TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOABÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: APPLICATION OF GIS FOR MAPPING OF MANAGEMENT ZONES OF MAE YOM NATIONAL PARK,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC
ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
APPLICATION OF GIS FOR MAPPING OF MANAGEMENT ZONES OF MAE YOM NATIONAL PARK, LAMPANG AND
PHRAE PROVINCE
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) TRONG VIỆC LẬP BẢN ĐỒ CÁC VÙNG QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA
MAE YOM, TỈNH LAMPANG VÀ TỈNH PHRAE
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC
ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
APPLICATION OF GIS FOR MAPPING OF MANAGEMENT ZONES OF MAE YOM NATIONAL PARK, LAMPANG AND
PHRAE PROVINCE
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) TRONG VIỆC LẬP BẢN ĐỒ CÁC VÙNG QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA
MAE YOM, TỈNH LAMPANG VÀ TỈNH PHRAE
GVHD: TS Lê Văn Trung SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
Trang 4Tp HCM, tháng 11/2012
Trang 5ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) TRONG VIỆC LẬP BẢN ĐỒ
CÁC VÙNG QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA MAE YOM,
TỈNH LAMPANG VÀ TỈNH PHRAE
Nhà khoa học thông tin địa lý: Chanika Sukawattanavijit, Kridsakron Auynirundronkool
Cơ quan phát triển công nghệ không gian và thông tin địa lý (tổ chức cộng đồng)
Số 196 đường Phahonyothin, Chatuchak, Bangkok 10900, Thailand
Tel : (66) 2946420-8 số nội bộ 200 Fax : (66) 25613035 Email : Chanika@gistda.or.th, Kron@gistda.or.th
THÁI LAN
TỪ KHÓA: Hệ thống thông tin địa lý, quy hoạch, Mae Yom
TÓM TẮT:
Vườn quốc gia bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên có đóng góp to lớn đối với hệ sinh thái Những cảnh vật xung quanh này tạo nên một nơi dễ chịu để chiêm ngưỡng vẻ độc đáo riêng của nó, có thể là cảnh quan, thác nước, hang động, núi, cây cỏ và cả động vật hoang
dã Tuy nhiên, cảnh quan này sẽ bị xuống cấp và dần biến mất nếu không có sự quản lý phù hợp Con em chúng ta sẽ không còn nhìn thấy chúng nữa Do đó, bất kỳ Vườn quốc gia nào cũng nên được xem xét kỹ lưỡng, kết nối với sự quản lý tốt nhằm giữ được vẻ tự nhiên mà nó nên có
Mục đích của nghiên cứu này là phát triển cơ sở dữ liệu GIS cho sự quản lý theo tiêu chí phân loại các vùng của Vườn quốc gia Mae Yom ở tỉnh Lampang và tỉnh Phrae Phân vùng quản lý được phát triển bằng việc sử dụng dữ liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý Các yếu tố môi trường được dùng để phân tích là độ dốc, đất sử dụng, độ cao, khoảng cách từ văn phòng, từ cộng đồng, từ những con đường và khoảng cách từ sông, suối Điểm số của mỗi vùng quản lý được sắp xếp theo mục tiêu của việc quản lý Vườn quốc gia Bằng cách sử dụng
kỹ thuật chồng lớp, các khu vực đã được phân loại thành 5 khu quản lý: khu dịch vụ, khi vui chơi giải trí, khu nguyên sinh, khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt, và khu phục hồi
Sau đó bản đồ cuối cùng của khu quản lý đã được tạo ra Diện tích của từng khu quản
lý tại Vườn quốc gia Mae Yom tương ứng là 12,3% cho khu dịch vụ, 11,35% cho khu vui chơi giải trí, 26,53% cho khu nguyên sinh, 53,86% cho khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt, và 31,72% cho khu phục hồi Kết quả sẽ là đầu vào cho việc điều hành Vườn quốc gia, nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và độ màu mỡ, tăng cường sự hoàn thiện của hệ sinh thái trong một hình thái bền vững
GIỚI THIỆU
Trang 6Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
