những nhược điểm tiềm tàng của các MNC đối với rủi ro tỷ giá, cụ thể là độ nhạy với tỷ giá hối đoái của các công ty ở Châu Á... Mục tiêu nghiên cứuBài nghiên cứu này kiểm tra xem có sự t
Trang 1LOGO TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
ĐỘ NHẠY CẢM RỦI RO TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI Ở CHÂU Á
Asian Foreign Exchange Risk Exposure
GVHD : PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
Nhóm 20 Lớp TCDN Đêm 1 K20
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 20 LỚP TCDN ĐÊM 1 KHÓA 20
1 Nguyễn Xuân Hải 20/09/1981
2 Nguyễn Thị Thu Hương 08/04/1987
3 Nguyễn Ngọc Bảo Trân 12/12/1987
5 Nguyễn Thị Băng Thanh 14/01/1980
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4GIỚI THIỆU
của bất ổn kinh tế vĩ mô mà ảnh hưởng đến hoạt động của các MNC
tiền của công ty cả trong hiện tại lẫn tương lai và tỷ lệ chiết khấu những dòng tiền này
những nhược điểm tiềm tàng của các MNC đối với rủi ro tỷ giá, cụ thể
là độ nhạy với tỷ giá hối đoái của các công ty ở Châu Á
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu này kiểm tra xem có sự tồn tại mối quan hệ nào giữa lợi nhuận chứng khoán của công ty tư nhân ở Châu Á và biến động trong
tỷ giá hối đoái
Cụ thể:
không
Trang 6Đối tượng nghiên cứu
Nguyên nhân:
cầu
- Cuối cùng, trước đây chưa có nghiên cứu nào phân tích bản chất độ nhạy cảm tỷ giá của MNC ở Châu Á
Trang 7TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
- Chov, Lee và Solt’s (1997 a,b) và Di Iorio và Faff’s (2001) phát
hiện ra rằng độ nhạy tỷ giá hối đoái của những công ty tư nhân tăng cùng với việc kéo dài kỳ hạn lợi nhuận của cổ phiếu, lợi nhuận ngắn hạn có thể chứa sai số được thực hiện bởi những nhà đầu tư trong dự đoán ảnh hưởng dài hạn của thay đổi tỷ giá hối đoái.
- Jorion phát hiện ra rằng tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái lên
lợi nhuận chứng khoán có ý nghĩa thống kê chỉ đối với 15 trong số
287 công ty đa quốc gia Mỹ trong giai đoạn từ 1971-1987 Những
kết quả này phù hợp với Amihud (1994) cho rằng không có độ nhạy
cảm đồng thời quan trọng đối với 32 công ty xuất khẩu ở Mỹ.
Trang 8TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
- Bartov và Bodnar (1994) đã quan sát mối quan hệ không quan
trọng giữa sự thay đổi tỷ giá hối đoái và lợi nhuận chứng khoán của
208 công ty có hoạt động kinh doanh ở nước ngoài giữa 1978 và
1990 Điều thú vị là, bằng chứng độ nhạy cảm quốc tế khác với kinh nghiệm ở Mỹ.
- Bodnar và Gentry (1993) cho rằng 39 danh mục ngành từ Mỹ, Nhật,
Canada 11 biểu lộ độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá hối đoái giữa 1979 và 1988.
Trang 9TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
- He và Ng (1998) phát hiện ra đối với giai đoạn 197-1993, 25% trong
số 171 công ty đa quốc gia ở Nhật có độ nhạy cảm thuận chiều.
- Griffin và Stuz (2001) cho rằng cú sốc tỷ giá hầu như có tác động
không đáng kể trên giá trị ngành công nghiệp trên khắp thế giới.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái của một công ty có thể được đo lường bằng mô hình thị trường gia tăng sau đây:
R it = α i + β i R mt + γ i X t + ε it (1)
gian t,
(ở châu Á) loại tiền tệ (tính theo tỷ giá trao đổi của đồng ngoại tệ),
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thêm yếu tố kỹ thuật GARCH(1,1) vào mô hình hồi qui cơ bản.
Rit = αi + βi Rmt + γi Xt + εit ε i,t = μi,t *(hi,t)1/2, (2)
hi,t = δi + τ ε2
Trong đó:
- hi,t : phương sai điều kiện của phần dư.
- μi,t : sai số nhiễu trắng.
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định lợi nhuận nói trên theo cấu trúc kỳ hạn từ t đến t +
T, trong đó T bằng 1, 4, 12 và 54 tuần:
Rit,t + T = αi,T + βiTRmt, t + T + γi, T Xt, t + T + ε i, t + T (4)
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ma trận hiệp phương sai gần đúng là tác động mạnh đối
với sai số kỹ thuật của mật độ xác suất của μi,t:
V = A0-1,B0,A0-1 (5)
-Ma trận A0 luôn được ước tính bởi các mẫu giống nhau về giá trị của
ma trận thông tin nghịch đảo tại các vector tham số đúng (αi, βi, γi, δi,
τi, νi).
