Nghiên cứu mối quan hệ giữa môi trường hoạt động, đặc biệt là tư duy tổ chức quản lý, phương thức tổ chức quản lý, một chuyên gia kế toán cho rằng - lịch sự hình thành, phát triển kế t
Trang 1Tình huống nghiên cứu thảo luận 3
Nhóm 3-Lớp Cao Học Kế Toán Đêm K21 GVHD: TS Huỳnh Lợi
Trang 3Nghiên cứu mối quan hệ giữa môi trường hoạt động, đặc biệt là tư duy tổ chức quản lý, phương thức tổ chức quản
lý, một chuyên gia kế toán cho rằng - lịch sự hình thành,
phát triển kế toán quản trị gắn liền với hai khuynh hướng,
khuynh hướng thứ thứ nhất gắn liền với thời kỳ thống trị của lý thuyết quản lý chuyên môn hóa – kế toán
quản trị được xây dựng tách biệt và chuyên môn hóa sâu
vào từng nội dung, nghiệp vụ, khuynh thứ hai gắn liền
với thời đại xuất hiện lý thuyết quản lý theo chuỗi giá
trị - Hợp nhất có chọn lọc giữa kế toán quản trị với kế
toán tài chính, giữa kế toán với nhiều lĩnh vực, công cụ
quản lý kinh tế tài chính khác Anh chị bình luận lời phát biểu trên.
Nội dung thảo luận
Trang 4 Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Trong khi đó quản lý đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực,giá trị vô hình).
Trang 5LOGOMục tiêu đề tài
Lý thuyết quản lý chuyên môn hóa trên mô hình sản
xuất truyền thống và lý thuyết quản lý theo chuỗi giá trị trong mô hình sản xuất tinh gọn
Kế toán quản trị trong mô hình sản xuất truyền thống, quản lý chuyên môn hóa và kế toán quản trị theo
khuynh hướng quản lý chuỗi giá trị
Việc tồn tại song song hai khuynh hướng của kế toán quản trị ngày nay Đánh giá sự tồn tại và phát triển
hai khuynh hướng đó trong giai đoạn hiện nay
Trang 6Tư duy tổ chức quản lý là gì?
Tư duy tổ chức quản lý là gì?
Tư duy tổ chức quản lý là những nhìn nhận về vai trò của các cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức, tiếp nhận và thu thập thông tin về quản lý phát triển nguồn nhân lực, môi trường kinh tế, khách hàng, tài nguyên… để giải quyết các vấn đề của nhà quản lý hiệu quả
Trang 7Phương thức tổ chức quản lý là gì?
Phương thức tổ chức quản lý là các phương thức kết nối các bộ phận, các cá nhân trong hệ thống vận động của tổ chức theo chức năng và
vị trí của nó sao cho cả bộ máy được vận hành một cách trôi chảy nhất, hiệu quả nhất
Trang 8Giai đoạn 2:
Khoảng trước những năm
1965 cho đến
nay
Trang 9Trước những năm 1950
Vào những năm 1965
Vào những năm 1985 Vào những
năm 1965
Trang 10LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
2 Ở Việt Nam
LÝ THUYẾT: Kế toán quản trị được đưa vào giảng dạy từ những
năm đầu 1990 – trường đại học kinh tế tp.Hcm.
LUẬT PHÁP: Luật Kế toán được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/03/2003, “Kế toán quản trị
là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
bộ đơn vị kế toán.”và được cụ thể hóa bằng Thông tư 53/2006/TT-
BTC ngày 12/06/2006
THỰC TẾ: Kế toán quản trị đã xuất hiện ẩn trong kế toán tài chính
(kế toán chi phí và tính giá thành, một số lĩnh vực kế toán chi tiết về hàng tồn kho, bán hàng, chi phí,…) trong doanh nghiệp và ngày
nay, trong các doanh nghiệp việt nam, kế toán quản trị chỉ là bước
khởi điểm, chưa có quan điểm rõ ràng, rời rạc, cục bộ.
Trang 11Lý thuyết quản lý chuyên môn hóa –
mô hình sản xuất truyền thống
- Xác định một cách khoa học khối lượng công việc hàng ngày của
công nhân viên với các thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy
trình công nghệ phù hợp và xây dựng định mức cho từng phần công việc
- Lựa chọn công nhân viên thành thạo từng việc, thay cho công nhân viên “vạn năng” Mỗi công nhân được gắn chặt với một vị trí làm
việc theo nguyên tắc chuyên môn hoá cao độ
- Thực hiện chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm và chế độ
thưởng vượt định mức nhằm khuyến khích nỗ lực của công nhân
- Phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý Thực hiện
sơ đồ tổ chức theo chức năng và theo trực tuyến; tổ chức sản xuất
theo dây chuyền liên tục.
năng suất lao động tăng vượt bậc, giá thành thấp; kết quả cuối
cùng là lợi nhuận cao để cả chủ và thợ đều có thu nhập cao.
