Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC - // -
Trang 2Tp Hồ Chí Minh, năm 2020
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN QUẬN 4
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Bài báo cáo là kiến thức em tích góp được trong suốt quá trình thực tập Sự giúp đỡ thực hiện báo cáo này đã được cảm ơn và các thông tin trong báo cáo này được thu hoạch trực tiếp tại cơ sở thực tập Em xin cam đoan toàn bộ nội dung bài báo cáo là trung thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Châu Quỳnh
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành mẫu báo cáo thực tập này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý anh chị, nhân viên y tế trong khoa dược Bệnh viện Quận 4 đã giúp đỡ, cung cấp số liệu thực tế để em hoàn thiện bài báo cáo này
Đặc biệt, em xin gửi đến cô THS Ngô Ngọc Anh Thư và DS.Phạm Văn Thụ , người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập vừa qua
Sau khoảng thời gian thực tập tại BỆNH VIỆN QUẬN 4, em đã có cơ hội tiếp xúc với nhiều loại thuốc cũng như được học hỏi những kiến thức về thuốc và kỹ năng của người Dược sĩ Đây sẽ là nền tảng để sau này ra trường em làm việc tốt hơn trong chuyên nghành của mình Báo cáo thực tập này là kinh nghiệm em tóm tắt được ở nhà trường và nơi thực tập Tuy nhiên vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm của em còn hạn chế và báo cáo còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp của quý thầy cô
TP HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2020
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
Tp Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2019
Người nhận xét
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỰC TẬP
Tp Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2020
Người nhận xét
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 7Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức khoa dược bệnh viện quận 4 3
Bảng 2-1: Quy trình thông tin thuốc tại bệnh viện 8
Hình 2.2 1 Phiếu theo dõi nhiệt độ độ ẩm của kho nội trú 14
Bảng 2.4.3 1 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú có BHYT 26
Bảng 2.4.3 2 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú 27
Hình 2.2 1 Phiếu theo dõi nhiệt độ độ ẩm của kho nội trú 14
Hình 2.5.3 1 Phiếu xuất kho thuốc cho bệnh nhân nội trú 33
Hình 2.5.3 2 Phiếu xuất kho vật tư y tế 34
Hình 2.5.3 3 Phiếu nhập kho 35
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.4.3 1 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú có BHYT 26
Bảng 2.4.3 2 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú 27
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 81.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- Tên đơn vị thực tập: Bệnh viện Quận 4
- Địa chỉ đơn vị thực tập: 63- 65 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
• Thành lập và phát triển
- Bệnh viện Quận 4 được thành lập ngày 13/04/2007, chính thức đi vào hoạt động
từ tháng 7/2007, sau khi tách từ Trung tâm Y tế Quận 4
- Bệnh viện được nâng từ bệnh viện Hạng III thành bệnh viện Hạng II theo Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 17/04/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Hiện nay, bệnh viện đang trong giai đoạn chuyển giao từ trực thuộc UNBD Q.4 sang trực thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.2.1 Cơ cấu tổ chức khoa Dược của bệnh viện Quận 4
• Khoa Dược bao gồm các bộ phận chính sau:
• Nghiệp vụ dược;
• Kho và cấp phát:
• Kho chẵn
• Kho lẻ phát thuốc cho khoa lâm sàng (kho lẻ nội trú)
• Kho lẻ phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú (kho lẻ ngoại trú)
Trang 9• Phòng Tài chính kế toán
• Phòng Tổ chức Hành chính Quản trị
• Phòng Điều dưỡng
• Khoa lâm sàng, cận lâm sàng: 14
• Khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực- Chống độc
• Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
• Bệnh viện có 130 giường nội trú
.2.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Quận 4
Trang 10Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức khoa dược bệnh viện quận 4
TRƯỞNG KHOA
NGHIỆ
P
VỤ DƯỢC
KHO
THỐNG
KÊ DƯỢC
DƯỢC LÂM SÀNG
- THÔNG TIN THUỐC
NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN
Kho chẵn
Kho lẻ nội trú
Kho lẻ ngoại trú
Trang 111.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUẬN 4 1.3.1 Chức năng của khoa Dược
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.3.2 Nhiệm vụ của khoa Dược
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật
tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế
1.4 NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC
1.4.1 Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược
- Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
Trang 12- Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện
- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược
- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
- Đảm nhiệm kiểm soát chất lượng thuốc
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
1.4.2 Nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
- Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và cấp phát
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