-B0 tương tự được đo bởi các đối tác mẫu của các giá trị kỳ vọng của sản phẩm bên ngoài của độ dốc (gradients) được đánh giá tại các vector tham số đúng (αi, βi, γi, δi, τi, νi).
Trang 14DỮ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Lựa chọn mẫu của các công ty đa quốc gia châu Á, yếu tố kinh tế, và thống kê tóm tắt
Các công ty đa quốc gia Châu Á
Gồm hai bước :
Hàn Quốc, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan cung cấp bởi DataStream International Tổng cộng có 4.573 công ty được xác định
dữ liệu lợi nhuận chứng khoán hàng tuần trong cơ sở dữ liệu DataStream International không Bước này chúng tôi loại trừ tổng số 939 công ty
- Mẫu cuối cùng còn lại 3634 công ty và được sắp xếp thành các nhóm ngành công nghiệp thứ nhất theo bốn tiêu chuẩn phân loại công nghiệp (SIC)
Trang 15Bảng I
Trang 16Bảng I
Tổng tài sản giá trị và số lượng nhân viên số liệu trong Bảng I
cho thấy sự hiện diện của một số công ty tương đối lớn trong mẫu.
- Hơn nữa, nó xuất hiện rằng các công ty đa quốc gia châu Á
không có lợi nhuận cao
- Các dữ liệu được lấy từ Datastream International.
- Mẫu thời gian bắt đầu vào 13/01/1993 và kết thúc vào ngày
8/01/2003
Trang 17Thống kê tóm tắt :
Trang 18Bảng II
Diễn biến thay đổi của đồng nội tệ 5 nước Châu Á từ 13/01/93 – 08/01/03
- Sự phân phối của tỷ lệ hối đoái mỗi tuần bị lệch nhiều sang phải.
- Biện pháp đo độ nhọn có giá trị cao hơn nhiều so với giá trị của sự phân phối chuẩn, ngụ ý rằng sự phân phối có đuôi rộng.
- Nhìn chung, thống kê cho thấy rằng tỷ suất lợi tức được theo dõi theo tuần của thị trường châu Á không được lấy từ phân phối chuẩn.
Trang 19Bảng III
Trang 20Bảng III
Số lượng các công ty ảnh hưởng độ nhạy cảm kinh tế
USD 25%
YEN 22.5 %
Hệ số
nhạy cảm
âm 22 %
Hệ số nhạy cảm dương 3%
19%
hệ số nhạy cảm tiêu cực
3.5%
hệ số nhạy cảm tích cực
Trang 21Bảng III
- Hệ số γi âm cho thấy rằng sự tăng giá của đồng USD và Yên Nhật đối với các đồng tiền của châu Á có ảnh hưởng xấu đến thị trường chứng khoán châu Á.
- Hệ số γi dương cho thấy ngược lại.
- Nói chung, mức độ nhạy cảm của tiền tệ nước ngoài không phụ thuộc vào mẫu, sự giảm (tăng) của các đồng tiền Châu Á có tác động bất lợi (có lợi) cho cổ phiếu của các công ty đa quốc gia Châu Á.
Trang 22Bảng IV
Trang 24Bảng IV
Số lượng các công ty chịu ảnh hưởng rõ rệt với sự thay đổi rủi ro
tỷ giá hối đoái
Trang 26Bảng V
Trang 27Bảng V
Trang 28Bảng V – Kết quả
Ảnh hưởng
độ nhạy cảm không quan trọng
Trang 29Bảng VI
Trang 30Bảng VI
Trang 31Bảng VI
Trang 32BẢNG VI – Kết quả
Công ty 2574
Trang 33Bảng VII
Trang 34Bảng VII
Trang 35Bảng VII - Kết quả
Độ nhạy cảm tỷ giá hối đoái
Thời gian Quy mô
công ty
Hệ số thanh toán nhanh
Thấp thì nhạy cảm hơn
Trang 36Không có ý nghĩa cần thiết về
phương diện kinh
tế trong tổng thể.
-Không đáng kể
chỉ tập trung vào một số ngành nhỏ.
Trang 37-Lợi nhuận cao
thì nhạy cảm hơn một cách hệ
thống với biến động của tỷ giá
so với các công
ty có lợi nhuận thấp.
hệ số thanh toán nhanh thấp hơn
có xu hướng nhạy cảm hơn với rủi ro tỷ giá hối đoái
Kết luận (tt)
Trang 38LOGO TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA