Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex1)
Trang 1Lời nói đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngcần phải có 3 yếu tố, đó sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Tàisản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng không thể thiếu tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy mỗi doanh nghiệp buộcphải có trong tay một lượng TSCĐ Nếu như TSCĐ được sử dụng đúng mục đích,tận dụng hết công suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ nhưđầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thườngxuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số vàchất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêutối đa hoá lợi nhuận của mình
Thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đãnhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa
số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy
đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huyđược hết hiệu quả kinh tế của chúng và làm lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Từ thực tế trên và qua gần 5 tháng thực tập tại Công ty xây dựng cồ phần số
1 (Vianaconex 1)- trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam, với
sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Hoài Dung và các côchú phòng Tổ chức – Hành chính của công ty, từng bước làm quen với thực tế vàvận dụng lý thuyết vào thực tiễn em đã rút được những kinh nghiệm quý báu chobản thân mình Qua đó càng thấy rõ được vai trò quan trọng của TSCĐ của cácdoanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng, em quyết định tìm hiểu và nghiêncứu đề tài:
“ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty cổ phần xây
dựng số 1 (Vinaconex1) ”
Trang 2PHẦN I: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng số
1(VINACONEX1)I.Thông tin về công ty
1 TÊN CÔNG TY
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
Tên giao dịch: CONSTRUCTION JIONT STOCK COMPANY No 1
Tên viết tắt: VINACONEX No.1 JSC
Điện thoại : 84-8-9104833 Fax : 84-8-9104833
+ Chi nhánh tại tỉnh Khánh hoà TP NHA TRANG :
Địa chỉ : 191 Đường thống nhất, TP NHA TRANG, tỉnh KHÁNH HOÀ Điện thoại : 0903439352
+Nhà máy gạch lát TERRAZZO
Địa chỉ : Đường khuất duy tiến, Quận Thanh xuân, Hà nội
Điện thoại : 84-4-5533194/8544719 Fax : 84-4-8541679
Trang 3II QÚA TRÌNH RA ĐỜI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
1 Quá trình ra đời và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng số 1(VINACONEX1) là doanh nghiệp loại I thànhviên của tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng VIỆT NAM – VINACONEX, cótrụ sở đóng tại nhà D9 đường khuất duy tiến-phường thanh xuân bắc-quận thanhxuân –hà nội số điện thoại :04-8543813\8543206
Fax :048541679.email :VINACONEX-@ Saigonnet.vn
Công ty dược thành lập vào năm1973 với tên gọi ban đầu là công ty xâydựng mộc châu trưc thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu côngnghiệp Mộc Châu- tỉnh Sơn La
Từ 1977 đến năm1981, công ty chuyển địa bàn hoạt động sang Xuân
Mai-Hà Sơn Bình( nay thuộc tỉnh Mai-Hà Tây) để xây dựng nhà máy bê tông Xuân Mai vàtham gia xây dựng công trình nhà máy thuỷ điện Hoà Bình Trong thời gian nay,công ty đôỉ tên thành công ty xây dựng số 11
Từ 1981 đến 1984 theo quyết định của bộ xây dựng, công ty chuyển trụ sở về
Hà Nội và được nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lăp ghép tấm lớn tạikhu vực Thanh Xuân quận Đống Đa(nay là quận Thanh Xuân), Hà Nội Năm 1984chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định số 196/ CT đổi tên công ty thành liênhợp xây dựng ở tấm lớn số1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ mới là xây dựngnhà ở cho nhân dân thủ đô
Năm 1993 liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn sô1 được Bộ xây dựng cho phépđổi tên thành liên hợp xây dựng sổ 1 trực thuộc Bộ xây dưng với nhiệm vụ chủ yếu
là xây dựng các công trình xây dựng và công nghiệp theo quyết định số173A /BXD-TCLĐ ngày 05/5/1993
Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng quyết định sát nhập liên hợp xây dựng số 1 vàotổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam- VINACONEX và từ đó mang tên
là : công ty xây dựng sổ 1-VINACONEX1
Theo chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước ngày 29/8/2003 Bộ xâydựng ra quyết định 1173/QĐ-BXD về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước : công ty
Trang 4xây dựng số1 trực thuộc tổng công ty XNK xây dựng Việt Nam thành công ty cổphần mang tên mới là : công ty cổ phần xây dựng sổ 1( VINACONEX) Công ty cóvốn nhà nước là 51%, là thành viên của tổng công tyXNK xây dựng Việt Nam làmđại diện Có trụ sở chính tại : Nhà D9 đường Khuất Duy Tiến- Phường Thanh XuânBắc- Quận Thanh Xuân – Hà Nội.
