Bộ chuyển đổi tín hiệu ngõ vào Xử lý - điều khiển Cơ cấu tác động KHỐI VÀO KHỐI XỬ LÝ KHỐI RA Tín hiệu vào Kết quả xử lý Các thành phần trong hệ thống điều khiển.. Về mặt hoạt động, sơ
Trang 1Chương 20:
Xác định ổ đỡ cho các trục trên hệ
thống băng tải 3.2.1 Xác định ổ đỡ cho trục dẫn động băng tải cụm đóng nắp.
Trục dẫn động không có lực dọc trục tác dụng nên ta chọn ổ
bi đỡ
Sơ đồ chọn ổ cho trục :
Fy2 Fy1
Sơ đồ tính lực
Tính lực :
F1 = F2X1 F2Y1 = 336 2 232 5 2 = 408.5 N
X2
F = 96 2 232 5 2 = 252 N
Tính cho gối đỡ 1 vì có lực F1 lớn
Đường kính trục : d = 25mm
Chọn ổ bi đỡ ký hiệu 105 với C=7.9 kN,
Co = 5.04 kN
Trang 2 Tải trọng động qui ước Q :
Q = (X.V.Fr + Y.Fa).kt.kđ [5, trang 214] Với :
+ Fr : Tải trọng hướng tâm Fr = F1 = 408.5 N = 0.408 kN + Fa : Tải trọng dọc trục Fa = 0
+ V : Hệ số kể đến vòng nào quay Vòng trong quay nên V
= 1
+ kt : Hệ số kể đến ảnh hưởng nhiệt độ kt = 1
+ kđ : Hệ số kể đến đặc tính tải trọng kđ = 1
+ X : Hệ số tải trọng hướng tâm X = 1
+ Y : Hệ số tải trọng dọc trục Y = 0
Vậy : Q = (1 1 0,408).1 1 = 0,408 kN
Tuổi thọ của ổ :
Lh = 106.L/(60.n) [5, trang 213]
L = Lh.60.n/106
Với + Lh : Tuổi thọ tính bằng giờ Lh = 10000 giờ
+ n : Số vòng quay n = 32 vòng/phút
Vậy L = 10000 60 32/106 = 19.2 triệu vòng quay
Khả năng tải động :
Cđ = Q.m L [5, trang 213]
Với : + m : Bậc của đường cong mỏi m = 3
Trang 3Vậy : Cđ = 0,408.3 19.2 = 3,16 kN < C = 7.9 kN.
Chọn ổ bi đỡ cỡ đặc biệt nhẹ, vừa, ký hiệu 106 có C = 7.9 kN, đường kính
ngoài D = 47 mm, chiều rộng B = 12 mm
Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ :
Qt = X0.Fr + Y0.Fa = 0,6 Fr + 0,5.Fa = 0,6 0,408 = 0,24 kN
Vậy Qt < C0 = 5.04 kN
1 Tổng quan về các hệ thống điều khiển.
Một hệ thống điều khiển bất kỳ đều được cấu tạo bởi 3 thành phần : khối vào, khối xử lý , khối ra
Bộ chuyển đổi
tín hiệu ngõ vào Xử lý - điều khiển Cơ cấu tác động
KHỐI VÀO KHỐI XỬ LÝ KHỐI RA
Tín hiệu vào Kết quả xử lý
Các thành phần trong hệ thống điều khiển.
Về mặt hoạt động, sơ đồ trên miêu tả hệ thống gồm một bộ phận chuyển đổi tín hiệu vào, bộ phận xử lý tín hiệu vào và xuất các tín hiệu điều khiển tương ứng và bộ phận nhận các lệnh điều khiển để kích hoạt cơ cấu tác động Nhiệm vụ của bộ phận xử lý – điều khiển là tạo ra đáp ứng đã được xác định
Trang 4trước tuỳ theo tín hiệu ở ngõ vào Có những phương pháp khác nhau để thực hiện việc xử lý và điều khiển nhưng nói chung đều phải có xử lý các tín hiệu vào và xuất tín hiệu ra
Khối vào
Các tín hiệu vào thường qua bộ chuyển đổi để chuyển các đại lượng vật lý thành tín hiệu điện Các bộ phận chuyển đổi có thể là nút nhấn, công tắc, cảm biến nhiệt …tuỳ theo loại bộ chuyển đổi mà các tín hiệu ra khỏi bộ chuyển đổi hoặc có dạng on/off hoặc có dạng liên tục
Khối ra
Tín hiệu ra là kết quả của quá trình xử lý của hệ thống điều khiển Các tín hiệu này được sử dụng để tạo ra những hoạt động đáp ứng cu6 thể cho máy hoặc thiết bị nhằm bao đảm thực hiện quá trình mục tiêu Các quá trình mục tiêu được thực hiện
do những thiết bị ở ngõ ra như động cơ, xy lanh khí nén, bơm, rờ
le …, chẳng hạn động cơ điện biến đổi các tín hiệu điện thành chuyển động quay, hay xy lanh khí nén biến đổi các tín hiệu điện thành chuyển động tịnh tiến…
Khối xử lý
Khối xử lý thay thế người vận hành thực hiện các thao tác nhằm đảm bảo quá trình hoạt động Nó nhận thông tin từ các tín
Trang 5hiệu ở khối vào và xuất tín hiệu đến khối ra để thực hiện các tác động đến thiết bị
Từ thông tin của tín hiệu vào hệ thống điều khiển tự động phải tạo ra được những tín hiệu cần thiết đáp ứng yêu cầu điều khiển đã được xác định trong bộ phận xử lý Yêu cầu điều khiển có thể được thực hiện theo hai cách : dùng mạch điện kết nối cứng hoặc dùng chương trình điều khiển
Mạch điện kết nối cứng được dùng trong trường hợp yêu cầu điều khiển không thay đổi trong đó các phần tử trong hệ thống được kết nối với nhau theo mạch cố định, trong khi đó, hệ thống chương trình điều khiển hoạt động theo chương trình lập sẵn và được lưu trong bộ nhớ, và chương trình có thể được điều chỉnh hoặc thay bằng chương trình khác khi cần thiết