Hệ tin học phân tán hay nói ngắn gọn là hệ phân tán Distributed System là hệ thống xử lý thông tin bao gồm Nhiều bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý nằm tại các vị trí khác nhau.. STT Thành phầ
Trang 2Nội dung trình bày
Giới thiệu vài nét về hệ phân tán
Trang 3 Hệ tin học phân tán hay nói ngắn gọn là hệ phân tán (Distributed System) là hệ thống xử lý thông tin bao gồm
Nhiều bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý nằm tại các vị trí khác nhau.
Được liên kết với nhau thông qua phương tiện viễn thông dưới sự điều khiển thống nhất của một hệ điều hành
1/ Định nghĩa về hệ tin học phân tán
Trang 4STT Thành phần
1 Bộ xử lý dùng cho các máy tính lớn hoặc máy trung
2 Bộ vi xử lý
3 Bộ xử lý hay vi xử lý với các bộ nhớ chính
4 Bộ xử lý hay vi xử lý với các bộ nhớ chính và kèm theo một vài bộ nhớ truy cập nhanh
5 Máy lớn, trung hay vi tính hoàn chỉnh với điều kiện không sử dụng đồng hồ chung
6 Trạm làm việc của mạng máy tính
7 Thiết bị đầu cuối của mạng
8 Các hệ thống tin học đóng vai trò nút trung chuyển
9 Các mạng cục bộ hoạt động độc lập trong mạng lớn
2/ Các thành phần của hệ tin học phân tán
Giới thiệu vài nét về hệ phân tán
Trang 5Các hệ thống phần mềm
Tậphợp phần cứng
Tậphợp phần cứng
Hệ thống truyềnthông
Hệ thống truyềnthông
Hệ thống dữ liệu
Hệ thống dữ liệu
Trang 6 Chia sẻ tài nguyên: Mạng máy tính có thể dùng chung tài nguyên Một tiến trình trên một trạm nào đó có thể yêu cầu được cung cấp tài nguyên dùng chung ở một trạm khác.
Liên lạc: Khi hệ thống được mắc nối với nhau, các thực thể của hệ có thể trao đổi thông tin cho nhau
Tin cậy: Một trạm của hệ bị sự cố không làm cho toàn hệ bị ảnh hưởng, mà ngược lại, công việc của trạm đó được phân cho các trạm khác đảm nhiệm Ngoài ra, trạm bị sự cố có thể
tự động phục hồi lại các trạng thái trước khi bị sự cố hay trạng thái ban đầu của nó
Tăng tốc: Một tính toán lớn nào đó, nếu chỉ sử dụng một trạm, thì thời gian trả kết quả chậm Tính toán này sẽ được chia nhỏ
và thực hiện song song trên các trạm Điều này cũng rất cần thiết đối với những trạm bị quá tải
4/ Các nguyên tắc xây dựng hệ phân tán
Giới thiệu vài nét về hệ phân tán
Trang 7Các
hệ thống phần mềm
Hệ thống
dữ liệu
Tập hợp phần cứng
Hệ thống truyền thông
Các thực thể của hệ tin học phân tán
PhÇn cøng
PhÇn mÒm
D÷ liÖu
H×nh I-2 Ba thùc thÓ cña hÖ tin häc.
Sự khác nhau cơ bản của hệ tin học phân tán và
hệ tin học đó là “hệ thống truyền thông
Trang 8 Các máy tính đơn được nối vào lại với nhau thành một hệ thống mạng thì hệ thông đó gọi là hệ tin học phân tán
H×nh I-5 HÖ thèng m¹ng m¸y tÝnh.
H×nh I-5 HÖ thèng m¹ng m¸y tÝnh.
