Đặ t v ấn đề
Việt Nam sở hữu một hệ sinh thái phong phú với nguồn lâm sản ngoài gỗ đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của người dân, đặc biệt là ở vùng trung du và miền núi Nguồn lâm sản ngoài gỗ không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn là nguồn thu nhập thiết yếu cho nhiều hộ gia đình, đặc biệt là ở các nước nghèo và đang phát triển Trong số đó, cây dược liệu đang được chú trọng hơn bao giờ hết, với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng trong sản xuất thuốc cả trong nước và quốc tế Tuy nhiên, sự khai thác quá mức đã khiến nhiều loại cây thuốc, như Đẳng sâm nam, đứng trước nguy cơ cạn kiệt Đẳng sâm nam (Codonopsis javanica) thường mọc ở các khu vực rừng thứ sinh và có thể tìm thấy ở độ cao từ 900 đến 2.200m, phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình và Tây Nguyên.
Cây Đẳng sâm nam đã được các nhà khoa học chứng minh có nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người, trở thành một loại thuốc quý giá Theo nghiên cứu của Chen et al (2013), củ Đẳng sâm chứa nhiều hợp chất quý như polysaccharides, phenylpropanoids, alkaloids và triterpenoids Loại củ này được sử dụng để cải thiện chức năng tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức lực và cân bằng huyết áp.
Theo báo cáo từ các tỉnh vùng núi phía Bắc, việc bảo tồn và phát triển cây dược liệu gặp nhiều khó khăn do giống cây không rõ nguồn gốc, chất lượng thấp và phương pháp nhân giống truyền thống Điều này dẫn đến sự thiếu hụt cả về số lượng lẫn chất lượng cây giống Trên thế giới, công nghệ sinh học đã được áp dụng để sản xuất cây giống chất lượng cao, sạch bệnh và đồng nhất, phục vụ cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn Tại Việt Nam, công nghệ sinh học cũng đã thành công trong việc nhân giống nhiều loài cây dược liệu tại các cơ sở nghiên cứu, trường học và trung tâm.
Việc xây dựng mô hình vườn giống gốc cho cây Đẳng sâm nam là cần thiết để cung cấp nguồn vật liệu nhân giống chất lượng, đảm bảo sinh trưởng, phát triển và hàm lượng dược liệu tối ưu Chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng và đánh giá sinh trưởng vườn giống gốc cây Đẳng sâm nam Codonopsis javanica (Blume) Hook.f & Thomson tại tỉnh Hà Giang” nhằm bảo tồn, phát triển và nhân giống loài cây này tại địa phương.
M ụ c tiêu nghiên c ứ u
Xây dựng vườn giống gốc Đẳng sâm nam giúp cung cấp nguyên liệu nhân giống chất lượng cao, đã được tuyển chọn kỹ lưỡng Các giống cây này có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ, đồng thời chống chịu tốt với sâu bệnh, đảm bảo nguồn dược liệu đạt tiêu chuẩn.
- Xây dựng được vườn giống gốc cây Đẳng sâm nam diện tích 2.000 m 2
- Đánh giá được tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại cây mẹ Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc
Nghiên cứu này cung cấp tài liệu quý giá cho sinh viên và nhà khoa học về cây Đẳng sâm nam, đồng thời hỗ trợ công tác bảo tồn và phát triển loài này tại Hà Giang và các tỉnh khác.
Hoạt động thực tiễn giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học, đồng thời bổ sung lý thuyết qua trải nghiệm thực tế.
Sinh viên nên chủ động học hỏi kiến thức và tích lũy kinh nghiệm thực tế để phát triển tác phong làm việc chuyên nghiệp Việc tham gia nghiên cứu khoa học không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn chuẩn bị tốt cho công việc trong tương lai.
Nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa bệnh và nâng cao sức khỏe ngày càng gia tăng, tạo cơ hội cho người dân miền núi trồng cây Đẳng sâm nam Với quỹ đất và nguồn lao động phong phú, việc phát triển vùng sản xuất cây dược liệu không chỉ góp phần bảo vệ và phát triển rừng mà còn thúc đẩy kinh tế hộ gia đình theo hướng hàng hóa.
Nghiên cứu về loài Đẳng sâm nam đã giúp nhận diện rõ ràng loài này và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nhân giống phù hợp, từ đó góp phần vào việc nhân nhanh Đẳng sâm, đáp ứng nhu cầu dược liệu trong thực tiễn.
- Đề tài góp phần bổ sung nguồn tư liệu về đa dạng sinh học thực vật, nguồn gen cây Đẳng Sâm ở nước ta.
Phần 2TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chung cây Đẳng sâm nam
Tên Khoa học: Codonopsis javanica (Blume) Hook.f & Thomson, thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae)
Phân giới Thực vật xanh (Viridaeplantae)
Lớp Thực vật hai lá mầm (Magnoliopsida)
Cây Đẳng sâm nam là loại cây thảo sống lâu năm, có thân leo và phân nhánh nhiều Rễ của cây phình thành củ hình trụ dài, màu vàng nhạt Thân và củ cây có chứa mủ trắng, trong khi lá đơn mọc đối, hình bầu dục, mềm và mỏng, có màu xanh lá mạ với mặt dưới có lông nhung trắng và mép lá răng cưa tù Cuống lá dài từ 3,5-7,0cm Hoa của cây có hình chuông, mọc đơn độc ở nách lá, với đài hoa có 5 thuỳ và tràng hoa màu xanh lá mạ, đỉnh cũng có 5 thuỳ Quả nang có 5 cạnh, khi chín có màu tím và mang đài hoa tồn tại, hạt nhỏ, tròn và màu nâu Mùa hoa quả của cây diễn ra vào tháng 12.
Đẳng sâm nam là loài thực vật mọc ở các khu vực trống, ven rừng thứ sinh và trong các trảng savan, thường ở độ cao từ 600-2.200m tại nhiều tỉnh như Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, và các tỉnh miền Bắc khác Cây có thể thu hoạch sau 3 năm trồng và ưa sống ở đất màu mỡ, thoát nước tốt Nhiệt độ lý tưởng cho cây phát triển là từ 18-25 độ C, có thể chịu được nhiệt độ trên 30 độ C trong thời gian ngắn Đẳng sâm nam cũng có khả năng sống trong điều kiện nhiệt độ thấp vào mùa đông và cần lượng mưa trung bình từ 1.200-1.500 mm hàng năm.
Đẳng sâm nam chứa 3.12% saponin và 14.6% đường khử trong mẫu sống, tăng lên 29.5% trong mẫu chế biến Có vị ngọt, tính bình, Đẳng sâm nam giúp bổ tỳ vị, ích khí, sinh tân dịch và giải khát Lá non chứa 77,5% nước, 4,2% protid, 13,1% glucid, 3,3% xơ, 3,6mg% caroten và 85,5mg vitamin C Rễ cây có đường, chất béo, tinh dầu, glucosid sentellarin và không chứa saponin Quả và rễ củ có thể ăn sống, trong khi ngọn và lá non thường được dùng để xào hoặc nấu canh Củ Đẳng sâm nam cũng được sử dụng làm thuốc.
Quốc là một loại thảo dược hữu ích trong việc chữa trị các triệu chứng như cơ thể suy nhược, mệt mỏi, ăn không ngon, đại tiện lỏng, và các vấn đề liên quan đến phế hư, phiền khát Ngoài ra, Quốc còn có tác dụng trong việc điều trị thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận, và tình trạng nước tiểu có albumin, cùng với triệu chứng chân phù đau Thảo dược này cũng được sử dụng như một loại thuốc bổ dạ dày, giúp chữa ho, tiêu đờm, và lợi tiểu (Hoàng Minh Chung và cs, 2002).
Cây Đẳng sâm nam đang được trồng rộng rãi tại Lâm Đồng và Kon Tum nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi Sau gần 3 năm chăm sóc, mỗi hecta Đẳng sâm nam có thể cho năng suất khoảng 2,5 tạ, với giá thị trường dao động từ 300.000 đến 1.000.000 đồng/kg tùy loại Theo thống kê, trong y học cổ truyền, Đẳng sâm nam đã được sử dụng nhiều, với khối lượng 912 kg vào năm 2008, 1.031 kg vào năm 2009 và 1.080 kg vào năm 2010.
2011 sử dụng Đẳng sâm nam là 1.109 kg (Phạm Thanh Huyền, 2016) [5].
Tình hình nghiên cứu cây Đẳng sâm nam trên thế giới và trong nước
Tổng quan về khực vực nghiên cứu
Huyện Vị Xuyên, thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở vị trí biên giới phía Bắc Việt Nam, tọa độ từ 22°29'30''B đến 23°02'30''B và 104°23'30''Đ đến 105°09'30''Đ Huyện này giáp huyện Quản Bạ ở phía Bắc, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và huyện Hoàng Su Phì ở phía Tây, huyện Bắc Quang ở phía Nam, và thị xã ở phía Đông.
Huyện Vị Xuyên, thuộc tỉnh Hà Giang, bao gồm 02 thị trấn và 22 xã, có diện tích 1.500,7 km² và dân số khoảng 96.168 người, chiếm 18,9% diện tích và 13,6% dân số toàn tỉnh Huyện này nằm gần huyện Bắc Mê và huyện Na Hang (Tuyên Quang), tạo nên một khu vực hành chính đa dạng và phong phú.
Trung tâm huyện Vị Xuyên nằm cách thị xã Hà Giang 20 km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 265 km về phía Bắc Huyện Vị Xuyên nằm gần trung tâm tỉnh Hà Giang, là điểm chuyển tiếp giữa vùng cao núi đá phía Bắc và vùng núi thấp phía Nam Huyện có diện tích rộng lớn, bao quanh thị xã Hà Giang và quốc lộ 2 kéo dài 30 km từ cửa khẩu Thanh Thủy qua địa bàn huyện, với đường biên giới quốc gia giáp Trung Quốc dài 32,6 km.
Huyện Vị Xuyên, với vị trí địa lý thuận lợi, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giao lưu kinh tế - xã hội không chỉ với các địa phương trong tỉnh Hà Giang mà còn với các tỉnh khác trong cả nước và Trung Quốc Bên cạnh đó, huyện còn có vai trò chiến lược trong lĩnh vực chính trị, an ninh và quốc phòng tại khu vực biên giới phía bắc của Tổ quốc.
Hình 2.3 Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên, Hà Giang
Địa hình của khu vực chủ yếu là đồi núi thấp với sườn thoải và các thung lũng xen kẽ, có độ cao trung bình khoảng 500m so với mực nước biển Nổi bật trong khu vực là núi Tây Côn Lĩnh cao 2419m ở phía tây và núi Pu Tha Ca cao 2274m ở phía bắc Hệ thống sông suối có độ dốc lớn, tạo ra các tiểu vùng với những đặc điểm riêng biệt Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 150,1 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm 70,7% (106,1 nghìn ha), đất chuyên dùng và đất ở chỉ chiếm 2,7% (3985,27 ha), còn lại là đất chưa sử dụng chiếm 26,6% (39975,89 ha).
Thổ nhưỡng tại khu vực chủ yếu là đất nâu đỏ trên đá mắc ma bazơ và trung tính, đất nâu đỏ trên đá vôi, đất đỏ vàng, cùng với đất phù sa ven sông, suối Ngoài ra, còn có đất thung lũng dốc tụ và đất mùn vàng nhạt trên núi cao, mặc dù diện tích của chúng không đáng kể Nhìn chung, loại đất này có dinh dưỡng tốt, rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, hoa màu và cây công nghiệp.
Vị Xuyên thuộc khu vực khí hậu gió mùa ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông lạnh kéo dài và khô hạn Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C, với biên độ dao động nhiệt độ trong năm là 12°C Tháng 6 và tháng 7 là tháng nóng nhất, trong khi tháng lạnh nhất từ giữa tháng 12 đến tháng 1 Tổng lượng nhiệt hàng năm dao động từ 8300 đến 8500°C, với số giờ nắng trung bình trên 1200 giờ Lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn, từ 3000 đến 4000 mm, và độ ẩm trung bình là 84%, cao nhất vào các tháng trong năm.
Vào tháng 8, tỷ lệ ẩm độ đạt trên 87%, trong khi tháng 3 có mức thấp nhất là 80% Tuy nhiên, khu vực này cũng gặp phải một số bất lợi như sương muối trong mùa đông và lượng mưa lớn vào mùa hè, dẫn đến tình trạng lụt lội và lũ quét, ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Vị Xuyên, nằm ở đầu nguồn Sông Lô trên lãnh thổ Việt Nam, là nơi sông bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chảy vào xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên Sông chảy theo hướng Bắc - Nam với chiều dài 70 km và có diện tích lưu vực khoảng 8700 km² Chế độ thủy văn của sông rất phức tạp, với sự khác biệt rõ rệt giữa mùa khô và mùa mưa.
Vị Xuyên là nơi bắt nguồn của sông Chảy, sông Miện và sông Nậm Điêng, với hệ thống suối, ao hồ phát triển phục vụ cho thủy điện nhỏ, sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, vào mùa khô, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra, đặc biệt ở các xã vùng cao.
Huyện Vị Xuyên sở hữu diện tích rừng rộng lớn, với tổng diện tích đất lâm nghiệp lên tới 85.196,36 ha, chiếm 56,8% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích rừng sản xuất là 14.283,22 ha, rừng phòng hộ 41.684,39 ha và rừng đặc dụng 29.228,75 ha Đặc biệt, độ che phủ rừng của huyện luôn duy trì trên 50%.
Năm 2009, diện tích rừng trồng tập trung đạt 15.942,24 ha, trong đó có 2.231,10 ha được trồng mới Khu vực này nổi bật với các loài gỗ quý như pơ mu, ngọc am, và các loài thực vật đặc hữu như cây Vù Hương, Bồ an Ngoài ra, huyện còn phát triển cây công nghiệp dài ngày như chè và cam, cùng với nhiều loại cây ăn quả và cây đặc sản Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh II nằm trong khu vực, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp và y tế, đồng thời là điểm đến du lịch sinh thái hấp dẫn Tài nguyên động vật nơi đây cũng khá phong phú với nhiều loài quý hiếm như gấu ngựa và đại bàng Tuy nhiên, diện tích rừng suy giảm và tình trạng săn bắn bừa bãi đã dẫn đến sự giảm sút đáng kể về số lượng và loài của các loài động vật quý hiếm.
Lâm nghiệp trong huyện có tổng diện tích đất lâm nghiệp lên tới 85.196,4 ha, chiếm 56,8% diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích rừng trồng tập trung đạt 13.711,14 ha, với hoạt động trồng rừng kinh tế chủ yếu diễn ra tại các xã Việt.
Vào năm 2009, các địa phương như Lâm, Đạc Đức, Trung Thành và Linh Hồ đã trồng mới 2331 ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên 59%, vượt mức trung bình của Hà Giang (52,6%) và cả nước (38,6%) Những nỗ lực trong việc giao đất, giao rừng cho người dân, khoanh nuôi bảo vệ rừng, và phát triển mô hình nông - lâm kết hợp đã được thực hiện tích cực, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ và phát triển rừng.
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là cây Đẳng sâm nam
- Phạm vi nghiên cứu là theo dõi tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc
Địa điể m và th ờ i gian ti ế n hành
- Địa điểm: Huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 1/2019 – tháng 6/2019
N ội dung nghiên cứu
- Triển khai xây dựng vườn giống gốc cây Đẳng sâm nam
- Theo dõi tình hình sinh trưởng cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc
- Theo dõi tình hình sâu bệnh hại của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc
- Một số giải pháp chăm sóc và phát triển vườn giống gốc
Phương pháp nghiên cứu 14 1 Phương pháp triể n khai xây d ựng vườ n gi ố ng g ốc cây Đẳ ng sâm nam 14
Phương pháp xử lý s ố li ệ u
Thu thập và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học trên các phần mềm IRRISTAT 5.0, Excel, …
Các bước chạy số liệu trên phần mềm IRRISTAT 5.0
- Bước 1 : Thiết lập bảng số liệu với 03 xuất xứ và 03 lần nhắc lại
- Bước 2 : Mở phần mềm IRRISTAT
- Bước 3 : Chọn widow data Edior
- Bước 4 : Chọn create Empty data nhập số liệu Excel và lưu lại
- Bước 5: Chọn analysis sau đó chọn balanced anova và tìm file vừa lưu và nhấn open
Step 6: In the data file, highlight the section you wish to analyze and add it to the analysis Next, highlight the origin section, which represents the repetitions, add it to the factors, and then click OK.
- Bước 7: Khi hiện thị số liệu kiểm tra kết quả CV, LSD nhằm kiểm tra độchính xác và độ sai số của thí nghiệm
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
K ế t qu ả tri ể n khai xây d ựng vườ n gi ố ng g ốc cây Đẳ ng sâm nam
Kết quả đánh giá tình hình sinh trưởng cây Đẳng sâm nam trong vườ n
Đánh giá tỷ l ệ s ố ng c ủa cây Đẳ ng sâm nam t ại vườ n gi ố ng g ố c
Đã tiến hành đo đếm tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam sau các thời gian trồng 15 ngày, 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày Kết quả thu được được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 4.2 Kết quả tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm namtại vườn giống gốc
Số cây ban đầu (cây)
Tỷ lệ cây sống sau
Tỷ lệ cây sống sau
Tỷ lệ cây sống sau
Tỷ lệ cây sống sau
Bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam với xuất xứ Bắc Kạn sau khi trồng lần lượt là 87,33% sau 15 ngày, 84,67% sau 30 ngày, 82,67% sau 60 ngày và 80,67% sau 90 ngày Trong khi đó, cây Đẳng sâm nam với xuất xứ Hà Giang đạt tỷ lệ sống 99,00% sau 15 ngày trồng.
Sau 30 ngày trồng, tỷ lệ sống đạt 97,67%; sau 60 ngày là 95,33%; và sau 90 ngày đạt 94,67% Đối với giống có nguồn gốc từ Yên Bái, tỷ lệ sống sau 15 ngày trồng đạt 91,33%; sau 30 ngày là 90,33%; và sau 60 ngày đạt 89,33%.
Sau 90 ngày trồng, tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam xuất xứ Hà Giang đạt 94,67%, cao nhất so với các vùng khác, trong khi tỷ lệ sống của cây từ Bắc Kạn chỉ đạt 80,67%, thấp nhất.
Kết quả phân tích phương sai cho chỉ số CV và LSD0,05 cho thấy có ý nghĩa thực sự, chứng tỏ rằng các xuất xứ khác nhau có tỷ lệ sống khác biệt một cách rõ ràng.
Cây Đẳ ng sâm nam khi chu ẩ n b ị tr ồ ng Cây Đẳ ng sâm sau tr ồ ng 15 ngày
Cây Đẳ ng sâm nam sau 30 ngày tr ồ ng Cây Đẳ ng sâm nam sau 90 ngày tr ồ ng
Hì nh 4.2 Một số hình ảnh theo dõi sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại
Đánh giá tình hình sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại vườn
Sau 90 ngày trồng, chúng tôi đã theo dõi sự biến động của các chỉ tiêu như kích thước đường kính thân, chiều dài và chiều rộng lá, cũng như chất lượng của cây Kết quả được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 4.3 Kết quả theo dõi tỷ lệ bật chồi của cây Đẳng sâm namtại vườn giống gốc
Tỷ lệ bật chồi mới (%)
Thời gian bật chồi (ngày)
Hà Giang 2 90 91,11 6,67 Chồi xanh, thân mập, khoẻ
Yên Bái 3 90 85,56 7,21 Chồi xanh, thân mập, khoẻ
Theo bảng kết quả 4.3, tỷ lệ bật chồi mới sau 90 ngày trồng của các xuất xứ lần lượt là: Bắc Kạn 78,89%, Hà Giang 91,11%, và Yên Bái 85,56% Thời gian bật chồi trung bình của các xuất xứ này lần lượt là 8,14 ngày (Bắc Kạn), 6,67 ngày (Hà Giang), và 7,21 ngày (Yên Bái) Về chất lượng chồi sau 90 ngày, chồi mới từ Bắc Kạn thường nhỏ và có màu xanh vàng, trong khi chồi mới từ Hà Giang và Yên Bái đều có màu xanh, thân mập và khỏe.
Theo bảng số liệu, Hà Giang là vùng có tỷ lệ bật chồi cao nhất, đạt 91,11%, và thời gian bật chồi trung bình ngắn nhất cũng tại Hà Giang, chỉ 6,67 ngày.
Kết quả phân tích phương sai cho chỉ số CV và LSD0,05 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các xuất xứ, với tỷ lệ bật chồi và thời gian bật chồi khác nhau.
Theo dõi sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc sau 90 ngày trồng ta có kết quả ở bảng 4.4 dưới đây:
Bảng 4.4 Kết quả theo dõi tình hình sinh trường của cây Đẳng sâm nam tại vườngiống gốc
Số thân TB trên 1 gốc (thân)
Chiều dài lá tăng thêm (cm)
Chiều rộng lá tăng thêm (cm)
Sau 90 ngày trồng, số thân trung bình mỗi gốc của các xuất xứ lần lượt là: Bắc Kạn 4,06 thân/gốc, Hà Giang 6,06 thân/gốc và Yên Bái 3,10 thân/gốc Về chiều dài lá, Bắc Kạn tăng trung bình 2,16 cm, Hà Giang 3,86 cm và Yên Bái 1,55 cm Chiều rộng lá cũng tăng trung bình, với Bắc Kạn 2,16 cm, Hà Giang 3,04 cm và Yên Bái 1,34 cm.
Theo bảng số liệu, Hà Giang có số thân trung bình trên mỗi gốc cao nhất với 6,06 thân/gốc, trong khi Yên Bái ghi nhận số thân trung bình thấp nhất chỉ đạt 3,10 thân/gốc.
Kết quả phân tích phương sai một nhân tố cho chỉ số CV và LSD0,05 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thực sự Điều này chỉ ra rằng các xuất xứ có tỷ lệ bật chồi và thời gian bật chồi khác nhau là có ý nghĩa.
Hình 4.3 Một số hình ảnh đo đếm kích thước cây Đẳng sâm nam
Kết quả đánh giá tình hình sâu bệnh hại của cây Đẳng sâm nam trong vườn giống gốc
Trong quá trình theo dõi sự sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc, chúng tôi đã xác định các loại sâu bệnh chính ảnh hưởng đến cây này, được trình bày trong bảng 4.5 dưới đây.
Bảng 4.5 Các loạisâu hại chính đối với giống cây Đẳng sâm namtại vườn giống gốc
Giống cây Đối tượng gây hại
Bộ phận bị hại Tên Việt Nam Tên khoa học
Bắc Kạn Sâu xám Agrotis ipsilon Lá non, thân
Rệp mềm Aphis gossipii Lá
Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonic sp Thân, rễ
Hà Giang Sâu xám Agrotis ipsilon Lá non, thân
Giống cây Đối tượng gây hại
Bộ phận bị hại Tên Việt Nam Tên khoa học
Rệp mềm Aphis gossipii Lá
Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonic sp Thân, rễ Yên Bái
Sâu xám Agrotis ipsilon Lá non, thân
Rệp mềm Aphis gossipii Lá
Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonic sp Thân, rễ
Nhìn vào bảng 4.5 ta thấy cây Đẳng sâm nam với 3 xuất xứ Bắc Kạn,
Hà Giang và Yên Bái đều xuất hiện cả 3 loại sâu bệnh chính đó là sâu xám, rệp mềm, và bệnh lở cổ rễ
Sâu xám (Agrotis ipsilon) thường gây hại cho cây con, đặc biệt vào ban đêm khi chúng ăn lá non hoặc cắn đứt thân và cành non Sâu non có màu xám đen hoặc nâu xám, với những chấm đen mờ dọc theo hai bên thân.
Cày và phơi ải đất trước khi trồng 2 tuần giúp tiêu diệt trứng và nhộng Cần làm đất kỹ lưỡng, loại bỏ cỏ dại trước khi trồng, đồng thời dọn sạch cỏ quanh bờ để hạn chế nguồn ký chủ phụ cho sâu bệnh.
Đối với các vườn nhỏ, việc bắt sâu có thể thực hiện bằng tay vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối Hãy bới đất xung quanh gốc cây bị sâu cắn để thu hoạch sâu một cách hiệu quả.
Để bẫy bướm, bạn có thể sử dụng bẫy chua ngọt Cách thực hiện rất đơn giản: trộn 4 phần đường, 4 phần dấm, 1 phần rượu và 1 phần nước trong một bình kín Sau 3-4 ngày, khi thấy mùi chua ngọt phát ra, thêm vào 1% thuốc trừ sâu Dùng một đoạn giẻ hoặc rơm quấn quanh đầu gậy, nhúng vào hỗn hợp và cắm trên bờ Sau 2-3 ngày, nhúng lại một lần Bướm trưởng thành sẽ bay vào ăn bả chua ngọt và bị tiêu diệt.
- Vườn bị sâu hại nặng có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu như: Thiamethoxam (ví dụ Actara 25 WG, 350FS), Abamectin (ví dụ Shertin 3,6
EC, 5,0 EC) Hòa thuốc với nước theo tỷ lệ khuyến cáo ở bao bì, phun vào chiều tối Nếu mật độ sâu cao nên phun kép 2 lần cách nhau 5 ngày
Rệp mềm (Aphis gossipii) là loài gây hại chủ yếu ở búp non và lá non, nhưng khi mật độ tăng cao, chúng xuất hiện trên cả lá già, thường tập trung ở mặt dưới Chúng chích hút nhựa cây, khiến búp non và lá non bị quăn queo, biến dạng, chuyển sang màu vàng, làm cây còi cọc và sinh trưởng kém Rệp mềm có kích thước nhỏ, hình quả lê và thân mềm, thường tụ tập thành từng đám, đặc biệt dọc theo các thân lá.
Để bảo vệ vườn khỏi rệp, hãy kiểm tra thường xuyên và loại bỏ ngay những lá bị nhiễm nặng Nhổ cỏ dại xung quanh cây vì nhiều loại cỏ dại có thể là nơi trú ẩn của rệp Ngoài ra, tránh trồng Đẳng sâm nam ở cuối hướng gió của những khu vực đã bị nhiễm rệp, vì gió có thể làm rệp lây lan.
Sau mỗi vụ thu hoạch, cần thu gom sạch sẽ tàn dư của cây như thân và lá từ vụ trước để tiêu hủy hoặc ủ làm phân bón Hành động này giúp tiêu diệt những con rệp còn sót lại, từ đó hạn chế sự lây lan của rệp sang vụ sau.
Hạn chế sử dụng hóa chất trong nông nghiệp để bảo vệ thiên địch, nhưng khi mật độ rệp gia tăng, cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để kiểm soát chúng Một số loại thuốc hiệu quả bao gồm Dầu khoáng (như Citrole 96.3EC, DK-Annong Super 909EC, Vicol 80 EC), Abamectin (Aremec 18EC, 36EC, 45EC) và Chlorpyrifos Ethyl kết hợp với Permethrin (Tasodant 6G, 12G, 600EC, 600WP) Đảm bảo đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc về liều lượng và cách sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia sp thường xảy ra ở giai đoạn cây con, đặc biệt là trong vườn ươm Triệu chứng đầu tiên là những vết đốm màu nâu nhỏ xuất hiện ở gốc và thân cây, sau đó lan rộng xuống rễ Khu vực rễ bị nhiễm bệnh sẽ bị thối, dẫn đến tình trạng cây con héo rễ và có nguy cơ chết.
- Thường xuyên kiểm tra vườn ươm, loại bỏ và tiêu hủy những cây con bị nhiễm bệnh để giảm thiểu sự lây lan của bệnh
Nếu bệnh gây hại nặng, có thể sử dụng một số loại thuốc trừ nấm như Pencycuron (Monceren 250SC, Vicuron 25WP, 250SC), Validamyxin kết hợp với Polyoxin B (Ukino 60SC, 95WP) và Validamycin (Validacin 3L, 5L, 5SP; Tung vali 3SL, 5SL, 5WP, 10WP) Nên tưới hoặc phun trực tiếp dung dịch thuốc trừ nấm vào gốc cây để đạt hiệu quả tốt nhất.
Hình 4 4.H ình ảnh một số cây Đẳng sâm nam bị bệnh
Một số giải pháp chăm sóc và phát triển vườn giống gốc
M ộ t s ố kinh nghi ệm chăm sóc vườ n gi ố ng g ố c Đẳng sâm nam
Trong quá trình trồng và chăm sóc cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc, có thể áp dụng những giải pháp hiệu quả để nâng cao sự phát triển của vườn giống Những biện pháp này bao gồm việc theo dõi sinh trưởng, chăm sóc đúng cách và điều chỉnh kỹ thuật canh tác phù hợp nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng cây trồng.
- Khi trồng cần tiến hành trồng vào nhưng ngày giâm mát, mưa nhỏ
Trồng xong phải tưới nước ngay cho đất ẩm
- Phải làm giàn che để tránh ánh nắng trực tiếp và mưa to làm cây bị thối
Trong quá trình chăm sóc cây trồng, việc làm cỏ và xới đất nhẹ giúp đất trở nên tơi xốp hơn Đồng thời, cần diệt sâu bọ để bảo vệ cây và bón phân cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, hỗ trợ sự phát triển khỏe mạnh của cây.
Đẳng sâm nam là loại cây ưa ẩm nhưng nhạy cảm với ngập úng, do đó cần theo dõi thường xuyên độ ẩm của vườn giống để cung cấp nước kịp thời Việc giữ ẩm cho cây là rất quan trọng, và nguồn nước tưới cần phải đảm bảo sạch sẽ.
Gi ả i pháp c ụ th ể
- Nguồn giống ban đầu để trồng vườn giống gốc phải qua các quá trình khảo nghiệm và kiểm định chất lượng và hàm lượng dược liệu
- Cần áp dụng đồng bộ các khâu kỹ thuật trồng và chăm sóc các cây Đẳng sâm nam trong vườn giống gốc
Tóm tắt các kỹ thuật trồng cây Đẳng sâm nam
Cây Đẳng sâm nam phát triển tốt nhất ở vùng trung du và miền núi với độ cao từ 600m trở lên Để đạt năng suất cao, cần chọn đất cao ráo, giàu mùn, tơi xốp và thoát nước tốt, đồng thời có nhiều chất dinh dưỡng Những khu vực như triền đồi thoải, ruộng bậc thang hoặc chấn ruộng cao là lý tưởng cho việc trồng cây này Mặc dù có thể trồng trên các loại đất khác, nhưng năng suất sẽ thấp hơn, với pH đất lý tưởng từ 5,5 đến 6,5.
Kỹ thuật làm đất hiệu quả bao gồm việc cày sâu 30cm, phơi ải, bừa kỹ và dọn sạch cỏ dại Nên lên luống cao 30cm, rộng từ 60 đến 70cm, với rãnh rộng khoảng 25-30cm Đối với đất ở vùng đồi có độ dốc vừa phải, có thể trồng theo từng vạt nhỏ, trong khi đất có độ dốc lớn cần áp dụng phương pháp trồng theo đường đồng mức.
+ Bún lút: ẵ lượng phõn hữu cơ + ẵ lượng phõn lõn + ẵ lượng phõn kali, trộn đều bón theo hốc, sau đó lấp đất lại
+ Sau khi thu hạt năm thứ nhất, cây bắt đầu lụi Vào tháng 1 năm sau bún phõn năm thứ 2 gồm ẵ lượng phõn chuồng + ẵ lượng phõn lõn + ẵ lượng phân kali
Phân đạm nên được chia đều cho 2 năm, với lịch bón định kỳ 3 – 4 lần mỗi năm vào các tháng 1, 3, 6 và 9 Việc bón phân cần kết hợp với các lần làm cỏ và xới đất để đạt hiệu quả tối ưu.
50 – 60 kg/ha Tháng thứ7, 8 năm thứ 2 tiếp tục bón lượng phân kali
Kỹ thuật trồng cây con yêu cầu khi cây đạt tiêu chuẩn, cần đánh cây trồng theo hốc, mỗi hốc chỉ một cây Đảm bảo rễ cây được đặt thẳng đứng, sau đó dùng tay lấp đất và ấn chặt gốc để cây phát triển tốt.
Trồng xong cần tưới ngay Nên trồng vào chiều mát, sau 5 – 7 cây bắt đầu bén rễ hồi xanh
Trong năm đầu tiên, cần chăm sóc định kỳ 30 ngày một lần, bao gồm làm sạch cỏ và bón phân đạm với tổng lượng từ 200 - 250 kg/năm, chia thành 3 lần bón cách nhau 3 tháng Vào tháng 7 và 8, khi cây chuẩn bị ra hoa, bổ sung 100 kg kali (KCl)/ha Cuối mùa, cần cắt bỏ phần thân leo và vệ sinh đồng ruộng.
Vào mùa xuân năm thứ hai, khi cây bắt đầu phát triển trở lại, cần bón 10 tấn phân chuồng và bổ sung lượng phân lân cùng kali Hỗn hợp phân này được trộn đều và rải quanh gốc cây, đồng thời kết hợp với việc làm cỏ và vun gốc Lượng đạm còn lại sẽ được chia thành 3 lần bón thúc, mỗi lần cách nhau 3 tháng và cũng kết hợp với việc làm cỏ Trong tháng 7 và 8 của năm thứ hai, tiếp tục bón lượng kali còn lại.
Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây Đẳng sâm rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn vườn ươm và khi mới trồng để cây bén rễ và hồi xanh Trong quá trình sinh trưởng, cây chủ yếu phụ thuộc vào nước tự nhiên, nhưng ở những khu vực có thể chủ động tưới tiêu, cần tưới nước khi cây gặp khô hạn để đảm bảo sự phát triển tốt nhất.
Khi cây Đẳng sâm dài từ 15 đến 20 cm, việc làm giàn cho cây leo là cần thiết Bạn có thể sử dụng cây sặt hoặc tre để tạo giàn cắm chéo hình chữ A, giúp cho hai hàng đảng sâm có thể leo chung một cách hiệu quả.
Để phòng trừ sâu bệnh hại cây đẳng sâm nam, cần theo dõi thường xuyên để phát hiện sớm sâu xám, sâu xanh, rệp hại lá, cũng như các bệnh như lở cổ rễ và khô thân lá Khi cây con bị bệnh nặng, nên nhổ bỏ để ngăn chặn lây lan Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần chú ý chọn các sản phẩm có nguồn gốc thảo mộc và các loại thuốc hóa học không bị cấm, đồng thời tuân thủ đúng khuyến cáo của nhà sản xuất.
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
K ế t lu ậ n
- Vườn giống gốc cây cây Đẳng sâm nam tại thị trấn Vị Xuyên, huyện
Vị Xuyên tỉnh Hà Giang với diện tích 2000m 2 , kích thước trồng là 20cm x 20cm Trồng 3 xuất xứ cây Đẳng sâm nam ởvườn giống gốc,
Theo dõi sự phát triển của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc cho thấy tỷ lệ sống sau 90 ngày trồng đạt trên 80%, tỷ lệ bật chồi đạt từ 78,89% trở lên và thời gian bật chồi trung bình từ 6,67 đến 8,14 ngày.
- Sau 90 ngày trồng số thân trung bình /gốc cây Đẳng sâm nam đạt 3,10 – 6,06 thân/gốc; chiều dài lá tăng thêm từ 1,55 – 3,86cm; chiều rộng lá tăng thêm từ 1,34 – 3,04cm
Cây Đẳng sâm nam trồng tại vườn giống gốc chủ yếu xuất hiện 3 loại sâu chính đó là: sâu xám, rệp mềm và bệnh lở cổ rễ
Để chăm sóc vườn giống gốc Đẳng sâm nam hiệu quả, cần thường xuyên kiểm tra cây trồng, đảm bảo tưới nước đủ ẩm, làm giàn che cho cây, dọn cỏ, xới đất và theo dõi tình hình sâu bệnh hại để có biện pháp xử lý kịp thời.
Việc duy trì vườn giống gốc là rất quan trọng cho việc bảo tồn nguồn gen cây Đẳng sâm nam, đồng thời cung cấp nguồn vật liệu nhân giống cần thiết cho việc bảo tồn và phát triển loài này.
Để duy trì vườn giống gốc hiệu quả, cần thực hiện khảo nghiệm và kiểm định chất lượng cũng như hàm lượng dược liệu của cây trồng Bên cạnh đó, việc áp dụng đồng bộ các quy trình kỹ thuật trong trồng và chăm sóc cũng là yếu tố quan trọng không thể thiếu.
Ki ế n ngh ị
Tiếp tục theo dõi và chăm sóc sự phát triển của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc nhằm đánh giá và tuyển chọn cây mẹ Đưa ra tiêu chuẩn cho cây mẹ tại vườn giống gốc để đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho công tác nhân giống, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Đẳng sâm nam.
1 Bộ Khoa Học và Công Nghệ (2007) Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật), Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ, Hà Nội
Hoàng Minh Chung, Phạm Xuân Sinh và Nguyễn Mạnh Tuyển đã tiến hành nghiên cứu ban đầu về thành phần hóa học của vị thuốc đảng sâm Việt Nam Nghiên cứu này được công bố trong Tạp chí Dược liệu, tập 7, số 1, năm 2002.
3 Nguyễn Hoàng Uyến Dung (2012) Nhân giống Đảng sâm Codonnopsis javanica Blume, Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Lạt
4 Đoàn Trọng Đức, Trần Văn Minh (2015) “Cloning of Vietnam Dang sam (Codonopsis javanica (Blume) Hool.f.et Thoms.) in vitro”, Tạp chí dược liệu, tập 20, số 01/2015
Phạm Thanh Huyền và cộng sự (2016) đã trình bày báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về nhiệm vụ "Khai thác và phát triển nguồn gen Hà thủ ô đỏ và Đảng sâm Việt Nam làm nguyên liệu sản xuất thuốc", thuộc NVQG-2011/10, do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện.
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Kim, Nguyễn Thị Điệp, Vương Thị Hồng Loan, Kha Nữ Tú Uyên và Trần Thị An (2017) tập trung vào quy trình nhân giống in vitro cây Đảng sâm (Codonopsis javanica Blume) tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao.
7 Nguyễn Văn Lan, Đỗ Tất Lợi (1965), Kỹ thuật nuôi, trồng và chế biến Dược liệu NXB Nông nghiệp Trang 116-130
8 Bùi Văn Thắng, Cao Thị Việt Nga, Vùi Văn Kiên, Nguyễn Văn Việt
(2016) Nhân giống cây Đẳng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook
F et Thomson) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp số 4-2016
9 Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học
10.Đỗ Tất Lợi (2009), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học
11 BI Hong-yan et al., (2012) Difference in the Polysaccharide Content in
Codonopsis pilosula(Franch.) Nannf among Different Germplasm Resources Journal of Anhui Agricultural Sciences, 2012-02
12 Chen Yuwu, He Xuefeng and Lei Chunming (2012) Select GAP
Planting Base of Codonopsis Pilosula by Using the Content of Lobetyolin as Observation Indexes (Chinese Pharmaceutical Affairs), 2012-07
13.Chen K-N, Peng W-H, Hou C-W, Chen C-Y, Chen H-H, Kuo C-H, Korivi
M (2013), Codonopsis javanica root extracts attenuate hyperinsulinemia and lipid peroxidation in fructose-fed insulin resistant rats, J Food Drug
14.He JY, Ma N, Zhu S, Komatsu K, Li ZY, Fu WM (2015) The genus
Codonopsis (Campanulaceae): A review of phytochemistry, bioactivity and quality control J Nat Med 69:1-21
15.Słupski W., Tubek B., and Matkowski A., Micropropagation of Codonopsispilosula (Franch.) Nannf by axillary shoot multiplication Acta
Biologica Cracoviensia Series Botanica, 2011, 53/2, pp 87–93, DOI: 10.2478/v10182-011-0031-2
16 Zhu S., Liu T., Fang Z., Xia K., Zeng S., Silva J A T., Zhang M.,
(2011) Micropropagation and pharmacological analysis of a medicinal Herb Sarcandraglabra Medicinal and Aromatic Plant Science and
Phụ lục 1: Tỷ lệ cây sống sau các lần theo dõi
BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S15N FILE DS1 24/ 5/19 16:33
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================
- BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S30N FILE DS1 24/ 5/19 16:33
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================
- BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S60N FILE DS1 24/ 5/19 16:33
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================
- BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S90N FILE DS1 24/ 5/19 16:33
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================
- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE DS1 24/ 5/19 16:33
- :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT XX
SE(N= 3) 0.192454 0.192457 0.384902 0.509178 5%LSD 4DF 0.754377 0.754389 1.50873 1.99587 - MEANS FOR EFFECT LL
ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE DS1 24/ 5/19 16:33
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |XX |LL |
NO BASED ON BASED ON % | | |
OBS TOTAL SS RESID SS | | |
Phụ lục 2: kết quả theo dõi tỷ lệ bật chồi của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc
BALANCED ANOVA FOR VARIATE %BC FILE DS2 24/ 5/19 17:14
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER
BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGBC FILE DS2 24/ 5/19 17:14
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER
TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE DS2 24/ 5/19 17:14
ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE DS2 24/ 5/19 17:14
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |XX |LL |
NO BASED ON BASED ON % | | |
OBS TOTAL SS RESID SS | | |
Phụ lục 3: Kết quả theo dõi sinh trưởng cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc
BALANCED ANOVA FOR VARIATE ST FILE DS3 25/ 5/19 8:25
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER
BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDL FILE DS3 25/ 5/19 8:25
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER
BALANCED ANOVA FOR VARIATE CRL FILE DS3 25/ 5/19 8:25
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER
TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE DS3 25/ 5/19 8:25