Trang 13Người thợ bị gắn chặt với dây chuyền sản xuất tới
mức biến thành những “công cụ biết nói” -> thiếu
tính nhân bản.
Trang 14PX Gò hàn
PX Sơn Kho thành
phẩm
Trang 15Lý thuyết quản lý theo chuỗi giá trị
Theo Micheal Hammer, James Champy, “Người ta đã thành
lập và xây dựng phương thức quản trị các doanh nghiệp dựa
vào phát minh tuyệt vời của Adam Smith về sự phân chia hoạt động kinh doanh thành những công đoạn đơn giản nhất và cơ bản nhất Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà
chúng ta đang bước vào, các công ty thành lập và xây dựng
phương thức quản trị trên tư tưởng thống nhất lại những công đoạn đó vào một quy trình kinh doanh gắn bó với nhau, một
chuỗi hoạt động tạo giá trị”
Quản lý theo chuỗi giá trị là một công cụ hiệu quả giúp doanh nghiệp tập trung vào các nỗ lực liên tục cải tiến nhằm cải
thiện dòng chảy giá trị để tăng giá trị cho khách hàng và lợi
nhuận cho doanh nghiệp (Tapping, Shuke và Luyster, 2003).
Trang 16Lý thuyết quản lý theo chuỗi giá trị
Khái niệm cơ bản:
Chuỗi giá trị (do Michael Porter đưa vào năm 1985)
là một chuỗi các hoạt động Sản phẩm đi qua tất cả
các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt
động sản phẩm sẽ nhận thêm một số giá trị tăng thêm
Chuỗi giá trị là một hệ thống bao gồm và liên kết tất
cả các yếu tố của một quy trình tạo nên giá trị từ lúc khởi đầu đến khi kết thúc hoạt động kinh doanh
của một sản phẩm
Trang 17LOGOTại sao phải quản lý theo chuỗi giá trị?
Sự thay đổi môi trường kinh doanh và môi trường sản xuất kinh doanh-> sự hình thành lý quản lý theo chuỗi giá trị
Khoa học - kỹ thuật - công nghệ – quản lý thay đổi rất nhanh, nhất
là sự phát triển và thâm nhập nhanh chóng của công nghệ thông tin vào nhiều lĩnh vực hoạt động SX kinh doanh, xã hội;
Công nghệ sản xuất chế biến tự động hóa ngày càng cao và thay
đổi rất nhanh;
Chủng loại sản phẩm chế tạo đa dạng, chu kỳ sống sản phẩm rút
ngắn đáng kể;
Quy mô sản xuất thu hẹp theo từng ngành hàng, mã hàng, ít ổn
định và khó được tái lập lại, thị trường cạnh tranh hẹp theo từng
ngành hàng nhưng mở rộng trên phạm vi toàn cầu;
Quản lý theo tư duy chuỗi giá trị – thế giới phẳng – thế giới của
liên kết, hợp tác để khai thác, tận dụng lợi thế thương mại.
Trang 18Nhóm nhà quản trị B
Nhóm nhà quản trị C
Chuỗi giá trị A
Thông tin quản trị chuỗi giá trị A
Chuỗi giá trị B
Chuỗi giá trị C
Thông tin quản trị chuỗi giá trị B
Thông tin quản trị chuỗi giá trị C
Trang 19 Doanh nghiệp áp dụng triết lý sản xuất tinh gọn xem quá trình kinh
doanh của mình như là một dòng dịch chuyển giá trị (Value Stream)
theo dòng sản phẩm từ khi tiếp nhận yêu cầu đặt hàng của khách hàng
xây dựng kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất , con người liền mạch trong cùng một không gian (mặt bằng)
để tất cả các công đoạn của một quy trình sản xuất có thể diễn ra liên tục Nói cách khác đây là việc tổ chức theo luồng công việc, mỗi luồng công việc được tổ chức riêng cho từng sản phẩm
Toàn bộ chuỗi giá trị được quản lý bởi một người quản lý - người sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động và kết quả liên quan đến chuỗi giá trị đó
Trong từng chuỗi giá trị những hoạt động cần thiết nhưng không tạo
ra giá trị cho khách hàng và những hoạt động không mang lại giá trị cho khách hàng được xem là lãng phí cần phải được loại bỏ.
Việc điều hành sản xuất sản phẩm hoàn toàn dựa trên nhu cầu của khách hàng.