Giới thiệu vài nét về hệ phân tán
Trang 9 Yêu cầu từ xa :
mặt hàng do một bộ phận ở TP B ở xa quản lý
• Nhận biết thông tin nằm tại vị trí nào (vấn đề trỏ thông tin);
• Tiếp nhận và ghi lại các yêu cầu chỉ dẫn
• Biên dịch các yêu cầu thành dạng lệnh có thể thực hiện được
để có thể truy tìm thông tin
• Thực hiện công việc mang tính cục bộ hệ thống như: kiểm tra quyền truy cập thông tin, thống kê số lượng người truy cập, lập hóa đơn, thanh toán…
• Nếu tìm được thông tin theo yêu cầu thì gửi nó cho hệ thống yêu cầu
Trang 10 Sau đây là cơ chế hoạt động có thể cài đặt trong A và B theo mô hình Client/Server :
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XATRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
Phatyeucau(B,yc) Nhanlai(kq) Lặp lại Nhanyeucau(s, nh)
Nếu (yêu cầu hợp thức) thì
Bắt đầu Tracuucsdl Thongke Guiketqua (s, kq) Kết thúc
Nếu không Guithongbao (s,tb) Cho đến khi đúng
Trang 11 Trường hợp tra cứu vừa nêu là đơn giản bởi vì
phép toán diễn ra độc lập
Các giao dịch không thể tiến hành bằng một lệnh hoặc là một hàm mà phải được tiến hành bằng thủ tục truy vấn.
Một trong những vấn đề cần phải quan tâm là độ tin cậy của thông tin Thông tin là đúng tại thời
điểm mà Server đọc nó, nhưng có thể sai khi Client nhận được; điều này liên quan đến việc làm tươi thông tin trong CSDL
Trang 12 Đăng ký từ xa
Giả sử: một khách từ A muốn hợp đồng mua hàng hóa H tại
B và đăng ký phương tiện để chuyên chở đến C theo yêu cầu
càng sớm càng tốt và thực hiện trong một khoảng thời gian xác định
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XATRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
Trang 13 Để đáp ứng yêu cầu đăng ký từ xa vừa nêu, ta có thể cài đặt tại hệ cục bộ ở A một đoạn chương trình sau:…
t:= ngay_dau_tien Ok:= False
Chừng nào (t<=Ngay_cuoi_cung) và (Not Ok) thực hiện Bắt đầu
Dang_ky_hang_hoa(AB,t) {Đăng ký sơ bộ}
Nếu (thanh_cong) thì Bắt đầu
Dang_ky_cho_hang(C,t) {Đăng ký chuyên chở}
Ok:=True Kết thúc
Nếu không huy_dang_ky(AB,t) t:=sau(t)
Kết thúc
…
Trang 14 Nhằm khắc phục tình hình nêu trên, ta xây dựng chương trình cài đặt tại hệ cục bộ A theo một kiểu khác như sau:
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XATRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
Nếu không t:=sau(t)
Kết thúc
…
Trang 15 Rõ ràng, ở đoạn chương trình trên ta có hàm nguyên thủy
de_nghi(B,DS(hh,t), danhsach(pt,t)) cho phép xác định tại B loại hàng
hóa theo yêu cầu, số lượng, ngày chuyên chở đến C và phương tiện
chuyên chở…
Như vậy, hàm nguyên thủy dang_ky_hang_hoa(AB,hhl,t) không còn cho
kết quả sơ bộ như trước đây Giải pháp này cho phép rút ngắn được số lần truy cập và các thông điệp có thể, nhưng nó chỉ đúng khi mà giữa hai
phép tra_loi (bang(hhl,ptl,t)) và dang_ky_hang_hoa(AB,hhl,t) không có
đăng ký nào khác chen vào Vì thế ta phải cài then cho đoạn chương
trình trên bằng hai động tác:
… then_cai(B)
… mo_then_cai(B)
…
Trang 16 Việc tổ chức đăng ký từ xa như trên cũng đặt ra cho chúng
ta nhiều vấn đề cần phải giải quyết Sau đây, ta sẽ xem xét các hệ quả đó.
trên diễn ra đồng thời theo chiều A-B và B-A có thể dẫn đến bế tắc.
Thực tế cho thấy các dãy:
được thực hiện lần lượt trên A và B
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XATRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
then_cai(B), then_cai(A), then_cai(A), then_cai(B)
Trang 172 Ta chỉ cần cài then và mở then có chọn lọc.
Như vậy, ta phải đưa tham số mới trong các hàm nguyên thủy
Then_cai và Mo_then_cai nhằm xác định chính xác dữ liệu nào cần
phải khống chế khi truy cập.
Giải pháp nêu trên cần phải bổ sung thêm:
Tại A:
[Chương trình tại đây được bao bởi]
Then_cai(hh,B) và Mo_then_cai(hh,B) Tại B:
[Thủ tục hợp đồng cũng được bao như sau]
Then_cai(hd,A) Bắt đầu
Dang_ky_hang_hoa(AB,hh,t) Nếu (Thanh_cong) thì
Bắt đầu
Dang_ky_cho_hang(C,hh,t) {Đăng ký chuyên chở}
Ok:=True Kết thúc
Nếu không t:=sau(t) Kết thúc
Mo_then_cai(hd, A)
Trang 18 Thương mại điện tử là:
Ứng dụng cho phép trao đổi giữa người mua và người bán
Hỗ trợ khách hàng và quản lý cơ sở dữ liệu hàng hoá bán hoàn toàn trên mạng
Đây là hình thức giao dịch giữa người bán và người mua (Business To Customer hay viết tắt là B2C).
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 19 Trong mô hình Cilent/Server, việc thực hiện từ xa thông qua các bước cơ bản sau:
Client gởi yêu cầu cho Server
Server tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ Client gởi lên
Server trả lời lại cho Client
Trang 20 Cơ cấu của E-commerce
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 21 Hệ thống khách hàng
thông qua Internet
Trang 22Hệ thống người quản trị thông tin hàng
xoá thông tin sai của khách hàng.
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 23 Bài toán minh họa một phần nhỏ trong website
mua bán sản phẩm máy tính qua mạng của công ty FPT
Công ty FPT có các chi nhánh đặt tại Việt Nam liên kết với công ty FPT đặt tại Mỹ
Trang 24 Website có các chức năng cơ bản về việc thực hiện
từ xa như:
Tra cứu thông tin sản phẩm (giá sản phẩm,số lượng…) hiện
có theo quốc gia
Giao dịch hay chấp nhận yêu cầu
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 25 Yêu cầu từ xa
Khi khách hàng ở Mỹ có nhu cầu mua sản phẩm tại VN thì các công ty thực hiện việc đăng nhập vào hệ thống Sau đó, quá trình diễn ra là:
Công ty (Server) tiếp nhận, ghi lại và xử lý yêu cầu
Xác nhận và trả lời yêu cầu cho Client Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm (giá sản phẩm, số lượng…)
Trang 26 Cài đặt trong Client và Server như sau:
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Phatyeucau(B,yc)
Nếu (yêu cầu hợp thức) thì
Bắt đầu Tracuucsdl Xacnhanyeucau Guiketqua (s, kq) Kết thúc
Nếu không Guithongbao (s,tb) Cho đến khi đúng
Trang 27Phía Client sử dụng hàm nguyên thủy:
phatyeucau(B,yc) để gửi yêu cầu cho Server,
Chờ cho Server xử lý yêu cầu,
Hàm nhanlai(ketqua) trả lời cho Client biết
Trang 28Phía Server sử dụng các hàm nguyên thủy:
Client biết.:
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 29 Đánh giá kết quả đã thực hiện
• Nắm được một phần lý thuyết cơ bản về hệ phân tán.
• Nắm được các thành phần cơ bản của Hệ phân tán, sự khác nhau giữa Hệ phân tán và Hệ Tin học.
• Tìm hiểu cơ chế điều khiển việc thực hiện từ xa trong bài toán Hệ kinh doanh từ xa
• Mô phỏng phần nhỏ trong việc xây dựng chương trình mua bán sản phẩm qua mạng
Trang 30 Hạn chế
nguyên lý, mô phỏng
phẩm máy tính bằng ASP
KẾT LUẬN
Trang 31 Hướng phát triển ứng dụng
việc điều khiển hoạt động từ xa để lập chương trình giới thiệu và mua bán sản phẩm bằng ASP
Trang 32XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Sơn
Cùng các anh, các chị trong lớp đã lắng
nghe!