1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á

38 612 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá hối đoái ở Châu Á
Tác giả Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Ngọc Bảo Trân, Trần Anh Vũ, Nguyễn Thị Băng Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những nhược điểm tiềm tàng của các MNC đối với rủi ro tỷ giá, cụ thể là độ nhạy với tỷ giá hối đoái của các công ty ở Châu Á... Mục tiêu nghiên cứuBài nghiên cứu này kiểm tra xem có sự t

Trang 1

LOGO TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

ĐỘ NHẠY CẢM RỦI RO TỶ GIÁ HỐI

ĐOÁI Ở CHÂU Á

Asian Foreign Exchange Risk Exposure

GVHD : PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

Nhóm 20 Lớp TCDN Đêm 1 K20

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 20 LỚP TCDN ĐÊM 1 KHÓA 20

1 Nguyễn Xuân Hải 20/09/1981

2 Nguyễn Thị Thu Hương 08/04/1987

3 Nguyễn Ngọc Bảo Trân 12/12/1987

5 Nguyễn Thị Băng Thanh 14/01/1980

Trang 3

NỘI DUNG

Trang 4

GIỚI THIỆU

của bất ổn kinh tế vĩ mô mà ảnh hưởng đến hoạt động của các MNC

tiền của công ty cả trong hiện tại lẫn tương lai và tỷ lệ chiết khấu những dòng tiền này

những nhược điểm tiềm tàng của các MNC đối với rủi ro tỷ giá, cụ thể

là độ nhạy với tỷ giá hối đoái của các công ty ở Châu Á

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu

Bài nghiên cứu này kiểm tra xem có sự tồn tại mối quan hệ nào giữa lợi nhuận chứng khoán của công ty tư nhân ở Châu Á và biến động trong

tỷ giá hối đoái

Cụ thể:

không

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu

Nguyên nhân:

cầu

- Cuối cùng, trước đây chưa có nghiên cứu nào phân tích bản chất độ nhạy cảm tỷ giá của MNC ở Châu Á

Trang 7

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

- Chov, Lee và Solt’s (1997 a,b) và Di Iorio và Faff’s (2001) phát

hiện ra rằng độ nhạy tỷ giá hối đoái của những công ty tư nhân tăng cùng với việc kéo dài kỳ hạn lợi nhuận của cổ phiếu, lợi nhuận ngắn hạn có thể chứa sai số được thực hiện bởi những nhà đầu tư trong dự đoán ảnh hưởng dài hạn của thay đổi tỷ giá hối đoái.

- Jorion phát hiện ra rằng tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái lên

lợi nhuận chứng khoán có ý nghĩa thống kê chỉ đối với 15 trong số

287 công ty đa quốc gia Mỹ trong giai đoạn từ 1971-1987 Những

kết quả này phù hợp với Amihud (1994) cho rằng không có độ nhạy

cảm đồng thời quan trọng đối với 32 công ty xuất khẩu ở Mỹ.

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

- Bartov và Bodnar (1994) đã quan sát mối quan hệ không quan

trọng giữa sự thay đổi tỷ giá hối đoái và lợi nhuận chứng khoán của

208 công ty có hoạt động kinh doanh ở nước ngoài giữa 1978 và

1990 Điều thú vị là, bằng chứng độ nhạy cảm quốc tế khác với kinh nghiệm ở Mỹ.

- Bodnar và Gentry (1993) cho rằng 39 danh mục ngành từ Mỹ, Nhật,

Canada 11 biểu lộ độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá hối đoái giữa 1979 và 1988.

Trang 9

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

- He và Ng (1998) phát hiện ra đối với giai đoạn 197-1993, 25% trong

số 171 công ty đa quốc gia ở Nhật có độ nhạy cảm thuận chiều.

- Griffin và Stuz (2001) cho rằng cú sốc tỷ giá hầu như có tác động

không đáng kể trên giá trị ngành công nghiệp trên khắp thế giới.

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái của một công ty có thể được đo lường bằng mô hình thị trường gia tăng sau đây:

R it = α i + β i R mt + γ i X t + ε it (1)

gian t,

(ở châu Á) loại tiền tệ (tính theo tỷ giá trao đổi của đồng ngoại tệ),

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thêm yếu tố kỹ thuật GARCH(1,1) vào mô hình hồi qui cơ bản.

Rit = αi + βi Rmt + γi Xt + εit ε i,t = μi,t *(hi,t)1/2, (2)

hi,t = δi + τ ε2

Trong đó:

- hi,t : phương sai điều kiện của phần dư.

- μi,t : sai số nhiễu trắng.

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định lợi nhuận nói trên theo cấu trúc kỳ hạn từ t đến t +

T, trong đó T bằng 1, 4, 12 và 54 tuần:

Rit,t + T = αi,T + βiTRmt, t + T + γi, T Xt, t + T + ε i, t + T (4)

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Ma trận hiệp phương sai gần đúng là tác động mạnh đối

với sai số kỹ thuật của mật độ xác suất của μi,t:

V = A0-1,B0,A0-1 (5)

-Ma trận A0 luôn được ước tính bởi các mẫu giống nhau về giá trị của

ma trận thông tin nghịch đảo tại các vector tham số đúng (αi, βi, γi, δi,

τi, νi).

