1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sửa chữa hệ thống đèn phía trước xe toyota camry 2010

58 762 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sửa chữa hệ thống đèn phía trước xe Toyota Camry 2010
Tác giả Phạm Văn Thẩm
Người hướng dẫn GVHD: Đỗ Văn Cường
Trường học Trường ĐHSPKT Hưng Yên
Chuyên ngành Cơ Khí Động Lực
Thể loại Đồ án sửa chữa
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống điều khiển đèn bên ngoài có các chức năng sau: Điều khiển đèn tự động  Điều khiển đèn không tự động  Điều khiển đèn pha  Điều khiển đèn Passing  Điều khiển đèn sương mù trư

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hưng Yên, ngày tháng năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

Đỗ Văn Cường

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: Giới thiệu chung về xe Camry 2010

1.1.Các thông số cơ bản………

Chương II:Nhiệm vụ phân loại, chức năng của hệ thống chiếu sáng… 2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại……….

2.2.Chức năng………

Chương III Quy trình chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đèn phía trước xe Toyota Camry 2010………

3.1.Sơ đồ hệ thống………

3.2 Các thông số của hệ thống………

3.2.1.Bảng triệu trứng các hư hỏng chủa hệ thống………

3.3Sửa chữa một số cụm chi tiết chính………

3.3.1.Kiểm tra công tắc………

3.3.2.Kiểm tra rơle bộ tạo nháy đèn xinhan………

3.3 3.Kiểm tra sửa chữa hệ thống đèn pha, xinhan phía trước……

3.3.4.Điều chỉnh chuẩn đoán cụm đèn sương mù phía trước…….

3.3.5 Sửa chửa cụm công tắc đền pha………

Kết luận………

Tài liệu tham khảo………

3 3 4 4 4 7 7 8 8 10 10 11 11 12 22 30 37 38

Phần I

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE CAMRY 2010

Chiều dài cơ sở: 2775mm

Trọng lượng không tải: 1520kg

Dung tích bình nhiên liệu: 70lit

Hộp số truyền động

Hộp số: 5 số tự động

Hãng sản suất: TOYOTA

Động cơ

Loại động cơ: 2.4lit

Kiểu động cơ: 2AZ-FE inline 4 cylinder,16v-VVT-i

Trang 4

Hình 2.1.Sơ đồ hệ thống

Trang 5

Hình 2.2.Sơ đồ khối

1.2.2.Cụm đèn pha

a)Vị trí

Trang 8

b)Sơ đồ mạch điện

Trang 9

1.2.3.Đèn sương mù

a)Vị trí

Trang 10

b)Sơ đồ mạch điện

Trang 11

1.2.3.Mô tả hệ thống

1.4.1 Hệ thống đèn bên ngoài xe

Trang 12

Hệ thống điều khiển đèn bên ngoài có các chức năng sau:

 Điều khiển đèn tự động

 Điều khiển đèn không tự động

 Điều khiển đèn pha

 Điều khiển đèn Passing

 Điều khiển đèn sương mù trước

 Điều khiển tắt đèn tự động

 Điều khiển đèn tự động

a)Điều khiển đèn tự động

Khi công tắc điều khiển đèn được đặt ở vị trí AUTO, cảm biến điều khiển đèn sẽ tự

động xác định cường độ của ánh sáng bên ngoài xe và truyền dữ liệu đến ECU thân xe

chính ECU thân xe chính sẽ điều khiển đèn cốt và đèn hậu (đèn đỗ, đèn hậu và đèn soi biểnsố) theo tín hiệu này Với chức năng này, khi lái xe vào ban đêm, lái xe vào hầm đường bộ các đèn hậu và đèn cốt sẽ tự động được bật ON Nếu thời điểm bật/tắt của đèn không đáp

ứng được theo yêu cầu của người dùng, bạn có thể thay đổi độ nhạy của hệ thống điều khiểnđèn tự động bằng máy chẩn đoán

Nếu ECU thân xe chính phát hiện thấy có hư hỏng trong hệ thống điều khiển đèn tự

động, ECU thân xe chính kích hoạt chế độ dự phòng để chặn hoạt động điều khiển đèn tự

