Bài viết này sẽ phân tích chiến lượt định giá của ngành nước, do chính phủ nắm độc quyền, và chiến lượt định giá của Công viên nước Đầm Sen nhằm thấy được những ưu điểm cũng như nhược đi
Trang 1Mục lục
I Tóm tắt 2
II Định giá tiêu thụ nước sạch 2
1 Giới thiệu 2
2 Mô tả tình huống 3
3 Các chiến lược định giá: 3
3.1 Định giá cộng chi phí: 3
3.2 Định giá theo mục đích sử dụng (định giá cấp 3) 4
3.3 Định giá theo mức sử dụng (định giá cấp 2) 5
4 Nhận xét 5
5 Kiến nghị: 6
II CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ CỦA CÔNG VIÊN NƯỚC ĐẦM SEN 6
1 Giới thiệu 6
2 Mô tả tình huống 6
3 Các chiến lượt định giá 7
3.1 Định giá giờ cao điểm 7
3.2 Định giá cấp 3 7
4 Đánh giá: 8
5 Kiến nghị: 8
IV KẾT LUẬN 9
Trang 2I Tóm tắt
Kinh tế học cổ điển đã chỉ ra rằng, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được điều này, điều kiện cần là doanh nghiệp phải có những quyết định đúng đắn và phân bổ nguồn lực một cách hợp lí
Tuy nhiên, làm được như vậy là một điều không hề dễ dàng với bất kì doanh nghiệp nào Để giải quyết vấn đề này, các nhà kinh tế học đã cung cấp cho chúng ta một công cụ trên cả hai khía cạnh lý thuyết và thực tiễn
Đó chính là chiến lượt định giá
Bài viết này sẽ phân tích chiến lượt định giá của ngành nước, do chính phủ nắm độc quyền, và chiến lượt định giá của Công viên nước Đầm Sen nhằm thấy được những ưu điểm cũng như nhược điểm tồn tại trong bản thân các chiến lượt này, để từ đó đưa ra những đóng góp tích cực hơn
II Định giá tiêu thụ nước sạch
1 Giới thiệu
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên Trái Đất Không có nước thì không có sự sống Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, quá trình đô thị hóa cùng những tác động của con người, đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho khí hậu toàn cầu và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên nước quý giá này Các nghiên cứu gần đây
đã dự báo rằng tổng lưu lượng nước mặt sẽ chỉ còn khoảng 96% (năm 2025), 91% (năm 2070) và 86% (2100) lưu lượng hiện nay
2006, lượng nước mặt bình quân đầu người từ tổng lượng nước ở các sông ở Việt Nam là khoảng 3.840 m3/năm Nếu xét đến sự gia tăng dân số, lượng nước mặt bình quân đầu người trong năm 2025 sẽ là 2.830 m3/năm Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Tài nguyên nước quốc tế (IWRA), những quốc gia có lượng nước bình quân đầu người thấp hơn 4.000 m3/năm được xem là không đủ nước Qua đó, chúng ta có thể thấy rằng, Việt Nam đang trong tình trạng thiếu nước nghiêm trọng
Để đáp ứng phần nào nhu cầu và giải toả nỗi lo về việc thiếu nước, Chính phủ Việt Nam và các doanh nghiệp trong ngành đã có những chính
Trang 3sách và biện pháp khác nhau Một trong số đó chính là chiến lượt định giá tiêu thụ nước sạch sẽ được trình bày dưới đây
2 Mô tả tình huống
Nhà nước quy định giá tiêu thụ nước sạch qua việc xác định theo khối lượng tiêu thụ và mục đích sử dụng nước như: nước dùng cho sinh hoạt của dân cư, cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp, nước dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phù hợp với đặc điểm tiêu dùng nước, nguồn nước và điều kiện sản xuất nước của từng địa phương, khu vực Giá tiêu thụ nước sạch được quy định không phân biệt theo thành phần kinh tế, người Việt Nam hay người nước ngoài sống tại Việt Nam Nó là sự kết hợp của ba hình thức định giá:
Đầu tiên nhà nước sẽ định giá tiêu thụ nước sạch bình quân theo phương pháp “định giá cộng chi phí”
Thứ hai, xác định giá theo khối lượng tiêu thụ (phân biệt giá cấp 2) Thứ ba, xác định giá theo mục đích sử dụng (phân biệt giá cấp 3)
3 Các chiến lược định giá:
3.1 Định giá cộng chi phí:
Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định theo công thức sau:
G ttbq= ¿tb
SL tb(1+Pđm)
Trong đó:
- Gttbq là giá tiêu thụ bình quân (đơn vị tính: đồng/m)
- GTtb là giá thành toàn bộ nước sạch (đơn vị tính: đồng/năm)
- SLtp là sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính: m3/năm)
- Pđm là lợi nhuận định mức được quy định tỷ lệ là 3% trên giá thành toàn bộ nước sạch
Giá thành: GTtb được tính như sau :
= Chi phí vật tư trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng
Trang 4Sản lượng nước thương phẩm: SLtp được tính như sau:
SLtp = SLsx – KLhh
Trong đó:
- SLtp là sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính m3/năm);
- SLsx là sản lượng nước sản xuất được tính theo kế hoạch khai thác trong năm của từng nhà máy nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chấp thuận (đơn vị tính m3/năm);
- KLhh là khối lượng nước hao hụt, thất thoát, thất thu so với sản lượng nước sản xuất (đơn vị tính m3)
3.2 Định giá theo mục đích sử dụng (định giá cấp 3)
Sau khi định giá theo phương pháp cộng chi phí, Nhà nước sẽ định giá nước theo mục đích sử dụng Đây là hình thức định giá cấp 3 vì đường cầu của các nhóm đối tượng khác nhau là khác nhau Giá nước được điều chỉnh theo hệ số giá Hệ số này sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng sao cho hệ số giá của bình quân tổng sản lượng nước thương phẩm bằng 1
Mục đích sử dụng nước Lượng nước sạch sử
dụng/ tháng
Hệ số tính giá tối đa
so với giá bình quân
Sinh hoạt các hộ dân cư
- Mức 10m đầu tiên (hộ/tháng)
- Từ trên 10m3 – 20m3
(hộ/ tháng)
- Từ trên 20m3– 30m3(hộ/tháng) -Trên 30m3 (hộ tháng)
0,8 1,0 1,2 2,0
Cơ quan hành chính Theo thực tế sử dụng 1,0
Đơn vị sự nghiệp Theo thực tế sử dụng 1,2
Phục vụ mục đích công
Hoạt động sản xuất vật
Kinh doanh dịch vụ Theo thực tế sử dụng 3,0
Trang 5Bình quân tổng sản
lượng nước thương
phẩm
1,0
3.3 Định giá theo mức sử dụng (định giá cấp 2)
Trường hợp xác định được số lượng người sử dụng nước sinh hoạt trong một hộ gia đình (kể cả nhà ở tập thể) thì có thể áp dụng tính hệ số giá theo định mức sử dụng nước (m3/người/tháng) như sau:
- Mức 2.5 m3/người/tháng SH1 0,8
- Trên 2.5 m3 - 5 m3/người/tháng SH2 1,0
- Trên 5 m3- 7.5 m3/người/tháng SH3 1,2
- Trên 7.5 m3/người/tháng SH4 2,0
4 Nhận xét
Nhà nước định giá theo chi phí: mang lại mức giá ổn định hơn so với trường hợp để doanh nghiệp định giá tối đa hóa lợi nhuận, tránh được trường hợp canh tranh giá cả Tuy nhiên, việc này làm cho các doanh nghiệp ít có động cơ cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm chi phí, cải tiến chất lượng
vì doanh nghiệp không được quyết định mức giá để tối đa hoá lợi nhuận của mình