-B0 tương tự được đo bởi các đối tác mẫu của các giá trị kỳ vọng của sản phẩm bên ngoài của độ dốc (gradients) được đánh giá tại các vector tham số đúng (αi, βi, γi, δi, τi, νi).

Trang 14

DỮ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Lựa chọn mẫu của các công ty đa quốc gia châu Á, yếu tố kinh tế, và thống kê tóm tắt

Các công ty đa quốc gia Châu Á

Gồm hai bước :

Hàn Quốc, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan cung cấp bởi DataStream International Tổng cộng có 4.573 công ty được xác định

dữ liệu lợi nhuận chứng khoán hàng tuần trong cơ sở dữ liệu DataStream International không Bước này chúng tôi loại trừ tổng số 939 công ty

- Mẫu cuối cùng còn lại 3634 công ty và được sắp xếp thành các nhóm ngành công nghiệp thứ nhất theo bốn tiêu chuẩn phân loại công nghiệp (SIC)

Trang 15

Bảng I

Trang 16

Bảng I

 Tổng tài sản giá trị và số lượng nhân viên số liệu trong Bảng I

cho thấy sự hiện diện của một số công ty tương đối lớn trong mẫu.

- Hơn nữa, nó xuất hiện rằng các công ty đa quốc gia châu Á

không có lợi nhuận cao

- Các dữ liệu được lấy từ Datastream International.

- Mẫu thời gian bắt đầu vào 13/01/1993 và kết thúc vào ngày

8/01/2003

Trang 17

Thống kê tóm tắt :

Trang 18

Bảng II

Diễn biến thay đổi của đồng nội tệ 5 nước Châu Á từ 13/01/93 – 08/01/03

- Sự phân phối của tỷ lệ hối đoái mỗi tuần bị lệch nhiều sang phải.

- Biện pháp đo độ nhọn có giá trị cao hơn nhiều so với giá trị của sự phân phối chuẩn, ngụ ý rằng sự phân phối có đuôi rộng.

- Nhìn chung, thống kê cho thấy rằng tỷ suất lợi tức được theo dõi theo tuần của thị trường châu Á không được lấy từ phân phối chuẩn.

Trang 19

Bảng III

Trang 20

Bảng III

Số lượng các công ty ảnh hưởng độ nhạy cảm kinh tế

USD 25%

YEN 22.5 %

Hệ số

nhạy cảm

âm 22 %

Hệ số nhạy cảm dương 3%

19%

hệ số nhạy cảm tiêu cực

3.5%

hệ số nhạy cảm tích cực

Trang 21

Bảng III

- Hệ số γi âm cho thấy rằng sự tăng giá của đồng USD và Yên Nhật đối với các đồng tiền của châu Á có ảnh hưởng xấu đến thị trường chứng khoán châu Á.

- Hệ số γi dương cho thấy ngược lại.

- Nói chung, mức độ nhạy cảm của tiền tệ nước ngoài không phụ thuộc vào mẫu, sự giảm (tăng) của các đồng tiền Châu Á có tác động bất lợi (có lợi) cho cổ phiếu của các công ty đa quốc gia Châu Á.

Trang 22

Bảng IV

Trang 24

Bảng IV

Số lượng các công ty chịu ảnh hưởng rõ rệt với sự thay đổi rủi ro

tỷ giá hối đoái

Trang 26

Bảng V

Trang 27

Bảng V

Trang 28

Bảng V – Kết quả

Ảnh hưởng

độ nhạy cảm không quan trọng

Trang 29

Bảng VI

Trang 30

Bảng VI

Trang 31

Bảng VI

Trang 32

BẢNG VI – Kết quả

Công ty 2574

Trang 33

Bảng VII

Trang 34

Bảng VII

Trang 35

Bảng VII - Kết quả

Độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái

Thời gian Quy mô

công ty

Hệ số thanh toán nhanh

Thấp thì nhạy cảm hơn

Trang 36

Không có ý nghĩa cần thiết về

phương diện kinh

tế trong tổng thể.

-Không đáng kể

chỉ tập trung vào một số ngành nhỏ.

Trang 37

-Lợi nhuận cao

thì nhạy cảm hơn một cách hệ

thống với biến động của tỷ giá

so với các công

ty có lợi nhuận thấp.

hệ số thanh toán nhanh thấp hơn

có xu hướng nhạy cảm hơn với rủi ro tỷ giá hối đoái

Kết luận (tt)

Trang 38

LOGO TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

Ngày đăng: 29/12/2013, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng II (Trang 18)
Bảng III - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng III (Trang 19)
Bảng III - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng III (Trang 20)
Bảng III - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng III (Trang 21)
Bảng IV - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng IV (Trang 22)
Bảng IV - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng IV (Trang 23)
Bảng IV - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng IV (Trang 24)
Bảng V là sự phân phối các hệ số nhạy cảm từ bảng III với 26 nhóm  công nghiệp Châu Á. - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng V là sự phân phối các hệ số nhạy cảm từ bảng III với 26 nhóm công nghiệp Châu Á (Trang 25)
Bảng VI - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng VI (Trang 29)
Bảng VI - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng VI (Trang 30)
Bảng VI - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng VI (Trang 31)
BẢNG VI – Kết quả - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
t quả (Trang 32)
Bảng VII - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng VII (Trang 33)
Bảng VII - Slide độ NHẠY cảm rủi RO tỷ GIÁ hối đoái ở CHÂU á
ng VII (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w