động Nếu đèn pha hay đèn hậu đã được bật ON, các đèn sẽ duy trì trạng thái ON cho đến

khi công tắc điều khiển đèn được tắt OFF

b)Điều khiển đèn không tự động

Chức năng này tương tự như chức năng điều khiển đèn tự động, ngoại trừ chức năng

điều khiển theo thao tác của người lái

Khi công tắc điều khiển đèn được bật tới vị trí TAIL, ECU thân xe chính sẽ bật sáng

đèn hậu Khi công tắc đèn được đặt ở vị trí HEAD/TAIL, ECU thân xe chính sẽ bật sáng

đèn cốt và đèn hậu

c)Điều khiển đèn pha

Chức năng điều khiển đèn pha có tác dụng chiếu sáng xa hơn so với bình thường

Khi thỏa mãn một trong các điều kiện sau, thì các đèn pha sẽ bật sáng:

 Công tắc đèn pha cốt ở vị trí HIGH và công tắc điều khiển đèn ở vị trí HEAD

 Công tắc chế độ pha cốt ở vị trí HIGH, công tắc điều khiển đèn ở vị trí AUTO

và đèn cốt sáng

d)Điều khiển đèn Passing

Chức năng điều khiển đèn khi có xe đi qua sẽ bật sáng đèn pha để cho xe đang đi tới

nhận biết được sự hiện diện của xe mình trong khi đang lái xe trong điều kiện tầm nhìn

kém

Trang 13

Khi công tắc chế độ đèn được bật đến vị trí HIGH FLASH, thì đèn pha sẽ sáng.

e)Điều khiển đèn sương mù trước

Đèn sương mù phía trước giúp duy trì khả năng quan sát phía trước khi lái xe trên

đường có tầm nhìn kém, như khi có sương mù dày đặc

Khi thoả mãn được cả hai điều kiện sau, thì đèn sương mù trước sẽ bật sáng:

 Đèn hậu bật ON

 Công tắc đèn sương mù trước bật ON

Khi một trong những điều kiện sau được thoả mãn, đèn sương mù trước sẽ tắt OFF:

 Công tắc đèn sương mù trước tắt OFF

 Đèn hậu tắt OFF

f)Điều khiển đèn tắt tự động

Hệ thống tự động tắt đèn được sử dụng nhằm tránh trường hợp người lái khỏi rời khỏi

xe mà đèn pha, đèn sương mù, đèn phanh, đèn hậu hoặc đèn soi biển số vẫn còn bật

 Khóa điện được bật từ ON (ACC hay IG) đến OFF

 Đèn pha, đèn sương mù hay đèn hậu bật ON

 Cửa phía người lái được mở ra

Trang 14

Khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn, đèn trong xe sẽ tắt off:

1.4.2.Bộ phan chia công suất

a)Khái quát

 Bộ phân chia công suất được tích hợp bên trong hộp rơle khoang động cơ và

nó sử dụng một rơle cơ khí loại nhỏ và rơle bán dẫn để đảm bảo sự gọn nhẹ

Trang 15

 Khi có hiện tượng ngắn mạch giữa bộ phân chia công suất và bóng đèn pha,

thì chức năng an toàn sẽ hoạt động để ngừng hoạt động của rơ le đèn pha

b)Các bộ phận của bộ chia công suất được liệt kê dưới đây.

1.4.3.Hệ thống đèn pha HID

a)Khái quát

Hệ thống đèn pha cao áp HID sử dụng một bóng cao áp làm đèn cốt Bóng đèn cao áp

là loại bóng đèn cao cấp hơn bóng đèn halogen

 Bóng đèn cao áp có những đặc điểm sau:

 Ánh sáng phát ra bởi bóng đèn này gần giống với màu sắc của ánh sángmặt trời Đèn HID có khả năng chiếu sáng rộng hơn và xa hơn, làm tăng tầm nhìn cho người lái

 Tiêu thụ ít năng lượng

Trang 16

 Hệ thống này có cấu tạo gồm các bóng đèn cao áp và các ECU điều khiển.

 ECU điều khiển đèn sẽ biến đổi điện thế thấp đầu vào từ ắc quy thành điện thế caolên tới 20,000 V và cấp điện thế này tới các bóng đèn cao áp để bật sáng đèn

 Chức năng dự phòng được sử dụng để giải quyết vấn đề điện áp cao phát ra trong

 Hệ thống này được điều khiển bởi ECU cân bằng đèn pha ECU này sẽ xác

định hiện trạng của xe thông qua cảm biến kiểm soát chiều cao phía sau xe, và xác định tốc độ của xe thông qua đồng hồ táp lô Sau đó ECU sẽ điều khiển môtơ cân

bằng đèn pha dựa theo những thông tin này, và thay đổi góc chiếu của đèn

CHÚ Ý:

 Hãy tiến hành thiết lập trạng thái ban đầu cho tín hiệu cảm biến điều khiển

chiều cao phía sau của khi chiều cao của xe thay đổi do việc thay thế hệ thống

treo hay sau khi cụm cảm biến điều khiển chiều cao phía sau được tháo ra và lắplại hoặc được thay thế

 Khi thay thế ECU cân bằng đèn pha, bạn cũng sẽ phải tiến hành thiết lập trạngthái ban đầu cho hệ thống

b)Chức năng và cấu tạo của các bộ phận

Cảm biến điều

khiển chiều cao

phía sau bên phải Xác định chiều cao của xe.

Trang 17

 Đèn chỉ báo trên đồng hồ táp lô sáng lên để cảnh báo cho người lái khi phát hiện được hư hỏng trong hệ thống này.

Môtơ cân bằng đèn

pha

Dựa trên những tín hiệu nhận được từ ECU cân bằng đèn pha, các môtơ sẽ dịch chuyển gương phản xạ trong đèn pha để thay đổi tia sáng của đèn cốt

GIẮC DLC3 Có thể thực hiện thiết lập trạng thái ban đầu cho tín hiệu cảm biến điều khiển chiều cao và kiểm tra hoạt động của môtơ cân

bằng đèn pha thông qua giắc DLC3

ECU cân bằng đèn

pha

 Dựa trên những tín hiệu được truyền đến từ cảm biến điều khiển chiều cao và bảng táplô, ECU này sẽ xác định sự thay đổi về trạng thái của xe trong khi xe được phanh lại

 Dựa trên những giá trị phát hiện được, ECU sẽ phát tín hiệu điều khiển đến môtơ cân bằng đèn pha

 ECU này bật đèn cảnh báo hệ thống điều khiển cân bằng đèn pha trong 3 giây khi khóa điện được bật ON (IG) (chức năng kiểm tra bóng đèn)

 ECU này bật đèn cảnh báo hệ thống điều khiển cân bằng đèn pha để thông báo cho người lái khi phát hiện được có trục trặc trong hệ thống

Trang 18

Chú ý:Chức năng dự phòng

ECU cân bằng đèn pha sẽ hoạt động ở chế độ an toàn nếu phát hiện được tình trạng bất

thường, và nó sẽ bật sáng đèn cảnh báo của hệ thống điều khiển cân bằng đèn pha tự động

trên đồng hồ táp lô khi phát hiện được trục trặc bên trong cảm biến điều khiển chiều cao

1.4.5.Hệ thống điều khiển cân bằng đèn pha tự động (w/ Hệ thống AFS)

a)Khái quát

 Khi các đèn pha bật on, hệ thống điều khiển cân bằng đèn pha tự động sẽ điều khiển môtơ cân bằng đèn pha theo sự chuyển động của xe

 Hệ thống điều khiển đèn pha tự động có cấu tạo gồm ECU AFS, cảm biến

kiểm soát chiều cao phía sau, và hai môtơ cân bằng đèn pha ECU AFS sẽ điều

khiển hệ thống này

 ECU AFS tính toán sự thay đổi về trạng thái của xe dựa trên các tín hiệu từ

cảm biến điều khiển chiều cao phía sau bên phải và các ECU

 Sau đó ECU sẽ điều khiển môtơ cân bằng đèn pha dựa theo những thông tin

này để thay đổi góc phản xạ của đèn pha

CHÚ Ý:

 Hãy tiến hành thiết lập trạng thái ban đầu cho tín hiệu cảm biến điều khiển

chiều cao phía sau của khi chiều cao của xe thay đổi do việc thay thế hệ thống

treo hay sau khi cụm cảm biến điều khiển chiều cao phía sau được tháo ra và lắplại hoặc được thay thế

 Khi thay thế ECU AFS, bạn cũng sẽ phải tiến hành thiết lập trạng thái ban đầucho hệ thống

b)Chức năng của các bộ phận chính

Trang 19

Các bộ phận Khái quát

ECU AFS

 Tính toán những thay đổi về trạng thái của xe dựa trên các tín hiệu từ cảm biến điều khiển độ cao và các ECU

 Phát ra tín hiệu điều khiển đến bộ chấp hành cân bằng đèn pha, dựa trên các giá trị phát hiện được

 Cung cấp điều khiển thiết lập ban đầu, chức năng an toàn và chẩn đoán

Môtơ cân bằng đèn pha

 Dựa trên những tín hiệu nhận được từ ECU AFS, môtơ sẽ dịch chuyển gương phản xạ trong đèn pha để thay đổi góc chiếu của đèn cốt

chính xác góc phản xạ

Cảm biến điều khiển chiều

cao phía sau bên phải Xác định chiều cao phía sau của xe.

ECU điều khiển trượt (w/

VSC) Truyền tín hiệu cảm biến tốc độ (trước trái và trước phải) đến ECU AFS

Khi hệ thống bị hư hỏng, ECU đồng hồ táp lô sẽ cảnh báo cho người lái bằng cách nháy đèn chỉ báo AFS OFF theo tín hiệu từ ECU AFS

c)Điều khiển đặt giá trị ban đầu

Khi động cơ được khởi động, ECU AFS sẽ điều khiển bộ chấp hành cân bằng đèn pha

và dịch chuyển chóa đèn tới vị trí giới hạn thấp nhất Sau đó chóa đèn sẽ dịch chuyển về vị

trí phù hợp ECU AFS sẽ sử dụng vị trí này làm chuẩn để điều khiển đèn pha

Trang 20

b. Chức năng dự phòng

Nếu ECU AFS phát hiện thấy có hư hỏng trong hệ thống điều khiển cân bằng đèn pha

tự động, ECU AFS sẽ kích hoạt điều khiển dự phòng Lúc này, ECU đồng hồ sẽ điều

khiển đèn chỉ báo AFS OFF nháy để báo cho lái xe biết

1.4.5.Hệ thống AFS thông minh( Hệ thống đèn pha liếc)

a)Khái quát

 Hệ thống AFS thông minh (Hệ thống đèn pha liếc) được sử dụng để đảm bảo

vùng được chiếu sáng của đèn cốt rộng hơn và mang lại tầm nhìn tốt khi vào cua

bằng cách dịch chuyển đèn cốt

 Hệ thống AFS thông minh sử dụng chức năng điều khiển ở tốc độ trung-cao

và điều khiển ở tốc độ thấp Hệ thống sẽ tính toán góc chiếu sáng mục tiêu dựa

trên góc quay của vô lăng và thay đổi góc liếc của đèn pha-cốt khi quay vòng

b)Chức năng của các bộ phận chính

toán góc chiếu sáng mục tiêu và kích hoạt bộ chấp

Trang 21

hành liếc ngang của đèn pha.

Môtơ điều khiển liếc của đèn

pha

dịch chuyển đèn cốt sang trái hay sang phải đến góc do ECU AFS tính toán

liếc ngang đèn pha ECU AFS xác định góc đèn cốt dựa trên số bước (vị trí của môtơ bước)

Cảm biến góc quay vô lăng Phát hiện góc và hướng xoay vôlăng và phát tín hiệu này đến ECU AFS.

Công tắc AFS OFF Ấn công tắc này sẽ vô hiệu hóa hoạt động của hệ thống AFS thông minh.

ECU điều khiển trượt Truyền tín hiệu cảm biến tốc độ (trước trái và trước

phải) đến ECU AFS

ECM

 Truyền các tín hiệu trạng thái của động

cơ tới ECU AFS

 Truyền tín hiệu vị trí tay số đến ECU AFS ECU AFS sẽ xác định xem xe đang chạy tiến hay chạy lùi bằng tín hiệu này

ECU thân xe chính Truyền tín hiệu tình trạng đèn pha

Đồng hồ táp lô

(ECU đồng hồ)

Đèn chỉ báo AFS OFF

táp lô sẽ nháy đèn chỉ báo AFS OFF dựa trên tín hiệu từ ECU AFS để báo cho người lái biết

táp lô sẽ bật sáng đèn chỉ báo AFS OFF

c)Điều khiển tốc độ thấp

ECU AFS sẽ điều khiển tốc độ thấp khi tất cả các điều kiện sau được thoả mãn

 Xe đang chuyển động về phía trước với tốc độ lớn hơn 10 km/h (6 mph) và

Trang 22

Bên trái Bên phải

d)Điều khiển từ tốc độ trung bình đến tốc độ cao

ECU AFS thực hiện điều khiển tốc độ trung-cao khi tất cả các điều kiện sau được

thoả mãn

 Lái xe chạy về phía trước với tốc độ 30 km/h (19 mph) trở lên

 Góc quay vô lăng từ 7.5° trở lên

 Công tắc AFS OFF tắt off

Phạm vi góc liếc:

e)Điều khiển đặt giá trị ban đầu

Khi động cơ được khởi động, ECU AFS sẽ điều khiển bộ chấp hành liếc của đèn pha

và dịch chuyển đèn pha đến giới hạn hoạt động theo hướng về phía tâm xe và hồi nó về vị

trí chính xác ECU AFS sẽ sử dụng vị trí này làm chuẩn để điều khiển đèn pha

Trang 23

CHƯƠNG II.

CÁC DẠNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC HỆ

THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE CAMRY 2010 2.1.Bảng triệu trứng hư hỏng

3 Dây điện hay giắc nối

4 ECU điều khiển đèn

5 Bộ phân phối nguồn (Cụm hộp đầu nối khoang động cơ)

Kiểm tra vàkhắc phục

3 Một bên đèn pha

không sáng 1 Cầu chì H-LP RH hoặc H-LP LH2 Bóng đèn

3 Dây điện hay giắc nối

4 Bộ phân phối nguồn (Hộp rơle và cầu chì khoang động cơ)

Kiểm tra vàkhắc phục

5 Đèn pha "High

Flash" không

sáng lên (Chức

năng Passing)

1 Mạch công tắc điều khiển đèn

2 ECU thân xe chính (Hộp đầu nối bảng táp lô)

Kiểm tra vàkhắc phục

6 Đèn cốt hoặc đèn

pha không tắt đi 1 Cụm công tắc chế độ đèn pha2 Bộ phân phối nguồn (Cụm hộp đầu nối

khoang động cơ)

3 Dây điện hay giắc nối

4 ECU thân xe chính (Hộp đầu nối bảng táp lô)

Kiểm tra vàkhắc phục

2.2.Hệ thống đèn sương mù

Trang 24

3 Mạch công tắc điều khiển đèn

4 Mạch đèn sương mù phía trước

5 ECU thân xe chính (hộp đầu nối bảng táp lô)

Kiểm tra

và khắcphục

2.3Hệ thống điều khiển cân bằng đèn pha tự động (w/o Hệ thống AFS)

1 Kiểm tra chức năng dự phòng

2 Mạch cảm biến điều khiển chiều cao xe

3 Mạch đèn báo điều khiển cân bằng đèn pha

4 ECU cân bằng đèn pha

Kiểm tra vàkhắc phục

1 Kiểm tra chức năng dự phòng

2 Mạch bộ chấp hành điều khiển cân bằng đèn pha

3 Mạch tín hiệu đèn pha

4 Mạch tín hiệu tốc độ

5 Mạch nguồn ECU cân bằng đèn pha

6 Môtơ cân bằng đèn pha

7 Đồng hồ táp lô

8 ECU cân bằng đèn pha

Kiểm tra vàkhắc phục

1 Mạch đèn chỉ báo cân bằng đèn pha

2 Mạch nguồn ECU cân bằng đèn pha

3 ECU cân bằng đèn pha

4 Đồng hồ táp lô

Kiểm tra vàkhắc phục

Trang 25

1 Cầu chì GAUGE No 1

2 Cụm công tắc chế độ đèn pha (Công tắc đèn

xinhan)