Để tối đa hóa lợi ích xã hội, lợi ích biên xã hội phải bằng chi phí biên
xã hội Đối với ngành nước, không xét các yếu tố môi trường thì lợi ích biên xã hội là mức giá sẵn lòng trả của 1 đơn vị nước tăng thêm Nhưng với cách định giá cộng chi phí, mức giá trung bình sẽ cao hơn chi phí biên Vì thế không tối đa hóa được lợi ích xã hội
Vì Nhà nước áp đặt một hệ số giá cố định nên khi có sự thay đổi về đường cầu nước đối với mục đích sử dụng, nhà nước khó khăn trong việc thay đổi giá và sản lượng một cách kịp thời, vì vậy những điều chỉnh này sẽ không đạt được hiệu quả tốt nhất
Đối với các mục tiêu sử dụng có hệ số giá thấp, tức là mức giá mà người tiêu dùng phải trả nhỏ hơn chi phí sản xuất, sẽ gây nên tình trạng tiêu dùng quá mức Ví dụ như trường hợp nước sinh hoạt có hệ số giá thấp (0,8)
Trang 6sẽ làm lượng nước tiêu thụ cho mục đích này bị vượt mức Gây ra một phần tổn thất cho xã hội
5 Kiến nghị:
Xây dựng một thị trường cung cấp nước cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp tham gia, giá cả sẽ do cung cầu thị trường quyết định, có như thế mới kích thích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chất lượng, giá cả sẽ cạnh tranh hơn
Khó khăn về chi phí lắp đặt hệ thống cung cấp cao, Nhà nước có thể đầu tư một hệ thống chung, các công ty có chất lượng đạt tiêu chuẩn thì sẽ được sử dụng để cung cấp cho người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ ký kết với các công ty cung cấp theo mức giá cạnh tranh
II CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ CỦA CÔNG VIÊN NƯỚC ĐẦM SEN
1 Giới thiệu
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, con người bắt đầu hướng tới các giá trị tinh thần nhiều hơn Vì lẽ đó, nhu cầu về giải trí và nghỉ ngơi được sinh ra Một trong số đó chính là nhu cầu về du lịch
Ở Việt Nam có rất nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên cũng như các khu du lịch nhân tạo nổi tiếng rải rác khắp mọi miền đất nước Trong đó có Công viên văn hoá Đầm Sen
Là một trong những công viên lớn và hiện đại nhất cả nước, có thể nói Đầm Sen là một ốc đảo xanh giữa lòng Thành Phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, Đầm Sen hoạt động dưới sự quản lí của Công ty Dịch vụ Du lịch Phú Thọ với mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, chiến lượt định giá trở thành công cụ có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Đầm Sen
2 Mô tả tình huống
Đầm Sen áp dụng nhiều chiến lược định giá tuỳ thuộc vào mỗi trò chơi cũng như các chương trình khuyến mãi, tuy nhiên nổi bật hơn cả là hai hình thức định giá cơ bản, gồm: định giá giờ cao điểm và định giá cấp 3
Trang 73 Các chiến lượt định giá
3.1 Định giá giờ cao điểm
Ta biết rằng, số lượng khách du lịch vào Đầm Sen ở các thời điểm khác nhau là không giống nhau Vì vậy, Đầm Sen sẽ có những mức giá riêng biệt cho những thời điểm này Cụ thể được cho trong bảng sau:
Trước 16 giờ
- Từ 0,8m đến 1,4m: 70.000đ/vé
- Trên 1,4m: 110.000đ/vé
- Dưới 0,8m: miễn phí vé vào cổng
Sau 16 giờ:
- Từ 0,8m đến 1,4m: 60.000đ/vé
- Trên 1,4m: 90.000đ/vé
- Dưới 0,8m: miễn phí vé vào cổng
(Giá vé áp dụng cho khách lẻ)
Nguyên nhân của chiến lượt định giá này là do sự chênh lệch quá lớn của lượng khách trong giờ thấp điểm và giờ cao điểm Để có sự cân bằng
về số lượng khách, Đầm Sen thu mức phí cao hơn ở giờ cao điểm để hạn chế tình trạng quá tải trong thời gian này Đồng thời, thu phí thấp hơn ở giờ thấp điểm nhằm tăng lượng khách ở những thời điểm này
3.2 Định giá cấp 3
Công viên nước Đầm Sen áp dụng mức giá vé khác nhau cho các đối tượng khác nhau Cụ thể ở đây là người có chiều cao trên 1m40 và dưới 1m40
BẢNG GIÁ CÔNG VIÊN NƯỚC ĐẦM SEN
Trên 1m40 Dưới 1m40 Khách lẻ trước 16h 110.000đ/vé 70.000đ/vé
Khách lẻ sau 16h 90.000đ/vé 60.000đ/vé
Giá vé từ CVVH Đầm Sen
Đối với khách là cơ quan đoàn 70.000 đ/ người 45.000 đ/ người
Trang 8Đối với khách nước ngoài 70.000đ/ người 45.000đ/ người
Ta có đường cầu và độ dốc của đường cầu đối với nhóm người trên 1m40 và dưới 1m40 là khác nhau do một số nguyên nhân
Nhóm người dưới 1m40 thường là trẻ em, chưa tạo ra thu nhập, nên mức giá sẵn lòng trả sẽ khác so với nhóm người còn lại Hơn nữa, sở thích
và mức độ hữu dụng nhận được khi vui chơi Đầm Sen cũng có sự khác nhau
Số trò chơi mà nhóm người có chiều cao dưới 1m40 bị hạn chế, trong khi đó, nhóm người cao trên 1m40 được tham gia nhiều trò chơi hơn
Đầm Sen có hai đường doanh thu biên khác nhau ứng với hai đường cầu này Để tối đa hóa lợi nhuận, nó sẽ định giá ở mức doanh thu biên bằng chi phí biên Khi đó, Đầm Sen sẽ có các mức giá khác nhau tối ưu cho từng đối tượng
4 Đánh giá:
Với chiến lược định giá giờ cao điểm, khu du lịch văn hóa Đầm Sen
đã đạt được doanh thu cao hơn và ổn định hơn, giảm bớt tổn thất nhờ vào
sự bù trừ chi phí từ khách tham quan giờ cao điểm và giờ thấp điểm
Một hạn chế nửa của việc định giá giờ cao điểm của công viên nước Đầm Sen là một số người có ý định tới công viên trước 16h nhưng họ chờ tới 16h mới vào để giảm chi phí, nên Đầm Sen mất đi một số tiền không nhỏ từ trường hợp này và gây ra tình trạng vắng khách vào thời điểm chuyển giao trước
5 Kiến nghị:
Ban lãnh đạo của khu du lịch văn hóa Đầm Sen nên xem xét để điều chỉnh thời gian định giá cao điểm và thấp điểm cho hợp lý để từ đó có thể phân bổ nguồn tài nguyên của khu du lịch cho phù hợp, phục vụ cho khách tham quan tốt hơn
IV KẾT LUẬN
Từ việc phân tích các chiến lược định giá thuộc hai ngành khác nhau,
ta có thể nhận thấy rằng, các chiến lược định giá khá đa dạng và phong
Trang 9phú Tùy vào đặc thù của ngành sẽ có chiến lược định giá khác nhau Các công ty hoạt động trong các ngành được Nhà nước bảo hộ và độc quyền thì thường có chiến lược định giá cứng nhắc hơn, không theo kịp những biến động trên thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng Những doanh nghiệp hoạt động trong các ngành có nhiều sự cạnh tranh thì áp dụng nhiều chiến lược định giá và có nhiều sự điều chinh hơn, nên giá cả và các chiến lược của những doanh nghiệp này biến đổi nhanh theo tác động của cung cầu tiêu dùng
Tuy nhiên, dù là chiến lược định giá nào thì cũng luôn tồn tại những
ưu, nhược điểm Để đạt được mục đích kinh doanh thì các doanh nghiệp nên kết hợp hài hòa nhiều chiến lược định giá để có thể khai thác tối đa những ưu điểm của chiến lược đồng thời hạn chế những tấc dộng tiêu cực
do các chiến lược định giá gây ra