Sau đây là một vài nét sơ bộ chung về Công ty :
Ba mươi năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần xây dựng số1(VINACONEX1) – Doanh nghiêp loại 1 trực thuộc Tổng Công ty xuất nhập khẩuxây dựng Việt Nam( VINACONEX)- Đã thi công nhiều công trình trên tất cả cáclĩnh vực của nghành xây dựng ở mọi quy mô đạt tiêu chuẩn chất lượng cao được bộxây dựng tặng thưởng nhiều huy chương vàng chất lượng, trở thành một trongnhững doanh nghiệp xây dựng hàng đầu của nghành xây dựng việt nam, luôn khẳngđịnh vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng trong và ngoài nuớcđánh giá cao về năng lực cũng như về chất lượng công trình
Với mục tiêu “ Phát triển bền vững” và “ phương châm tăng trưởng năm sau tăngcao hơn năm trước” Công ty cổ phần xây dựng số 1 đã thực hiện chủ trương đadoanh đa sở hữu, đa ngành nghề, trong đó xác định nghành xây dựng dân dụng vàcông nghiệp vấn là ngành chính., kinh doanh khu đô thị, bất động sản là then chốtcho sự tăng trưởng, sản xuất công nghiệp là tiền đồ cho sự phát triển bền vững Giátrị tổng sản lượng tăng trưởng bình quân hàng năm đạt hơn 10%, nộp ngân sáchtăng, đời sống của người lao động trong công ty ngày một cải thiện Để có đượcthành quả đó công ty đã không ngừng đổi mới nâng cao công suất, chất lượng sảnphẩm như xây dựng thành công và áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn 9001, đầu tư mua sắm thiết bị thi công, áp dụng công nghệ mới tiêntiến vào sản xuất, sản xuất gạch lát Ierrazzo đang được ưa chuộng trên thị trường Với đội ngũ trên một nghìn cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật tay nghề cao, giàukinh nghiệm, luôn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhât những kiến thức cập nhật mớinhất về kỹ thuật, quản lý cùng trang thiết bị máy móc hiện đại, với sự đoàn kết nỗlực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ của Tổng công ty VINACONEX, sự
Trang 5hợp tác hiệu quả giữa các đơn vị thành viên trong tổng công ty, Công ty cổ phầnxây dựng số 1 nhất định sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhất với các côngtrình chất lượng cao nhất và thời gian thi công nhanh nhất
2 Nền tảng hoạt động của Công ty
Phấn đấu xây dựng VINACONEX 1 nói riêng và VINACONEX nói chung trởthành một tập đoàn kinh tế đa doanh hàng đầu của ngành xây dựng Việt nam, hoạtđộng có hiệu quả, tăng trưởng bền vững, quan tâm đến trách nhiệm xă hội, đónggóp ngày càng nhiều cho sự phát triển của đất nước
Giá trị cơ bản
- Con người là tài sản vô giá, là sức mạnh của công ty
- Đoàn kết hợp tác trong công việc, tính kỷ luật cao, tác phongcông nghiệp là giá trị cốt lõi, là truyền thống, là văn hoá củaVINACONEX 1
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiếnđáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Lợi nhuận là yêu cầu của sống còn của sự tồn tại và tăngtrưởng
- Trách nhiệm với xã hội là mục tiêu hàng đầu củaVINACONEX 1
- Quan hệ hợp tác rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực
- Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, không ngừng cải tiến và đổimói mọi mặt là vấn đề cốt yếu để thành công
Trang 6- Đoàn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc làcách làm việc chung của cán bộ công nhân viên củaVINACONEX 1 VINACONEX 1 là một tập thể thống nhất,mọi người tin tưởng và tôn trọng
III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Là một công ty xây dựng cho nên những máy móc, thiết bị, phương tiện vậntải ở đây có đặc điểm và công dụng đặc thù cho ngành kiến trúc xây dựng Hiện naynguyên giá TSCĐ của công ty là 51.407.585.265đ Trong những năm gần đây, dochức năng và nhiệm vụ sản xuất của công ty mở rộng đòi hỏi phải mua sắm, nângcấp, cải tạo TSCĐ để phục vụ cho công việc Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu TSCĐ chosản xuất, công ty và các đội, đơn vị sản xuất trực thuộc luôn quan tâm đến quản lý
và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, thực hiện trong việc ghi chép, theo dõi sổ sách
và sử dụng tối đa công suất các máy móc, thiết bị Công việc khấu hao TSCĐ đượctính toán tương đối chính xác, tạo nguồn khấu hao nhằm thu hồi và tái đầu tưTSCĐ