1.4.3 Nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược
- Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác
- Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
Trang 13- Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y
tế tiêu hao trong bệnh viện định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
1.4.4 Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng
- Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giác dược
- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế
- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
1.4.5 Nhiệm vụ của Nhà thuốc bệnh viện
- Là cơ sở bán lẻ bên trong khuôn viên bệnh viện
- Bán lẻ thuốc hóa dược, đông y, dược liệu thành phẩm được phép lưu hành
- Mua hoặc ủy thác nhập khẩu các thuốc phục vụ nhu cầu điều trị của bệnh viện
- Đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ cho người bệnh kể cả ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ
- Bình ổn giá thuốc và đảm bảo quyền lợi của người bệnh
- Do Giám đốc bệnh viện tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức cá nhân khác và phải chịu trách nhiệm về hoạt động (bao gồm cả kinh phí) của nhà thuốc bệnh viện
Trang 14• Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện
• Cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện
2.1.1.2 Nội dung thông tin cho người bệnh và cán bộ y tế
• Bác sĩ
• Thông tin chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, liều dùng, tương tác thuốc
• Thay thế trị liệu
• Thuốc dùng cho đối tượng đặc biệt
• Thông tin về thuốc mới
• Thông tin cảnh giác dược
• Điều dưỡng
• Pha thuốc
• Bảo quản thuốc
• Thời gian dùng thuốc, cách dùng thuốc
Trang 15• Tư vấn trực tiếp
• Tư vấn qua điện thoại
• Tư vấn qua thư điện tử, diễn đàn bệnh viện…
• Ban hành bản tin dược lâm sàng
• Nhân viên Khoa Dược trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú tại khu vực Khoa Khám bệnh
• Quy trình thông tin
Bảng 2.1: Quy trình thông tin thuốc tại bện viện
Bước 1:
Thu thập thông tin
Thông tin thu thập từ:
- Văn bản hành chính của cơ quan chủ quản
- Thông tin từ Cổng thông tin của BYT, SYT, Trung tâm DI&ADR Quốc gia
- Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
Bước 2:
Xử lý thông tin
- Bộ phận Dược lâm sàng và Thông tin thuốc kiểm tra, thẩm định thông tin
- Trường hợp yêu cầu thông tin nhận qua điện thoại
từ các khoa lâm sàng, người có thẩm quyền tại khoa Dược hoặc đơn vị thông tin trực tiếp xử lý
- Tham khảo ý kiến Ban giám đốc, phòng Quản lý chất lượng, ý kiến chuyên môn của khoa lâm sàng (nếu cần)
Bước 3:
Triển khai thông tin
thuốc
- Các thông tin mới cập nhật (đình chỉ lưu hành, rút
số đăng ký hoặc cảnh báo về ADR, tương tác thuốc…) từ cơ quan có thẩm quyền; được triển khai bằng văn bảng gửi về các phòng khoa liên quan
- Thông tin dạng bài viết hoặc tin tức, sưu tầm từ các
Trang 16nguồn khác sẽ được tải và lưu trữ
- Thông tin tồn tại khoa Dược, thuốc cận date, thuốc chậm sử dụng… sẽ được triển khai bằng văn bản khi
có yêu cầu đến khoa phòng có liên quan; sau khi có ý kiến của Ban giám đốc và được đăng tải
- Thông tin thay thế thuốc, thông tin về tương tác thuốc, tư vấn sử dụng, bảo quản… khi có yêu cầu sẽ được trả lời trực tiếp trong thời gian ngắn nhất hoặc bằng văn bản sau khi cần thiết phải có ý kiến của Hội đồng thuốc và Điều trị, phòng Quản lý chất lượng chuyên môn hoặc lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền
2.1.2 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc của trình dược viên
2.1.2.1 Mục đích:
Trang 17Đảm bảo chất lượng những thông tin thuốc đưa tới các bác sĩ, nhân viên y tế trong bệnh viện Giúp bác sĩ cập nhật thêm những thông tin về thuốc trong quá trình điều trị
2.1.2.2 Qui định về hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vị bệnh viện:
Bảng 2.2: Hoạt động thông tin thuốc trong bệnh viện
Bước 1: Quy định đối
với người giới thiệu
thuốc
- Mỗi năm, công ty dược gửi danh sách người giới thiệu thuốc về cho Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Người giới thiệu chấp hành quy định của bệnh viện
- Người giới thiệu phải đeo “Thẻ người giới thiệu thuốc” do cơ sở kinh doanh cấp
Bước 2: Giới thiệu
thuốc cho nhân viên
+ Gặp ngoài giờ làm việc + Địa điểm đúng quy định
Bước 3: Thông tin
thuốc cho cán bộ y tế
tại bệnh viện
- Cơ sở kinh doanh liên hệ khoa lâm sàng
- Khoa lâm sàng trình duyệt, báo cáo cho Giám đốc
- Khoa đăng ký ngày giới thiệu với Phòng kế hoạch tổng hợp; sau khi được chấp thuận và chịu trách nhiêm ghi biên bản nội dung buổi thông tin
Bước 4: Mời cán bộ
y tế tham dự hội thảo
Đảm bảo không cung cấp giá trị, mục tiêu khiển Không tác động vào lợi ích của người kê đơn
2.1.3 Hội đồng thuốc và điều trị
2.1.3.1 Tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 18Thành viên hội đồng thuốc và điều trị tại bệnh viện Quận 4 gồm 15 thành viên sau đây:
• Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc
• Phó chủ tịch kiêm ủy viên thường trực: Trưởng khoa Dược
• Ủy viên:
• 2 Phó Giám đốc
• Trưởng phòng Tài chính kế toán
• Phó trưởng phòng Điều dưỡng
• Trưởng khoa Nhi
• Phó trưởng khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực- Chống độc
• Trưởng khoa Ngoại
• Trưởng Liên chuyên khoa
• Trưởng khoa Nội
• Trưởng khoa Y học cổ truyền
• Trưởng khoa Dinh dưỡng
• Phó trưởng khoa Dược
• Thư ký : Dược sĩ khoa Dược
Thành lập 4 tiểu ban:
− Tiểu ban xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện
− Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc
− Tiểu ban xây dựng hướng dẫn điều trị
− Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị - giám sát thông tin thuốc
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm của Hội đồng thuốc và điều trị
• Chức năng
Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
Trang 19• Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị
• Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
• Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
• Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
• Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
• Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
• Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
• Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
• Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các
• Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
• Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo định kỳ 6 tháng và 12 tháng
2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP
2.2.1 Ý nghĩa
− Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông phân phối thuốc - “Thực hành bảo quản thuốc”
− Good Storage Practices (viết tắt: GSP) là biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối để đảm bảo cho thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng Các nguyên tắc “Thực hành bảo quản thuốc” được áp
Trang 20dụng cho tất cả nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, khoa Dược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế
2.2.2 Yêu cầu
2.2.2.1 Nhân lực:
Thủ kho phải đáp ứng yêu cầu
- Phải có trình độ, hiểu biết về dược, về nghiệp vụ bảo quản
- Trình độ thủ kho: tối thiểu Dược sĩ trung học
- Đối với thuốc kiểm soát đặc biệt: tối thiểu Dược sĩ Đại học
- Phải được đào tạo, cập nhật kiến thức thực hành bảo quản, các quy định pháp luật, các quy trình thao tác chuẩn (SOP), quy định vệ sinh, an toàn, phù hợp với
vị trí công việc
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ: 06 tháng/01 lần
2.2.2.2 Vị trí, thiết kế:
Vị trí
• Kho chẵn, kho lẻ nội trú Bệnh viện Quận 4, được bố trí tại lầu 3, khu A
• Kho vật tư Bệnh viện Quận 4 được bố trí tại lầu 2, khu A
− Đảm bảo vệ sinh, chống nhiễm khuẩn, tránh được các ảnh hưởng bất lợi
− Diện tích kho đủ rộng để đảm bảo việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng thuốc
− Kho hóa chất được bố trí ở khu vực riêng
2.2.2.3 Trang thiết bị:
− Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp
− Kho có máy điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế
Trang 21− Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chỉnh định kỳ
− Có đủ giá, kệ tủ để xếp thuốc: khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng để vệ sinh và xuất nhập hàng
− Có đủ trang thiết bị cho phòng cháy, chữa cháy
• Có nội quy qui định việc ra vào kho và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
• Tuân thủ các quy định bảo quản
− Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm 2 lần trong ngày (sáng vào lúc 9h, chiều vào lúc 15h) và theo dõi xuất, nhập sản phẩm
− Thuốc được tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài
− Thuốc, hoá chất, vắc-xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
− Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất
− Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên Thuốc hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ biến màu, vẩn đục phải để khu vực riêng chờ xử lý
− Thuốc hóa chất dễ cháy nổ, vắc-xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng
• Thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, pallet và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới
• Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
• Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc
• Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng
• Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ
Trang 22• Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ, phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này
• Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng
• Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý kịp thời các tình huống này
• Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
PHIẾU THEO DÕI NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
THÁNG 04 NĂM 2020
Giới hạn nhiệt độ: không quá 30oC
Giới hạn độ ẩm: không quá 75%
Trang 23Hình 2.1: Phiếu theo dõi nhiệt độ
Ghi chú: khi nhiệt độ và độ ẩm vượt giới hạn cho phép phải điều chỉnh máy lạnh kịp
thời, ghi lại kết quả khi điều chỉnh
• Nội dung hoạt động
Các quy trình thao tác chuẩn:
- Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
- Quy trình bảo quản thuốc trong kho
- Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho
- Quy trình vệ sinh kho
- Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
- Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
- Quy trình xử lý thuốc bị hư hỏng, đổ vỡ
- Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản