1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

55 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 302,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người tư vấn xây dựng, tham gia vào quá trình phân tích, thiết kế và trực tiếp sử dụng hệ thống thông tin kế toán CHƯƠNG 2: AIS TRONG ĐIỀU KIỆN THỦ CÔNG Bài số 2.1: Tổ chức chứng từ Thu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

BÀI TẬP

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

TS Hà Hồng Hạnh

Hà Nội, 2019

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

A Câu hỏi lý thuyết

1 Cho biết các thành phần của một hệ thống? Phân biệt hệ thống cha và hệ thống

con? Cho ví dụ cụ thể?

2 Phân biệt dữ liêu và thông tin? Cho ví dụ cụ thể?

3 Cho biết nội dung phân loại hệ thống thông tin theo cấp độ quản lý và hệ thống

thông tin theo chức năng trong doanh nghiệp?

4 Hệ thống thông tin kế toán là gì? Cho biết vai trò của hệ thống thông tin kế toán

trong doanh nghiệp?

5 Phân loại hệ thống thông tin kế toán theo đối tượng sử dụng và theo phương thức

xử lý

6 Kế toán viên có vai trò như thế nào trong hệ thống thông tin kế toán?

B Câu hỏi trắc nghiệm

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất

1 Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần của hệ thống thông tin:

a Dữ liệu và thông tin

c Quy trình nghiệp vụ và môi trường

d Bộ phận kết xuất thông tin

3 Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành là hệ thống thường:

a Giải quyết các vấn đề phi cấu trúc

b Giải quyết các vấn đề bán cấu trúc

c Giải quyết các vấn đề có cấu trúc

d Giải quyết các vấn đề phi cấu trúc và bán cấu trúc

4 Theo đối tượng sử dụng, hệ thống thông tin kế toán bao gồm:

a Hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán chi tiết

b Hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị

c Hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán máy

d Hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán thủ công

5 Điểm khác biệt giữa dữ liệu và thông tin là?

a Dữ liệu là đầu ra, thông tin là đầu vào.

b Dữ liệu là đầu vào, thông tin là đầu ra.

c Dữ liệu là các thành phần có nghĩa của thông tin

d Không có sự khác biệt

6 Thông tin tốt không nhất thiết phải:

a Tin cậy.

Trang 3

b Kịp thời.

c Ít tốn kém.

d Phù hợp.

7 Một trong những chức năng của hệ thống thông tin kế toán là

a Giảm sự cần thiết phải xác định một vị trí chiến lược

b Chuyển hóa dữ liệu thành thông tin hữu ích.

c Phân bổ các nguồn lực.

d Tự động hóa mọi việc ra quyết định.

8 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp không bao gồm:

a Ghi nhận, lưu trữ các dữ liệu của các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp

b Lập và cung cấp các báo cáo cho các đối tượng bên ngoài

c Phân tích tình hình kinh tế xã hội địa phương

d Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ và hỗ trợ ra quyết định cho nhà quản

lý doanh nghiệp

9 Kế toán viên là người:

a Sử dụng hệ thống thông tin kế toán

b Tham gia vào quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán

c Người tư vấn xây dựng hệ thống thông tin kế toán

d Người tư vấn xây dựng, tham gia vào quá trình phân tích, thiết kế và trực tiếp

sử dụng hệ thống thông tin kế toán

CHƯƠNG 2: AIS TRONG ĐIỀU KIỆN THỦ CÔNG Bài số 2.1: Tổ chức chứng từ Thu quỹ tiền mặt và chi quỹ tiền mặt cho các nghiệp

vụ sau:

1 Ngày 3/5/N Công ty X thu tiền mặt vào quỹ.

- Sô tiền thu: 220.000.000đ

- Lý do thu: Bán hàng “A”

- Khách hàng: Lê Quang Minh thuộc Công ty “Y” là người nộp tiền

- Hóa đơn (GTGT) số 022086 ghi: Giá bán chưa thuế : 200.000.000đ, thuế GTGT 10%

2 Ngày 8/5/N Công ty X phát sinh nghiệp vụ chi quỹ tiền mặt, tạm ứng cho mua

hàng hóa “A” theo lệnh chi đã ghi trong đơn xin tạm ứng của anh Hoàng Nhân – phòng

kế hoạch Công ty lập ngày 8/5/N với số tiền chi quỹ là: 300.000.000đ Thời gian tạm ứng là 30 ngày kể từ ngày nhận tiền.

3 Ngày 28/5/N Công ty X thanh toán số tạm ứng ngày 8/5

- Số tiền tạm ứng đã duyệt chi: 300.000.000đ

- Lý do mua hàng hóa “A”

- Người nhận tạm ứng và thanh toán: Hoàng Nhân- phòng kế hoạch Công ty

- Chứng từ chi và số tiền chi thực tế từ tạm ứng theo bảng kê khai gồm:

Trang 4

 Chi mua hàng hoá "A" - Hoá đơn GTGT số 022661: 275.000.000đ, trong

đó có thuế GTGT 10%

 Chi vận chuyển, bốc dỡ- "Biên nhận tiền" là: 5.000.000đ

4 Ngày 30/5/N công ty X rút tiền gửi ngân hàng đã nhập quỹ tiền mặt để chi

lương kỳ I cho cán bộ công nhân viên: 650.000.000đ.

Bài số 2.2: Tại DN X có các nghiệp vụ về tạm úng và thanh toán tạm ứng như sau:

1- Ngày 01/10/N theo kế hoạch mua hàng, phòng kinh doanh cử ông Hoàng Hà đi

công tác để nhận hàng Số tiền đề nghị tạm ứng được duyệt bằng tiền mặt là

15.000.000đ, thời gian tạm ứng là 25 ngày kể từ ngày nhận tiền Mục đích tạm ứng: Thanh toán tiền vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu.

2- Ngày 27/10/N ông Hoàng Hà thanh toán tiền tạm ứng theo các chi phí sau đây:

HĐGTGT (dịch vụ vận chuyển) giá thanh toán 10.500.000đ, thuế GTGT 5%.

- Chi phí bốc dỡ: 1.500.000đ (Hóa đơn bán hàng)

- Lệ phí cầu, đường: 150.000đ (vé cầu, đường)

- Tiền công tác phí: 2.500.000đ (giấy đi đường: phụ cấp lưu trú, phụ cấp đi đường )

Các chi phí trên đã được Giám đốc duyệt thanh toán, số tiền thừa ông Hoàng Hà

đã nộp lại bằng tiền mặt trong ngày.

Yêu cầu:

1- Những chứng từ thích hợp nào cần sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ nêu trên?

2- Nêu ra quy trình luân chuyển chứng từ cho mỗi nghiệp vụ nêu trên.

Bài số 2.3: Tại DN B có các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt như sau:

- Ngày 01/10/N thu tiền bán hàng trực tiếp theo giá thanh toán của HĐGTGT số

- Ngày 04/10/N Anh Huy Chương thuộc bộ phận mua hàng nộp lại số tiền thừa

khi mua NVL là 1.500.000đ (số tiền mua hàng tháng 09/N đã đặt trước cho người bán)

- Ngày 05/10/N thu tiền chiết khấu thanh toán do người bán trả số tiền là

750.000đ (của hợp đồng mua hàng số 1177).

- Ngày 10/10/N chi mua NVL theo giá thanh toán 100.000.000đ của HĐGTGT số

05678, thuế GTGT 10% NVL đã kiểm nghiệm và nhập kho đủ Thuế GTGT 10%.

Trang 5

- Ngày 11/10/N chi sửa chữa máy vi tính sử dụng tại phòng kỹ thuật theo giá thanh toán 1.100.000đ của Hóa đơn bán hàng số 04321.

- Ngày 15/10/N chi trả khách hàng số tiền hàng bán bị trả lại đo DN giao hàng

không đúng quy cách số tiền (có thuế GTGT 10%) là 5.500.000đ

- Ngày 16/10/N chi trả gốc tiền vay ngắn hạn đến hạn trả của khế ước vay số

1864/NHCT ngày 16/02/N số tiền 15.000.000đ

- Ngày 18/10/N chi nghiên cứu chế thử sản phẩm mới l5.000.000đ theo quyết

định của Giám đốc DN

- Ngày 20/10/N chi trả lại tiền thừa cho khách hàng 4.500.000đ (số tiền hàng

người mua đã ứng kỳ trước).

- Ngày 31/10/N trả lãi tiền vay ngắn hạn của khế ước vay số 144/NHCT số tiền

820.000đ.

- Ngày 31/10/N theo quyết định của Giám đốc DN: Chi 1.000.000đ để ủng hộ xây

dựng Nhà văn hoá của địa phương; Chi 2.000.000đ để ủng hộ Quỹ khuyến học

- Ngày 31/10/N kiểm kê tiền mặt thừa 450.000đ chưa rõ nguyên nhân

Giả sử các Phiếu thu sử dụng trong tháng được đánh số từ 01/Quyển 3; Phiếu chi: từ số 01/quyển 4.

Bài số 2.4: Tại DN X có các nghiệp vụ nhập, xuất kho các loại vật tư sau đây:

1- Theo hợp đồng kinh tế ký với người bán về cung cấp VLA cho DN, tổng giá trị 770.000.000đ thanh toán bằng chuyển khoản sau 10 ngày nhận hàng, số lượng

25.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 28.000 đlkg người bán sẽ giao hàng tại kho của DN:

2- Ngày 06/12/N xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm:

- 10.000 kg VLA, giá xuất kho 28.000 đ/kg

Trang 6

- 12.000 kg VLB, giá xuất kho 14.000 đ/kg.

- 1.000 kế VLC, giá xuất kho 15.000 đ/kg

- 4.000 kg VLD, giá xuất kho 20.000 đ/kg

- 8.000 kg VLE, giá xuất kho 13.000 đ/kg

3- Ngày 18/12/N người bán giao hàng đúng quy cách cho HĐ GTGT số 05876

thay thế 100 kg VL A sai quy cách đã mua, DN đã kiểm nghiệm đủ và nhập kho Đồng thời trở lại số hàng sai quy cách phẩm chất DN tạm giữ

4- Ngày 31//2/N kiểm kê số NVL tại phân xưởng sản xuất: VLA còn lại 2.000 kg

chưa sử dụng, do kế hoạch sản xuất thay đổi Số NVL này không sử dụng tiếp và được

nhập lại kho cùng ngày

II- Yêu cầu:

1- Lập các chứng từ cần thiết cho các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và nêu rõ quá trình lập, luân chuyển chứng từ cho mỗi loại nghiệp vụ.

2- Nếu ngày 06/12/N DN trả tiền cho người bán bằng chuyển khoản (đã nhận giấy báo Nợ) và được hưởng chiết khấu thanh toán 1% bằng tiên mặt thì cần lập chứng

Bài số 2.5: Tài liệu của 1 DN về TSCĐ.

1- Mua thiết bị sản xuất thông qua đấu thầu, giá dự kiến l.200.000.000đ, thuế GTGT 120.000.000đ Nguồn vốn mua sắm thiết bị là vốn đầu tư XDCB.

- Ngày 03/5/N thực hiện đấu thầu để chọn nhà cung cấp Nhà cung cấp B - người

thắng thầu nhận cung cấp thiết bị với giá trị thiết bị 1.180.000.000đ trong đó thuế GTGT 118.000.000.đ

- Ngày 05/5/N DN thực hiện ký hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp B, hợp đồng

quy định: Thiết bị được giao tại DN sau khi ký hợp đồng 10 ngày, thanh toán bằng chuyển khoản sau 30 ngày tính từ ngày kết thúc nghiệm thu bàn giao thiết bị Nếu trả tiền trước 5 ngày đầu của thời hạn thanh toán quy định thì được hưởng chiết khấu thanh toán 0,5%

- Ngày 15/5/N nhà cung cấp B giao thiết bị cho DN theo HĐGTGT số 00321 giá

thanh toàn 1.298.000.000 đ, thuế GTGT 10% DN thành lập hội đồng, nghiệm thu và thực hiện nghiệm thu đưa thiết bị váo sử dụng cho sản xuất Các chi phí phát sinh trước khi đưa thiết bị vào sử dụng bao gồm:

+ chi phí xếp dỡ thiết bị: 500.000đ

Trang 7

+ Chi phí thuê giám định: 200.000đ

+ Chi phí lắp đặt, hiệu chỉnh thiết bị: 2.000.000đ

+ Chi phí chạy không tải: 1.300.000đ

+ Chi phí thuê hướng dẫn sử dụng: 1.000.000đ

Các chi phí này đều phát sinh bằng tiền mặt.

- Ngày 15/6/N DN thanh toán bằng TGNH cho nhà cung cấp B (đã nhận được

- Ngày 10/6/N Giám đốc ký quyết định thanh lý nhà xưởng và thành lập Hội đồng

thanh lý TSCĐ.

- Ngày 12/6/N Hội đồng thanh lý thực hiện việc thanh lý nhà xưởng

- Ngày 20/6/N chi phí thuê ngoài phát sinh liên quan đến thanh lý TSCĐ chi

bằng tiền mặt là 5.500.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.

Ngày 18/6/N phế liệu thu hồi bán qua đấu giá thu bằng chuyển khoản theo

HĐGTGT là 25.000.000đ thuế GTGT 10% (đã nhận giấy báo Có)

II- Yêu cầu:

1- Nêu các chứng từ cần thiết và trình tự luân chuyển chứng từ để hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại DN.

2- Hãy cho biết mẫu, phương pháp ghi và vai trò của thẻ TSCĐ trong quản lý TSCĐ tăng, giảm.

Bài số 2.6: Các thông tin sau của DN về tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm của

DN thuộc diện nộp thuế GTGT 10% và DN áp dựng phương pháp tính thuế GTGT

khấu trừ Trong kỳ DN bán hàng cho các khách hàng

1- Ngày 10/7/N bán hàng cho khách hàng X, đã chấp nhận thanh toán, thời gian

nợ 25 ngày, nếu trả trước 5 ngày đầu của kỳ hạn thanh toán được hưởng chiết khấu thanh toán 1%

Tên sản phẩm Đ/vị tính Số lượng Đơn giá bán chưa

Trang 8

2- Ngày 12/7/N bán hàng cho khách hàng Y theo đơn giá bán như nghiệp vụ

ngày 10/7/N thanh toán ngay bằng tiền mặt: Sản phẩm A 10 cái, sản phẩm B 40 cái.

3 - Ngày 15/7/N xuất 150 bộ sản phẩm D cho đại lý Z (Đại lý bán đúng giá quy

định hưởng hoa hồng), giá bán chưa có thuế GTGT 10% theo hợp đồng đại lý là

900.000 đ/bộ, hoa hồng đại lý 5% doanh thu bán hàng.

Yêu cầu:

1- Tổ chức lập và luân chuyển HĐGTT cho khách hàng X và Y.

2- Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ thích hợp để giao hàng cho đại lý Z

Bài số 2.7: Tháng 05/N tại Công ty Du lịch - Dịch vụ Sao Mai phát sinh các nghiệp

vụ như sau: (Đơn vị: 1.000đ)

Ngày 01/5 Dư quỹ tiền mặt: 238.000

Ngày 02/5 Phiếu chi 121/5 mua văn phòng phẩm nhập kho giá chưa thuế: 4.000,

- Ngày 05/5: Phiếu chi 123/5 - Chi dịch vụ hướng dẫn du lịch: 14.000

- Ngày 08/5: Phiếu thu 314/5 Thu dịch vụ hướng dẫn du lịch theo giá chưa thuế:

32.000, thuế GTGT' 10%.

- Ngày 10/5: Phiếu chi 124/5 - Tạm ứng công tác phí cho nhân viên tiếp liệu:

2.500

Ngày 10/5: Phiếu chi 125/5 - Mua thiết bị văn phòng đã bàn giao sử dụng, giá

thiết bị chưa thuế 46.000, thuê GTGT 10%

- Ngày 25/5: Phiếu thu 315/5 - Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ: 230.000.

- Ngày 25/5: Phiếu chi 126/5 - Chi trả lương ký I tháng 5/N: 228.000.

- Ngày 30/5 _ Phiếu chi 127/5 - Chi tiền mặt trả

Tiền điện dùng cho dịch vụ buồng 6.600, trong đó thuế GTGT 600.

 Tiền điện cho quản lý văn phòng 2.200; trong đó thuế GTGT 200.

 Tiền nước cho dịch vụ buồng 1.050; trong đó thuế G TGT 50.

 Tiền nước cho quản lý văn phòng 210; trong đó thuế GTGT 10.

- Ngày 30/5: Phiếu chi 128/5 - Chi trả dịch vụ môi giới thuê ngoài tính cho chi

phí quản lý văn phòng: 2.500

- Ngày 30/5: Phiếu thu 316/5 - Thu dịch vụ buồng theo giá chưa tính thuế là:

280.000, thuế GTGT 10%

Trang 9

- Ngày 30/5: Phiếu chi 129/5 - Gửi tiền mặt vào ngân hàng 250.000.