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế bao cấp kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước để hoàn thành tốt công việccủa mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong sự đổi mới này công ty đã tựxoay xở để cạnh tranh trên thị trường Nền kinh tế của ta phát triển rất nhanh đặcbiệt là những năm gần đây kinh tế càng phát triển thì cơ sở hạ tầng lại càng pháttriển Vì vậy, công ty cũng không ngừng đổi mới TSCĐ để đáp ứng nhu cầu củanền kinh tế
Trong thời gian sử dụng một mặt TSCĐ được trích khấu hao vào giá thànhtheo tỉ lệ quy định của nhà nước, mặt khác lại được theo dõi, xây dựng mức haomòn Giá trị còn lại thực tế có kế hoạch đổi mới
Ngoài ra hàng năm công ty còn tổ chức kiểm kê vào cuối năm vừa để kiểmtra TSCĐ về mặt hiện vật để xử lý trách nhiệm vật chất đối với các trường hợp hưhỏng, mất mát một cách kịp thời
Trang 7Ba mươi năm xây dựng và phát triển công ty cổ phần xây dựng số
1-vinaconex đã thi công nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực ngành xây dựng, ở
mọi quy mô, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao được Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều
bằng khen, huy chương vàng chất lượng, trở thành một trong những doanh nghiệp
hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam
Biểu 2.1:Kết quả kinh doanh của công ty trong vaì năm gần đây:
Nguồn:báo cáo tài chính của phòng tài chính kế toán hàn năm
Bảng tổng hợp giá trị xây lắp 5 năm gần đây:
Nguồn phòng tài chính kế toán
1.Tổng tài sản hiện có 226819444602 291748993370 265396823801 356053955357
Trang 82.Tài sản lưu động hiện có 204472585151 259341408105 233555620493 282123546351 3.Tổng tài sản nợ 207979265526 273095402199 243367524442 283321451123 4.Tổng tài sản nợ lưu
động
204707548582 270407974710 227956533122 287457354341
5.Doanh thu xây lắp 195099336157 252262884528 247446199205 196281921051 6.LợI nhuận trước thuế 3728069867 8328349347 5670595624 4574463927 7.Lợi nhuận sau thuế 2684210304 8328349347 5670595624 3956158977
Nguồn phòng tài chinh ké toán
Từ năm 2003 thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiẹp nhà nước,công ty đã chuyển đổI từ doanh nghiệp 100% vốn chủ sở hữu nhà nước thành công
ty cổ phần có vôn chủ sở hữu nhà nước chiếm 51%, hơn nữa việc tăng cường bồidưỡng đào tạo tuyển dụng kỹ sư tay nghề cao ,củng cố trang thiết bị máy móc,sưđoàn kết nhất trí của toàn thể cán bộ công nhân viên đã tạo động lực to lớn giúpcông ty phát triển vững vàng và hiệu quả trong 3 năm gần đây
Năm 2003 là năm công ty tiến hành cổ phần hóa theo chủ trương của nhànước lợi nhuận của doanh nghiệp trước thuế đạt gần 4 tỷ đồng sau năm 2003 công
ty cơ cấu lại thấy rõ ràng hiệu quả đạt được rất to lớn làm lợi nhuận trước thuế tăng
từ 1 tới gần 3 lần do được hưởng lợi từ ưu đại thuế nên năm 2004,2005 lợI nhuậnsau thuế của công ty đạt được đã tăng 2 tớI 3 lần so vớI năm 2003.Sang năm 2006tổng tài sản của công ty là 346.437.066.695đồng vào ngày 1\1\2006,nhưng tớI30\6\2006 tổng tài sản của công ty đã lên tớI 356.053.955.357đồng Nhìn vào bảngtổng hợp giá trị xây lắp 5 năm gần đây ta thấy tư năm 2002 đến năm 2004 tổng giátrị xây lắp tăng gần gấp đôi tương ứng tăng từ 131.432.176.510đ lên252.262.884.528đ qua đó chứng tỏ đã nỗ lưc rất lớn trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh đồng thời hoàn thành rất nhiều công trình trọng điểm cố gắng tăngdoanh thu năm sau cao hơn năm trước Nhưng đến năm 2005, doanh thu xây lắpgiảm từ 252284884528đ xuống còn 247446199205đ chứng tỏ năm 2005 Công ty
đã thực hiện ít công trình với giá trị nhỏ hơn năm 2004 Đến năm 2006 , doanh thuxây lắp chỉ đạt 196281921051đ Qua đó ta thấy doanh thu xây lắp 2 năm liền 2005,
2006 liên tục giảm, điều đó thể hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2
Trang 9năm gần đây gặp nhiều khó khăn, các công trình ngày càng ít đi với sụ xuất hiệncủa nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cho nên thị phần của Công tyngày càng giảm, điều đó đặt ra yêu cầu Công ty phải có nhiều chính sách nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thắng thầu đối với các công trình trọngđiểm nhằm tăng doanh thu xây lắp cho Công ty trong những năm tới.
Hàng năm công ty không những đóng góp một khoản không nhỏ vào ngân sách nhànước, mà còn tạo công ăn việc làm cho hơn 1000 lao động Trong đó có hơn 900 laođộng có hợp đồng dài hạn Do đặc điểm về lĩnh vực hoạt động nên công ty thườngxuyên có lao động thờI vụ :lao động vớI hợp đồng ngắn hạn và được hạch toán tạIcác độI xây dựng
Sau đây là những thành tựu cơ bản trong quá trình hoạt động kinh doanh củaCông ty trong những năm gần đây được minh họa qua các biểu đồ sau :
Trang 11Phần II Thực trạng sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần
xây dựng số 1
I.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty
1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
VINACONEX1 là một doanh nghiệp xây lắp đã và đang hoàn thành nhiều côngtrình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng Do có sự nỗ lực phấn đấu của tậpthể CBCNV và sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo công ty, sự giúp đỡ của các phòngban trong tổng công ty công ty đã vượt qua mọi khó khăn trở ngại, thực hiện thắnglợi nhiêm vụ kế hoạch của công ty giao Đặc biệt là công tác đầu tư kinh doanh pháttriển nhà đă có bước đột phá làm chuyển dịch đáng kể cơ cấu sản xuất kinh doanhphát triển ổn định và bền vững Theo giấy phép đăng ký kinh doanh, công ty đượcphép đăng ký kinh doanh các nghành nghề sau :
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
+ Xây dựng các công trình hạ tầng : Giao thông, Thuỷ lợi, Cấp thoát nước và sử lýmôi trường
+ Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến thế điện
+ Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, Hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bấtđộng sản
+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Tư vấn đầu tư, Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, Lập dự án, Tư vấn đấu thầu,
Tư vấn giám sát, quản lý dự án
+ Kinh doanh khách sạn du lịch, lữ hành
+ Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ sảnxuất và tiêu dùng
+ Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xuất khẩu xây dựng
+ Lắp đặt thiết bị điện nước và trang trí nội thất
Trang 12+ Thiết kế tổng mặt bằng , kiến trúc, nội ngoại thất công trình dân dụng và côngnghiệp
+ Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, sử lý nước thải và nướcsinh hoạt
+ Đo đạc khảo sát địa hình, điạ chất, thuỷ văn, phục vụ cho thiết kế công trình, lập
dự án đầu tư
+ Lắp ghép công nghiệp và dân dụng
2.Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Trang 13HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
ĐỘI ĐIỆN NƯỚC
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 11
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 12
ĐỘI CHUYÊN NỀ
CÁC BAN CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH
P THIẾT
BỊ VẬT TƯ
CHÍNH KẾ TOÁN
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P KỸ
THUẬT THI
CÔNG
P ĐẦU TƯ
Trang 143 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Ba mươi năm xây dựng và trưởng thành Công ty cổ phần xây dựng số doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Xây dựng ViệtNam(VINACONEX)- đã thi công nhiều công trình ở mọi quy mô trên các lĩnh vựccủa ngành xây dựng, nhiều công trình sản phẩm đạt chất lượng cao được bộ Xâydựng tặng thưởng nhiều huy chương vàng chất lượng, trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp xây dựng hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam, luôn khẳng địnhđược vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng trong và ngoài nướcđánh giá cao về năng lực tổ chức thi công công trình
Với mục tiêu phát triển phát triển bền vững công ty cổ phần xây dựng số vinaconex đã thực hiện chủ trưg đa doanh, đa sở hữu, đa ngành nghề; trong đó xácđịnh xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành chính; kinh doanh phát triển đôthị, bất động sản là chủ chốt cho sự tăng trưởng; sản xuất công nghiệp là tiền đề cho
1-sự phát triển bền vững
Là một doanh nghiệp có quy mô lớn địa bàn hoạt động rộng nên ngoài nhữngđặc điểm chung của ngành xây dựng còn mang một số đặc điểm riêng như sau: Việc tổ chức sản xuất ở công ty mang hình thức khoán gọn các công trình, hạngmục công trình, khối lượng các công việc cho các đơn vị trực thuộc
Các xí nghiệp, đội trực thuộc được công ty cho phép thành lập bộ phận quản lýđộc lập Được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc thuê ngoài nhưng phải đảmbảo tiến độ thi công
Các xí nghiệp đều chưa có tư cách pháp nhân, chỉ có công ty có tư cách phápnhân Công ty đảm nhận mọi quan hệ đối ngoại với các ban ngành Giữa các xínghiệp, đội có mối quan hệ mật thiết với nhau, phụ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trongquá trình hoạt động Các xí nghiệp, đội được giao cho một số vốn nhất định
Trang 15
Quy trình thực hiện một công trình :
4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
4.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính :
Phòng tổ chức hành chính có vai trò là phòng tổng hợp tham mưu cho Giámđốc về tổ chức hoạt động và tổ chức quản lý nhân sự bao gồm :
+ Tổ chức sản xuất+ Quản lý cán bộ công nhân viên+ Bồi dưỡng cán bộ công nhân + Tiền lương
+ Văn Phòng + Thanh tra+ Thi đua, khen thưởng kỷ luật+ Thực hiện chế độBHXH đối với người lao động+ Y tế
4.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh tế thị trường
-Nắm bắt các thông tin về thị trường hết sức quan trọng đối với sự phát triểncủa một công ty ,dođó phòng thị trường được tổ chhứ với chức năng cung cấp thôngtin trên các mảng hoạt động sau :
+ công tác tiếp thị : đề ra và thực hiện các chiến lược tiếp thị ngắn hạn và dàihạn
+ Công tác đấu thầu
+công tác quản lý hợp đồng xây lắp
+Công tác quản lý kinh tế
+Công tác theo dõi và quản lý việc mua vật tư, thiết bi cung cấp cho côngtrình
báo trúng thầu
Bàn giao đưa vào sử dụngNghiệm thu thanh toán
Chuẩn bị hồ sơ
dự thầu
Trang 164.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật thi công
Tiến độ thi công, chất lượng công trình là vấn đề có tính sống còn đối vớimột công ty xây dựng bởi lẽ nó quyết định độ an toàn và lâu bền của công trình Vìvậy công tác theo doĩ tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình luôn đượccoi trọng và được giao cho phòng kinh tế kỹ thuật phụ trách
+ Quản lý kỹ thuật chất lượng
+ Quản lý khối lượng thi công xây lắp
+ Quản lý máy móc- thiết bị và công cụ sản xuất
+ Công tác an toàn vệ sinh lao đông
+ Công tác thống kê kế hoạch
4.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng đầu tư
Phòng đầu tư công ty xây dựng số 1 được thành lập theo quyết định 1233/QĐ-CV-TCLĐ ngày 12/12/2000 Tuy ra đời chưa lâu song phòng đã nhanh chóngkhẳng định vị trí không thể thiếu của mình trong công ty qua việc hoàn thành xuấtsắc các chức năng, nhiệm vụ được giao Đó là:
+ Tham mưu cho giám đốc công ty và trực tiếp quản lý công tác đầu tư củacông ty
+ Lập kế hoạch đầu tư các dự án đầu tư của công ty
+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án đầu tư
+ Thực hiện và quản lý các dự án đầu tư của công ty
+ Thực hiện các quy định có lien quan, báo cáo tình hình thực hiện các dự ánđầu tư và kiến nghị các giaỉ pháp để thực hiện tốt các dự án
4.5 Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính - kế toán
Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thông tin được coi là nhân tốquan trọng và doanh nghiệp nào nắm được thông tin nhanh chính xác sẽ có quyếtđịnh kinh doanh kịp thơì hiệu quả Thông tin bao gồm thông tin bên trong và thôngtin bên ngoài doanh nghiệp Một quyết định sang suốt là quyết định dựa trên sự kếthợp hiệu quả các yếu tố bên ngoài với tiềm lực của bản thân doanh nghiệp Do đóviệc đánh giá chính xác tìêm lực của doanh nghiệp là công việc hết sức quan trọng,
Trang 17và đó chính là nhiệm vụ của phòng Tài chính- Kế toán Các nhiệm vụ chủ yếu củaphòng Tài chính- Kế toán, bao gồm:
+Tổ chức, sắp xếp bộ máy kế toán cho phù hợp với SXKD
+Xử lý, phân loại chứng từ, ghi chép phản ánh dữ liệu kế toán
+Theo dõi quá trình vận động, luân chuyển vốn, tài sản
+Theo dõi tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty
5 Đặc điểm về nhân sự của công ty
Biểu đồ: Tỷ lệ % CBCNV trong công ty theo trình độ
Công nhân kỹ thuật
Lao động phổ thông
Trang 18đó có nhiều lao động giản đơn ,lực lượng này thường không ổn định vì nhiều ngườicoi đây chỉ là công việc tạm bợ ,luôn tìm cách chuyển nghề đẻ mong muốn tìmđược việc khác đỡ nặng nhọc ,vất vả lại tích luỹ được kinh nghiệm nâng cao taynghề Do công nghệ và kỹ thuật xây dựng mới không ngừng phát triển ,công ty đã
có kế hoạch đào tạo và dào tạo lại đẻ tiếp thu với những đặc điểm trên
6.đặc điểm về sản phẩm của công ty
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đăc biệt quan trọng trongnền kinh tế quốc dân.Nhiệm vụ tổng quát là tái sản xuất tài sản cố định của sản xuất
vá không sản xuất cho các nghành kinh tế và dịch vụ xã hội Sản xuất và tiêu dùng
xã hội ngày càng cao về quy mô và trinh độ thì nhu cầu về sản phẩm xây dựng ngàycàng phải gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng
Trang 19Ngoài viêc tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân dưới hình thức xây dựngmới,trong quá trình sử dụng,tài sản cố định không ngừng bị hao mòn hữu hinh và
vô hình
Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc: Sản phẩm của công ty cổ phần xây dựng
số 1 chủ yếu là các công trình xây dựng- mỗi sản phảm xây lắp được tiến hành đơnchiếc, không thể sản xuất hoàn chỉnh từng sản phẩm xây dựng ( ví dụ như xây mộtngôi nhà ở) để sau đó mang ra thị trường bán hoặc trao đổi Các sản phẩm xây dựngthường được đặt hàng đơn chiếc và sản xuất cũng tiến hành đơn chiếc từng sảnphẩm Sản phẩm xây dựng được sản xuất ra ở những địa điểm khác nhau, chi phíkhác nhau, thậm chí đối với cùng một loại hình sản phẩm Khả năng trùng lặp vềmọi phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường… là rất ít
Thời gian sử dụng và giá trị sản phẩm: Yêu cầu về độ bền vững và thời gian sửdụng các sản phẩm xây dựng thường lớn và dài ngày
Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu và kiến trúc giống nhau, chi phí sản xuấtsản phẩm cũng có sự khác nhau Hoạt động thi công xây dựng do nhiều người iếnhành, nhiều hoạt động nghề nghiệp khác nhau đồng thời trên một mặt bằng vàkhông gian khá rộng lớn Địa điểm thi công xây dựng là không ổn định, ảnhhưởnglớn đến chuyên môn hoá cũng như nang cao năng suất lao động
6 Thị trường
Các công trình xây dựng (sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp) như lànhà cửa , kho tàng, các trung tâm thương mại, các trung tâm tổ chức hội nghị, vậtkiến trúc, các thiết bị lắp đặt… đều được thi công trên một địa điểm, nơi đó đồngthời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm
Khách hàng của công ty là các tỉnh , các tổ chức trung ương (các trung tâmthương mại, các trung tâm tổ chức hội nghị ), các nhà đầu tư trong và ngoài nước…
7 Đặc điểm về công nghệ
Do đặc điểm của lĩnh vực xây dựng là các công trình nên hầu hết các tài sản cốđịnh của Công ty là để phục vụ cho công tác thi công các công trình xây dựng từ
Trang 20nhỏ đến lớn Do vậy, máy móc thiết bị của Công ty nhằm phục vụ quá trình thicông Sau đây là bảng năng lực máy móc của Công ty :
Bảng : Năng lực máy móc thiết bị của công ty
Số TT Tên thiết bị Số Lượng Năm sản Xuất Nước sản xuất Công suất hoạt động
1 Thiết bị sử lý nền móng
1.1 Máy ép cọc
2 Máy khoan cọc nhồi
5 Phương tiện vận tảI
6 Xe vận chuyển bê tông
7 Xe vận tảI chuyên dùng
7.2 Xe bơm bê tông
9 May trộn bê tông
12 Cần trúc bánh lốp
Trang 2115 Máy vận thăng
16 Máy xoa mặt bê tông
17.7 Máy khoan bê tông
18 Thiết bị đo lường
Nguồn : Công ty VINACONEX 1
II.Thực trạng sử dụng tài sản cố định của công ty VINACONEX 1
1.Cơ cấu biến động của tài sản cố định tại công ty
Do đặc điểm sản xuất của Công ty có quy mô lớn, ở nhiều lĩnh vực đặc biệt
là ở lĩnh vực Xây dựng, thiết kế, thi công và kinh doanh những vật liệu Xây dựng
Vì vậy, quy trình công nghệ rất đa đạng và phức tạp Hiện nay TSCĐ trong Công tyVinaconex 1 được phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế TSCĐ làmột bộ phận quan trọng trong kinh doanh của doanh nghiệp và nó mang ý nghĩaquyết định tới năng lực sản xuất của công ty
a Cơ cấu TSCĐ và tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Loại tài sản cố
định
Trang 22Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Ta thấy TSCĐ của công ty đang dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không
có TSCĐ không cần dùng và TSCĐ chờ xử lý Điều này cho thấy công ty đã huy động tối
đa và khai thác triệt để nguồn TSCĐ, đây là biện pháp của công ty nhằm giảm đáng kể chiphí cho việc bảo quản và tránh được hao mòn vô hình TSCĐ đang dùng tính hết ngày31/12/2004 là 43.745.577.199 đồng tăng 7.137.884.758 đồng so với cùng kỳ năm 2003, tăngtương ứng 20.37% Tổng TSCĐ của Công ty là 291.748.993.370 chiếm gần 15% tỷ trọngcủa tổng vốn kinh doanh, một tỷ trọng không cao trong đó TSCĐ dùng trong SXKD là42.179.926.497 đồng, chiếm 96,51% tổng TSCĐ đang dùng Nhà cửa, vật kiến trúc là6.967.612.795 đồng chiếm tỷ trọng là 15,94%, tăng 72.540.827 đồng (tương ứng với1,052%) Phương tiện vận tải, truyền dẫn là 10.117.338.794 đồng, tăng 3.043.412.461 đồngchiếm 43,023%; MMTB của năm 2004 là 24.547.546.157 đồng, tăng so với cùng kỳ năm
2003 là 4.696.866.512 đồng (tương ứng với 23,661%) Ta thấy rằng trong giai đoạn 2002 –
2003 TSCĐ của Công ty tăng đều không có gì vượt trội nhưng bước sang năm 2003 – 2004thì MMTB và Phương tiện vận vận tải của Công ty tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cao trongtổng TSCĐ đang dùng trong sản xuất Bước sang năm 2005 tài sản cố định tiếp tục tăng
6151279885 đ so với cùng kỳ năm 2004, tăng tương ứng 14,06% Qua đó ta thấy, sang năm
2005 Công ty tiếp tục đầu tư mua sắm tài sản cố định Biểu hiện qua việc tài sản cố địnhnăm 2005 tăng 14,06% so với năm 2004 Sang năm 2006 tài sản cố định tiếp tục tăng, điềư
đó được thể hiện qua bảng số liệu trên, tức tăng 1334882454 đ tăng tương ứng 2,68% nâng
Trang 23tổng tài sản của Công ty lên tới 356053955357 đ, trong đó tài sản cố định chiếm 25% tổngtài sản
Và đây cũng là nhân tố góp phần làm tăng TSCĐ của công ty, điều này chứng tỏrằng công ty đang đầu tư mạnh hơn vào 2 loại TSCĐ này mặc dù tỷ trọng này còn thấp sovới đặc điểm ngành nghề của công ty.Nhưng qua đó chứng tỏ rằng công ty đã chú trọnghơn vào việc thay đổi MMTB và Phương tiện vận tải, từ đó góp phần tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh, để ngày càng thích ứng với nhu câu của thi trường Các loại máy móc, thiết bịvận tải là TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng tương đối từ đầu năm đến cuốinăm Điều này phản ánh sức tăng năng lực sản xuất của Công ty Giá trị thiết bịmáy móc, thiết bị vận tải tăng gần như chiếm hết số vốn tăng trong kỳ Điều nàychứng tỏ Công ty đã quan tâm sửa đổi lại cơ cấu bất hợp lý ở đầu kỳ Nhiệm kỳ sảnxuất Công ty đã có điều kiện thực hiện tốt hơn do có nhiều máy móc mới đượctrang bị
Ngoài ra TSCĐ đó là Thiết bị, dụng cụ quản lý của Công ty đã được quan tâm váđâu tư khá cao điều đó được thể hiện qua bang trên khi thiết bi,dụng cụ quản lý của công tyliên tục tăng qua các năm từ năm 2003 -2006 tương ứng tăng từ 210.321.124đ năm 2003lên 597.457.609đ năm 2006 Như vậy TSCĐ đang sử dụng chiếm một tỷ trọng lớnnhất, điều này giúp Công ty đảm bảo được nhịp độ sản xuất, số vốn dự phòng đượcduy trì ở mức hợp lý đối với những máy móc thiết bị chủ yếu, tránh được việc ứđọng vốn không cần thiết
Vì đặc điểm sản xuất lên TSCĐ của Công ty chờ thanh lý chiếm một tỷtrọng nhỏ không đấng kể, chứng tỏ Công ty đã làm tốt công tác sử dụng và bảoquản
b Tình hình tăng giảm nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ
Nhằm nắm được tình chung về TSCĐ, cũng như tình hình tăng, giảmTSCĐ, Công ty tiến hành thành lập báo cáo kiểm kê TSCĐ và báo cáo TSCĐ hàngnăm
Trong việc xác định nguyên giá TSCĐ, Công ty đã sử dụng giá thực tế trênthị trường của các TSCĐ cùng loại
Trang 24Để đánh giá được chính xác về năng lực hoạt động của TSCĐ thì ta phải xemxét tình trạng kỹ thuật TSCĐ của công ty thông qua.
Ta thấy qua 3 năm, Công ty liên tục đầu tư vào TSCĐ mà chủ yếu là máymóc, Phương tiện vận tải, truyền dẫn Năm 2004, nguyên giá TSCĐ tăng do Công
ty có mua chủ yếu là các Phương tiện vận tải tăng từ685.490.535đlên10.117.338.794đvà phương tiện vận tải tiếp tục tăng mạnh vào năm 2005 tương ứngtăng lên 14.872.211.782đvà tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2006, còn máy móc tuy cótăng nhưng không nhiều Năm 2003, 2004,2005,2006 nguyên giá có tăng nhưngtăng không đáng kể chỉ tăng từ 23.486.968.124đ năm 2003 lên 26.723.516.036đvào năm 2006 và cón xu hướng tăng thêm nữa Và việc hao mòn tăng 2003 là đúng,
do MMTB ngày càng cũ dần đi, mặt khác năm 2003 là năm công ty tiến hành cổphần hoá nên máy móc thiết bị hay TSCĐđã quá cũ kỹ thị công ty tiến hành đánhgiá lại và đã khấu hao hết nhưng tái sản đã quá lạc hậu tuy nhiên điều này làm ảnhhưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty do VCĐ ngày càng nhỏ đi.Bước sang năm 2005 tỷ lệ hao mòn đã giảm hơn so với năm 2004 vì Công ty đãmua săm một số loại máy moc mới có chất lương cao hơn nhưng Máy móc thiết bịtrước Trong tổng giá trị TSCĐ đưa vào sản xuất thì thiết bị, dụng cụ quản lý làkhoản mục có mức khấu hao cao nhất vì đây là loại TSCĐ có tuổi đời ngắn nhấttrong các loại TSCĐ, tới 82% vì khoản mục này có tuổi đời thấp nên được đánhkhấu hao nhanh Ta thấy được rằng tỷ lệ hao mòn của các loại TS tham gia vào sảnxuất Công ty còn cao chứng tỏ Công ty vẫn còn sử dụng nhiêu loại TS cũ khôngđáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh ngày càng phức tạp của công ty
- Giá trị còn lại của TSCĐ phản ánh số vốn cố định hiện thời của Công ty.Giá trịnày tăng trong giai đoạn 2003 - 2006, nhưng chủ yếu là: Nhà cửa, vật kiến trúc.MMTB Như vậy quy mô của vốn cố định tuy có tăng nhưng mức tăng khôngcao ngày càng có xu hướng giảm xuống Điều này ảnh hưởng đến việc nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm củaCông ty, làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường.Điều này ảnhhưởng đến khả năng sản xuất và cạnh tranh của Công ty