3 Bộ nháy đèn xinhan

4 Dây điện hoặc giắc nối

Kiểm tra vàkhắc phục

4 Công tắc cảnh báo nguy hiểm

5 Cụm công tắc chế độ đèn pha (Công tắc đèn

xinhan)

6 Cụm đồng hồ báo giờ

7 Dây điện hoặc giắc nối

Kiểm tra vàkhắc phục

Trang 26

Biện pháp sửa chữa

mạch cảm biến đèn

Kiêm tra dây điện và giắc nối(ECU và cảm biến điều khiển đèn tự

động)

Tháo giắc nối H1 của cảm biến điều khiển đèn tự động và giắc nối E6 của ECU thân xe chính

Đo điện trở tiêu chuẩn:

a Điện trở tiêu chuẩn và điện áp tiêu chuẩn:

b Nếu không đạt yêu cầu thay thế

chuẩnE6-18 (CLTE) - h1-3 (CLTE) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩE6-19 (CLTS) - h1-5 (CLTS) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩE6-20 (CLTB) - h1-6 (CLTB) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩE6-18 (CLTE) - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên

Trang 27

2 B2411 Lỗi

liên lạccủa môtơ đèn pha liếc bên phải

a.Tháo giắc nối A61 của ECU AFS và đo giá trị tiêu chuẩn:

tiêu chuẩnA61-1 (SMBL) - A65-3 (SMBL) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩA61-23 (SMGL) - A65-4 (SMGL) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩA61-29 (SML) - A65-5 (SML) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩA61-1 (SMBL) - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lênA61-23 (SMGL) - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lênA61-29 (SML) - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lênA61-2 (SMBR) - A66-3 (SMBR) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩA61-10 (SMR) - A66-5 (SMR) Mọi điều kiện Dưới 1 ΩA61-24 (SMGR) - A66-4

A61-2 (SMBR) - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lênA61-10 (SMR) - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lênA61-24 (SMGR) - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên

b.Nếu không đạt giá trị tiêu chuẩn thay thế

liên lạccủa môtơ đèn pha liếc bên trái 1.Tháo giắc nối A61,A66, A65 của ECU AFS

2.Đo giá trị điện trở tiêu chuẩn:

Trang 28

3.Nếu không đạt thay mới

đèn pha liếc bên trái bị trục trặc

1.Tháo giắc nối A61 của ECU AFS và A65 hay A66 của cụm đènpha

2.Đo điện trở tiêu chuẩn3.Nếu không đạt giá trị trên thì thay mới

đèn pha liếc bên phải bịtrục trặc

1.Thử kích hoạt bang máy chẩn đoán2.Kiểm tra dây điện và giắc nối mạch nguồn3.Tháo giắc A65, A66 đo các giá trị tiêu chuẩn4.Kiểm tra ECU AFS

5.Kiểm tra mô tơ đèn liếc

6 c

biến điều

1.Kiểm tra dây điện và giắc nốiA61 và 023 của cảm biến2.Đo các giá trị điện trở tiêu

Trang 29

khiển chiều cao xe

bị lỗi

chuẩn3.So sánh với bảng giá tri trên4.Kiểm tra cảm biến điều khiển phía sau5.Thay thế khi không thỏa mãn

điều khiển cân bằng đèn pha bên trái bị lỗi

1.Kiểm tra các giắc A71, A72, A61 2.Đo các giá trị điên trở tiêu chuẩn và thay thế khi cần thiết3.Thay thế cụm mô tơ đèn pha

điều khiển cân bằng đèn pha bên phải bịlỗi

1.Kiểm tra các giắc A71, A72, A61 2.Đo các giá trị điên trở tiêu chuẩn và thay thế khi cần thiết3.Thay thế cụm mô tơ đèn pha

AFS bịlỗi

Thay thế

Ngày đăng: 29/12/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.Sơ đồ hệ thống - Sửa chữa hệ thống đèn phía trước xe toyota camry 2010
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống (Trang 4)
Hình 2.2.Sơ đồ khối - Sửa chữa hệ thống đèn phía trước xe toyota camry 2010
Hình 2.2. Sơ đồ khối (Trang 5)
Hình vẽ. - Sửa chữa hệ thống đèn phía trước xe toyota camry 2010
Hình v ẽ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w