Trang 20Tổ chức không gian sản xuất theo dòng giá trị
Thiết bị đúc
Thiết bị sơn Dòng giá trị của sản phẩm A
Dòng giá trị của sản phẩm B
Giao cho khách hàng
Tổ chức không gian sx
theo các chuỗi giá trị
Trang 21LOGOCác bước thực hiện quản lý theo dòng giá trị
1 Chúng ta sẽ xác định dòng chảy giá trị chính của
công ty
2 Chúng ta sẽ sơ đồ hóa các điểm đo lường chính để
công ty có thể sử dụng làm căn cứ để sau này đánh
giá, giám sát những cái đạt được so với chiến lược
chính của công ty
3 Chúng ta sẽ thay đổi cấu trúc hệ thống tài khoản kế
toán theo từng dòng chảy giá trị, đông thời chúng ta
sẽ giữ lại hệ thống đo lường giá vốn hàng bán của
hàng tồn kho từ việc bán hàng, chi phí quản lý
chung để các chi phí này có thể dễ dàng xác định
hơn vào cuối tháng
Trang 22Các bước thực hiện quản lý theo dòng
giá trị
4 Cuối cùng, chúng ta sẽ tiến hành phân bổ chi phí nguyên
vật liệu tương ứng với số giá vốn hàng đã bán được vào
báo cáo nội bộ dòng chảy giá trị để chứng minh được sự gia tăng hiệu quả của việc mua hàng tồn kho, từ đó
chứng minh về giá trị dã được tạo ra mới trong nội bộ
doanh nghiệp.
5 Sau khi đã thay đổi cơ bản, người quản lý hệ thống VSM
sẽ mô hình hóa thành sơ đồ dòng giá trị.
Trang 23KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG
MÔ HÌNH SẢN XUẤT TRUYỀN THỐNG
Thực hiện tổ chức, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp theo từng loại sản
phẩm, nhóm sản phẩm
Chi phí chung tập hợp theo từng phân xưởng
và định kỳ phân bổ cho từng sản phẩm, nhóm
sản phẩm dựa trên các tiêu thức như CPNC
TT, hay số giờ lao động trực tiếp
Trang 24KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG
MÔ HÌNH SẢN XUẤT TRUYỀN THỐNG
NVL A
NVL B
Tập hợp CP SXC cho PX tiện
Tập hợp CP SXC cho PX gò hàn
PX Tiện
PX Đúc
PX đánh bóng
PX Gò hàn
PX Sơn Kho thành
cho PX đánh bóng Tập hợp CP SXC
cho PX sơn
Trang 25Các nguyên tắc của mô hình kế toán theo
chuỗi giá trị
1 Việc ghi nhận và chế độ kế toán của doanh nghiệp
tinh gọn và đơn giản
2 Quy trình kế toán giúp chuyển dổi sang mô hình tinh
gọn
3 Truyền thông về thông tin rõ ràng và kịp thời
4 Lập kế hoạch từ khía cạnh kế toán tinh gọn
5 Tăng cường việc kiểm soát hệ thống kế toán nội bộ
Trang 26DÒNG CHẢY GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM A
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí Công cụ Dụng cụ
Chi phí bảo trì
bảo dưỡng
Chi phí thuê ngoài
Chi phí phục vụ sản xuất
Chi phí khác
Trang 27Chức năng của kế toán theo chuỗi giá trị
Chức năng phản ánh thời gian thực
Chức năng kiểm soát đa chiều theo thời gian thực
Chức năng ra quyết định
Trang 28So sánh giữa kế toán quản trị truyền thống và kế
toán quản trị theo chuỗi giá trị
Kế toán quản trị truyền thống Kế toán quản trị theo chuỗi giá trị
Mục tiêu Nội bộ Bên ngoài
Khuynh hướng Tìm kiếm việc cắt
giảm chi phí trong quá trình tăng giá trị.
Tìm kiếm lợi thế cạnh tranh dựa trên toàn bộ các hoạt động liên kết nhau
từ nhà cung cấp đến người
Trang 29So sánh giữa kế toán quản trị truyền thống và kế
toán quản trị theo chuỗi giá trị
Kế toán quản trị truyền thống Kế toán quản trị theo chuỗi giá trị
Liên quan đến nhiều giai đoán khác nhau của toàn bộ chuỗi giá trị, doanh nghiệp
là một phần trong đó.
Giá trị giá tăng chỉ
là khái niệm theo nghĩa hẹp
Trang 30So sánh giữa kế toán quản trị truyền thống và kế
toán quản trị theo chuỗi giá trị
Kế toán quản trị truyền thống Kế toán quản trị theo chuỗi giá trị
Khái niệm trung tâm
chi phí Một trung tâm chi phí cơ bản là khối
lượng chức năng
Được áp dụng thường xuyên trên cấp độ toàn doanh nghiệp
Có rất nhiều trung tâm chi phí như: trung tâm thuộc về kết cấu (Ví dụ như: quy mô, phạm vi, kinh nghiệm, kỹ thuật, mức độ phức tạp…), trung tâm thực hiện (tham gia quản lý, quản
lý chất lượng…) Mỗi hoạt động có một
bộ các trung tâm chi phí riêng biệt.
Trang 31So sánh giữa kế toán quản trị truyền thống và kế
toán quản trị theo chuỗi giá trị
Kế toán quản trị truyền thống Kế toán quản trị theo chuỗi giá trị
giá trị, doanh thu
và nội bộ
hoạt lại
Sợ rủi ro
Nhà lãnh đạo, chủ động Thoải mái với sự mơ hồ
Trang 32LOGO