Trang 252.Phương pháp tính khấu hao
Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳngdựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản tỷ lệ khấu hao được tính phuhợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003của bộ tài chính
Thời điểm trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thực hiệntheo đúng chế độ kế toán hiện hành Chi phí khấu hao được phân bổ như một khoảnchi phí sản xuất chung vào từng phân xưởng, theo từng mã hàng
Trang 26Cơ quan công ty Số d đầu kỳ Số d cuối kỳ
Tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại
Tên Tổng cộng CNK Tổng cộng CNK Tổng cộng CNK Tổng cộng CNK Nhà cửa vật kiến
trúc 6,967,612,795 6,967,612,795 4558945430 4558945430 7019041795 7,019,041,795 4,048,150,249 4,048,150,249
Nhà 4367191898 4,367,191,898 3758364295 3758364295 4367191898 4,367,191,898 3,549,428,863 3,549,428,863 Nhà điều hành kho
DSK+Nhà bảo vệ 332964326 332,964,326 175023582 175023582 332964325 332,964,325 127,457,250 127,457,250 Nhà điều hành sản
xuất và giao dịch 4034227573 4,034,227,573 3583340713 3583340713 4034227573 4,034,227,573 3421971613 3,421,971,613
Nhà máy gạch 1347542344 1,347,542,344 585539228 585539228 1347542344 1,347,542,344 393,033,176 393,033,176 Nhà máy gạch
TERAZZO 1347542344 1,347,542,344 585539228 585539228 1347542344 1,347,542,344 393,033,176 393,033,176
Nhà kho 905850995 905,850,995 172836230 172836230 905850995 905,850,995 52,235,522 52,235,522 Nhà kho DSK(XN1
xây dựng) 108366000 108,366,000 17028948 17028948 108366000 108,366,000 1,548,096 1,548,096 Nhà kho DSK(Đội
105 xây dựng) 366585409 366,585,409 90955724 90955724 366585409 366,585,409 38,586,380 38,586,380 Nhà kho (XN3) 369127586 369,127,586 64851558 64851558 369127586 369,127,586 12,119,046 12,119,046 Nhà ở lu động
CBCNV trạm bê
tông 61772000 61,772,000 61772000 61,772,000
Khu làm việc công
ty 211028291 211,028,291 42205677 42205677 211028291 211,028,291 7,034,301 7,034,301 Phòng KTKT và
Hội trờng 42730000 42,730,000 8546012 8546012 42730000 42,730,000 1,424,348 1,424,348 Khu làm việc công
cotainer 51429000 51,429,000 46,400,387 46,400,387
Máy móc thiết bị 25792329974 3,618,835,869 10054101780 9290021717 27065522842 4,892,028,737 7,697,624,921 7,165,670,434
Máy toàn đạc 313069398 313,069,398 133613378 133613378 313069398 313,069,398 82,797,560 82,797,560 Máy toàn đạc
NMG 7437686652 5,812,807,547 3416108784 2652028721 7437686652 5,812,807,547 2,353,582,128 1,821,627,641 Máy ép gạch
TERAZZO hai trạm 593913379 593,913,379 430587203 430587203 593913379 593,913,379 331,601,639 331,601,639
Máy thiên đỉnh 48540909 48,540,909 33708960 33708960 48540909 48,540,909 17,528,652 17,528,652 Máy thiên đỉnh
MISAKA MT55 18095240 18,095,240 17,187,240 17,187,240 Máy đầm đất(CN
TPHCM) 17619048 17,619,048 2165672 2165672 17619048 17,619,048
Trang 27Misaka MT55 18380950 18,380,950 13,324,541 13,324,541 M¸y ®Çm cãc
CB70 1245641900 1,233,761,900 1245641900 1,486,680,379
Tr¹m trén bª t«ng
Teka 750 1444345012 1,444,345,012 151930078 151930078 1444345012 1,444,345,012 35805202 35,805,202
M¸y khoan 2804111265 2,804,111,265 2026435665 2026435665 2804111265 2,804,111,265 1618858905 1,618,858,905 M¸y khoan èng
Trang 28M¸y Ðp khÝ 119879049 119,879,049 15873017 15873017 119879049 119,879,049 3174605 3,174,605 M¸y nÐn khÝ Fiac
Elemax 3H 5000DX14761904 14,761,904 1660701 1660701 14761904 14,761,904
M¸y ph¸t ®iÖn
DENYNO DCA 150
SPK 196328571 196,328,571 57845801 57845801 196328571 196,328,571 8764653 8,764,653 M¸y ph¸t ®iÖn Nga
MODE Kroll K180 2773621129 2,773,621,129 1063221325 1063221325 2773621129 2,773,621,129 1115851121 1,115,851,121 CÇn trôc th¸p model
C5015 1748045970 1,748,045,970 1325601522 1325601522 1748045970 1,748,045,970 975992322 975,992,322
M¸y thuû chuÈn 10996000 10,996,000 10996000 10,996,000
M¸y thuû chuÈn
Trang 29M¸y ren èng
SQ100-750w/220v 11818182 11,818,182 11818182 11,818,182
M¸y vËn th¨ng 1035201497 1,035,201,497 429283793 429283793 1035201497 1,035,201,497 311331409 311,331,409 M¸y vËn th¨ng 28761900 28,761,900 28761900 28,761,900
Trang 30Veriton 3700 17086000 17,086,000 14633843 14,633,843 M¸y chñ Compap
M¸y photocopy
Ricoh afico 2032 88539680 88539680 59026460 59026460 88539680 88,539,680 29513240 29,513,240 M¸y photocopy
Ricoh FT5840 88482705 88,482,705 70171698 70,171,698 M¸y photocopy