Nghiên cứu này nhằm phát triển cách bố trí cho một trong những kế hoạch lớn của Vườn quốc gia Thái Lan, nhằm tìm ra cách quản lý phù hợp trong việc liên kết các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường địa lý, và những đặc điểm đặc trưng của Vườn quốc gia đã được nêu ra Đối với việc phân loại đất của Vườn quốc gia, sự lựa chọn phương thức phân loại
là ưu tiên hàng đầu cho người quản lý Hầu hết các khu vực của Vườn quốc gia bao gồm các dạng khác nhau của thông số sinh học, hệ sinh thái và môi trường Do đó, việc sử dụng mỗi khu vực thì cũng khác nhau Về vấn đề này, việc phân loại theo nghiên cứu với mức hợp lệ và
sự rõ ràng cao sẽ giảm bớt mâu thuẫn giữa việc bảo tồn và sự sử dụng đất, dẫn đến hiệu suất
và hiệu quả cao hơn trong việc quản lý và kiểm soát diện tích, đồng thời hoàn thành mục tiêu quản lý Vườn quốc gia trong tương lai
Hiện nay, việc sử dụng những công nghệ cao như viễn thám (RS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã cung cấp cho các nhà quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường sự tiện lợi
và hiệu quả Theo nghiên cứu này, những công nghệ đó đã được dùng để phân vùng Vườn quốc gia, khu vực nghiên cứu là Vườn quốc gia Mae Yom thuộc tỉnh Lampang và Phrae
MỤC TIÊU
Áp dụng dữ liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý cho việc phân vùng khu vực quản lý Vườn quốc gia Mae Yom
2
Trang 7PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hình 1
Vườn quốc gia Mae Yom bao bọc quận Ngao, tỉnh Lampang và quận Song, tỉnh Prae Rừng rất phong phú, đa dạng với gỗ Tếch cao và đẹp như tranh Gỗ Tếch ở đây đại diện cho đặc tính của gỗ Tếch thuộc phía Bắc đất nước Hơn nữa, khu rừng còn có một số loại gỗ quý khác và cảnh quan đẹp Diện tích rừng khoảng 284.218,75 rai hay 454,75 km2 (Hình 1)
TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50.000 có chứa các thông tin như ranh giới hành chánh, đường viền, mạng lưới sông suối, mạng lưới đường bộ, vị trí làng mạc từ Cục Khảo sát Hoàng gia Thái Lan
2 Hình ảnh dữ liệu loại ký hiệu 5 chấm để tạo ra bản đồ sử dụng đất, Vườn quốc gia Mae Yom, tỉnh Lampang và tỉnh Phrae ngày 12/05/2006 và 18/02/2007
3 Bản đồ đường viền tỷ lệ 1: 50.000, khoảng cách 20 mét từ Cục Khảo sát Hoàng gia Thái Lan
4 Mô hình cao độ kỹ thuật số tỷ lệ 1: 50.000, tạo ra từ bản đồ đường đồng mức
Trang 8Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu này áp dụng GIS cho việc phân vùng quản lý Vườn quốc gia Mae Yom Yếu tố môi trường dùng để phân tích là độ dốc, đất sử dụng, độ cao, khoảng cách từ văn phòng, từ cộng đồng, từ những con đường và khoảng cách từ sông, suối
2 Tỉ trọng của mỗi yếu tố được chia từ 1-7, dựa vào trình tự quan trọng và tầm quan trọng dự kiến gây ra 5 vùng quản lý Tỉ trọng càng cao thì yếu tố quan trọng và mối quan hệ tới khu quản lý càng nhiều Mỗi yếu tố được phân chia thành 3 đến 5 yếu tố phụ, và mỗi yếu tố phụ lại được gán 1 giá trị xếp hạng Theo nghiên cứu, bộ giá trị xếp hạng được chia thành 1 đến 3 Một giá trị xếp hạng cao hơn thì mối liên hệ của yếu tố phụ riêng biệt đối với sự xuất hiện của mỗi vùng quản lý là nhiều hơn (Bảng 1)
Bảng 1 Trọng số để xếp hạng khu quản lý Vườn quốc gia Mae Yom
Yếu tố Khu dịch vụ Khu vui chơi giải trí Khu nguyên sinh
Khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt
Khu phục hồi tự nhiên
Độ cao (m)
1 <200 m
2 200-400 m
3 400-600 m
4 600-800 m
5 >800 m
3 3 2 2 1
3 2 2 1 1
1 1 2 3 3
1 2 3 3 3
3 2 2 2 3
Khoảng cách từ
đường phố (m)
1 <200 m
2 200-500 m
3 >500 m
3 2 1
3 2 1
1 2 3
1 2 3
3 3 2
Khoảng cách từ đơn
vị bảo vệ (m)
1 0-500 m
2 500-1,000 m
3 1,000-5,000 m
4 5,000-10,000 m
5 >10,000 m
3 3 2 2 1
2 2 3 3 1
1 1 2 3 3
1 2 2 3 2
3 3 2 2 3
Khoảng cách từ sông/
suối (m)
1 < 100 m
2 100 – 300 m
3 > 300 m
2 3 1
2 3 1
3 3 2
3 2 2
3 3 2
Khoảng cách từ cộng
đồng (m)
1 < 500 m
2 500 – 1,000 m
3 1,000 – 5,000 m
3 3 3
1 2 3
1 2 2
1 1 2
3 3 2
4
Trang 94 5,000–10,000 m.
Độ dốc (%)
1 0 - 8 %
2 8 - 16 %
3 16 - 35 %
4 35 - 50 %
5 > 50
3 3 2 2 1
3 3 2 2 1
1 2 3 3 3
1 2 3 3 3
1 2 3 3 3
Đất sử dụng
1 Đất rừng
2 Đất sở hữu
3 Đất mục nát
1 2 3
1 2 3
3 1 1
3 1 1
3 1 3
Nguồn: Saksit Sritubtim Năm 2003 Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý cho Vườn Quốc gia Khao Chamao Wong, Bangkok: Đại học Kasetsart.
3 Sau khi cân trọng và sắp xếp giá trị của mỗi yếu tố, vùng quản lý được phân loại thành 5 khu: khu dịch vụ, khu vui chơi giải trí, khu nguyên sinh, khu dự trữ tài nguyên nghiêm ngặt và khu phục hồi Sau đó bản đồ 5 khu quản lý được phân tích bởi kỹ thuật che phủ theo phương trình sau:
S = W 1 R 1 + W 2 R 2 + …W n R n
Trong đó
S = Khu vực phù hợp cho vùng quản lý Vườn quốc gia
W1…n = Tỷ trọng của yếu tố 1,2,3 đến n
R1…n = Giá trị xếp hạng của yếu tố 1,2,3 đến n
4 Các bản đồ của 5 khu quản lý đã được chồng lớp, sau đó điểm số của mỗi khu đã được xếp hạng dựa vào mục tiêu của việc quản lý Vườn quốc gia Bản đồ cuối cùng của vùng quản lý đã được tạo ra
Dữ liệu vật lý được nhập vào hệ thống và phân tích thể hiện trong biểu đồ hình 2
Trang 10Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
Hình 2 Phân tích bởi GIS
KẾT QUẢ
Từ nghiên cứu này, chúng tôi phân loại quy hoạch 5 khu, như sau:
6
Trang 111 Khu vực phù hợp nhất cho Khu Dịch vụ
Khu dịch vụ bao quanh Vườn quốc gia với tuyến đường vận chuyển chính và nằm trong vòng bán kính 2 km từ văn phòng Vườn Khu vực này có độ dốc thấp, xong việc truy nhập cũng rất thuận tiện và gần cộng đồng Nó tạo nên khu vực thích hợp nhất cho Khu Dịch Vụ với diện tích 59,4 km2 hay chiếm 12,3% tổng diện tích Vườn quốc gia
Trang 12Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
2 Khu vực phù hợp nhất cho Khu Giải Trí
Khu vui chơi giải trí nằm dọc theo tuyến vận chuyển và được bao bọc bởi đơn vị bảo
vệ Khu này gần nguồn nước với độ dốc thấp Từ phân tích, nó đã hình thành nên khu vực hợp
lý nhất cho Khu Giải Trí với diện tích gần 54,77 km2, chiếm 11,35% tổng diện tích Vườn quốc gia
8
Trang 133 Khu vực phù hợp nhất cho Khu Nguyên Sinh
Khu nguyên sinh nằm bên trong Vườn quốc gia với độ cao khá cao và độ dốc lớn Nó tạo nên khu vực phù hợp cho Khu Nguyên Sinh với diện tích 128,5 km2 chiếm 26,53% tổng diện tích Vườn quốc gia
Trang 14Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
4 Khu vực phù hợp nhất cho Khu Dự Trữ Thiên Nhiên Nghiêm Ngặt
Khu dự trữ thiên nhiên có giới hạn thuộc phần bên trong của Vườn quốc gia giống như khu nguyên sinh Khu này cũng có độ dốc và độ cao khá cao Nó đã lập nên khu vực thích hợp cho Khu dự trữ thiên nhiên có giới hạn với diện tích khoảng 261,09 km2 hay chiếm 53,86% tổng diện tích Vườn quốc gia
10
Trang 155 Khu vực phù hợp nhất cho Khu Phục Hồi
Khu phục hồi được phân tán xung quanh biên giới Vườn quốc gia Yếu tố đóng góp vào khu vực này là mô hình sử dụng đất Nó tạo nên khu vực phù hợp cho khu phục hồi với diện tích khoảng 152,74 km2 hoặc chiếm 31,72% tổng diện tích Vườn quốc gia
Trang 16Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
6 Lập bản đồ phân vùng quản lý vườn quốc gia Mae Yom
Từ bản đồ phân vùng quản lý, nó chỉ ra rằng khu vui chơi giải trí đang chồng lên khu dịch vụ, khu nguyên sinh đang chồng lên một phần khu giải trí Trình tự ưu tiên được sắp xếp theo khu dự trữ thiên nhiên có giới hạn, khu nguyên sinh, khu phục hồi, khu vui chơi giải trí,
và khu dịch vụ theo chủ đề/đề tài và khái niệm của sự quản lý Vườn quốc gia
KẾT LUẬN
Phân vùng khu vực quản lý là một trong những chìa khóa thành công trong việc quản lý Vườn quốc gia Các yếu tố môi trường dùng để phân tích là độ dốc, đất sử dụng, độ cao, khoảng cách từ văn phòng, từ đường xá, từ sông suối và từ cộng đồng Tiêu chí của mỗi yếu tố được thiết lập dựa vào mục tiêu của việc quản lý Vườn quốc gia Sau đó, các yếu tố hình thành
mô hình phân vùng 5 khu quản lý bao gồm các khu dịch vụ, khu giải trí, khu nguyên sinh, khu
dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt và khu phục hồi của Vườn quốc gia Mea Yom đã được thực hiện Kết quả sẽ là đầu vào của việc điều hành Vườn quốc gia, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
và độ phì nhiêu, gia tăng sự hoàn thiện của hệ sinh thái trong một hình thái bền vững
12
Trang 17NHẬN XÉT
Ưu điểm:
Nghiên cứu này đã quy hoạch và phân chia vườn quốc gia thành 5 khu vực với những đặc điểm khác nhau giúp cho các nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc đề ra các biện pháp quản lý phù hợp hơn với từng khu vực
Nghiên cứu này đã xây dựng được một CSDL – bản đồ cho từng khu vực riêng biệt đồng thời chồng lớp tạo ra một bản đồ phân vùng quản lý theo các đối tượng khác nhau: độ dốc, đất sử dụng, độ cao, khoảng cách từ văn phòng, từ đường xá, từ sông suối và từ cộng đồng trong
Khuyết điểm:
Việc cập nhật dữ liệu khi các lớp dữ liệu thuộc tính thay đổi tốn thời gian
Nguồn thông tin của cơ sở dữ liệu GIS chưa thật sự đầy đủ để có thể đáp ứng hết được nhu cầu của nhiều đối tượng sử dụng với những mục đích khác nhau; việc thực thi sản phẩm vẫn còn phụ thuộc vào chương trình ArcView, ArcGIS hay Map info
- Tại Việt Nam đã Ứng dụng GIS trong quản lý lãnh thổ du lịch vườn quốc gia BIDOUP –
Núi Bà
KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở các khu vực đã được quy hoạch phân vùng với những đặc điểm khác nhau
có thể đề ra các biện pháp quản lý riêng biệt phù hợp với từng khu vực đồng thời không ngừng cập nhật kịp thời khi có sự thay đổi các dự liệu thuộc tính để đề ra biện pháp quản lý được chuẩn xác và nhanh chóng
Ngoài vườn quốc gia Việt Nam có thể áp dụng để phân vùng quản lý các đối tượng khác như: tình trạng sạt lở, xói mòn,…
Trang 18Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Saksit Sritubtim 2003 Application of Remote Sensing and Geographic
Information System for Khao Chamao Wong National Park Bangkok:
Kasetsart University
Ứng dụng của viễn thám và hệ thống thông tin địa lý cho Vườn quốc gia Khao Chamao Wong, Băng Cốc Đại học Kasetsart.
2 Voranuch Sakdanuphap 2005 Application of Geographic Information System
for Zoning Pangsida National Park, Sakeaw Province Bangkok:
Thammasart University
Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý cho Vườn quốc gia Zoing Pangsida, tỉnh Sakeaw, Băng Cốc Đại học Thammasart.
3 Narongdesh Sukprakarn 2005 Analysis of Principle and Method in Protected Zone Management Bangkok: National Park, Wildlife and Plant Conservation Department.
Sự phân tích nguyên lý và phương pháp trong việc quản lý vùng được bảo vệ - Viện bảo tồn động thực vật hoang dã, Vườn quốc gia Băng Cốc.
14