javacript hoặc vbscript, các thành phần ADO ASP cung cấp cách nhúng các thành phần vào một tập tin để phát sinh nội dung web Khi người dùng yêu cầu một trang ASP, đầu tiên, web server thực thi mã trong tập tin ASP và trả về nội dung kết quả cho trình duyệt web
ASP cho phép gọi các dịch vụ web(web service), web server không truy cập trực tiếp cơ sở dữ liệu mà thông qua gọi thủ tục của web service Sử dụng kỹ thuật SOAP(Simple Object Access Protocol) để xây dựng các thủ tục và cho phép các web service gọi lẫn nhau trong quá trình đăng ký chuyến bay
Trang 22HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Nhiệm vụ của các Web service chạy tại các server là truy vấn
cơ sở dữ liệu cục bộ, gửi danh sách di chuyển đến server kế tiếp trong danh sách (nếu nó chưa là server cuối cùng trong danh sách di chuyển)
và trả kết quả truy vấn về server liền trước hoặc web server(nếu nó là server đầu tiên trong danh sách di chuyển)
Trang 23HOÀN THIỆN KỸ THUẬT ĐẢM BẢO GẮN BÓ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE ĐĂNG KÝ TỪ XA CÁC CHUYẾN BAY
Chương 3
3.6 Sơ đồ triển khai
Web service Web service Web service CSDL
Trang 24Rollback transaction
Sai Gọi giao dịch của web service trên server tiếp theo
Tất cả các giao dịch con thành công Commit
transaction
Rollback transaction
Kết thúc transaction
Trả kết quả về web server 1
Đúng
Sai Đúng
Sai Gọi giao dịch của web service trên server tiếp theo
transaction
Rollback transaction
Kết thúc transaction
Trả kết quả về web server n-1
Sai Đúng
Truy cập CSDL cục
bộ
THUẬT TOÁN DƯỚI DẠNG SƠ ĐỒ KHỐI
Trang 25KẾT LUẬN
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã:
•Nắm được một phần lý thuyết cơ bản về hệ phân tán
•Nắm được các thành phần của hệ phân tán, sự khác nhau giữa hệ phân tán
Trang 26HVTH: ĐẶNG VĂN KIỂU
Cảm ơn đã lắng nghe!