- Ngày 31/5: Phiếu thu 317/5- Số tiền quỹ thừa chưa rõ nguyên nhân: 3.500 (kèm

theo Biên bản kiểm kê quỹ 480/5)

II Yêu cầu:

1 Nếu công ty chọn áp dụng hình thức sổ "Nhật ký chung" thì các nghiệp vụ quỹ

cho trên được tổ chức ghi sổ như thế nào? (Qui định về tổ chức? Mô hình ghi sổ? Trình

tự thực hiện khối lượng công tác kế toán?).

2 Nếu đơn vị áp dụng hình thức sổ "Chứng từ - Ghi sổ”: thì các nghiệp vụ quỹ tiền mặt trên được tổ chức ghi sổ thế nào?

3 Nếu đơn vị chuyển đổi áp dụng sổ kế toán theo hình thức "Nhật ký Chung từ" thì các nghiệp vụ quỹ được ghi trên các loại sổ nào? Trình tự ghi chép và đối chiếu sổ?

Bài tập 2.8: Tình hình nguyên vật liệu tồn kho đầu tháng 10/20X2 tại Công ty

"C&AE" như sau (đơn vị tính 1000đ):

 Vật liệu A: 98.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT 10% 9,5

 Vật liệu B: 350.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT 10% 22

 Vật liệu C: 500.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT 10% 22,5

Trong tháng 10/2012 có tình hình nhập xuất các loại nguyên vật liệu như sau (1000đ):

 Ngày 5/3, nhập kho 150.000kg vật liệu A, giá mua chưa có thuế GTGT 10% 10,

DN chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 0,5/kg Hóa đơn GTGT số xxx324, Phiếu nhập kho số 180 Phiếu chi tiền mặt số 122.

 Ngày 7/3 phiếu xuất kho số 150, xuất 70.000kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm.

 Ngày 10/3, nhập kho 200.000kg vật liệu C, giá mua chưa thuế GTGT 10% 22.

DN đã thanh toán bằng chuyển khoản Tổng chi phí thu mua trả bằng tiền mặt 2.000 Phiếu nhập kho có số hiệu 181, giấy báo Nợ có số hiệu 108, phiếu chi tiền mặt có số hiệu 123.

 Ngày 12/3 phiếu xuất kho số 151, xuất kho 250.000kg vật liệu B cho sản xuất sản phẩm

 Ngày 15/3 phiếu nhập kho số 182, nhập 100.000kg vật liệu B, giá mua chưa thuế GTGT 10% 23 Tiền hàng được thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 124.

 Ngày 15/3, phiếu xuất kho số 152, xuất 400.000kg vật liệu C cho sản xuất sản phẩm.

 Ngày 20/3 phiếu nhập kho số 183, nhập 22.000kg vật liệu A, giá mua chưa thuế GTGT 11, DN thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn, theo khế ước vay số 132

 Ngày 25/3 phiếu xuất kho 153, xuất 150.000kg vật liệu B cho sản xuất sản phẩm

Trang 10

 Ngày 30/3, phiếu xuất kho 154, xuất 130.000kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm.

Yêu cầu:

1 Thiết kế bảng kê tính giá và thực hiện tính giá nguyên vật liệu nêu trên theo các phương pháp sau:

 Phương pháp nhập trước- xuất trước

 Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

 Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

2 Thiết kế quá trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song, trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp FIFO (quy trình ghi sổ, thiết kế biểu mẫu các sổ sách sử dụng, thực hiện việc ghi sổ)

3 Thiết kế quá trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song, trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp giá hạch toán (quy trình ghi sổ, thiết kế biểu mẫu các sổ sách sử dụng, thực hiện việc ghi sổ)

4 Thiết kế quá trình ghi sổ tổng hợp và thực hiện ghi sổ tổng hợp theo các hình thức sổ: (1) Nhật ký chung; và (2) Chứng từ ghi sổ.

Bài tập 2.9: Tình hình thanh toán với người bán đầu tháng 6/20X2 của công ty T&J áp dụng chế độ kế toán ban hành theo TT200/2014/TT-BTC, như sau (đv 1000đ):

- Phải trả người bán B: 100.000 (Hóa đơn số 55 ngày 16/5)

- Ứng trước cho người bán C: 60.000

- Phải trả người bán D: 120.000 (Hóa đơn số 65 ngày 17/5)

Trong tháng 6/2012 doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (đv: 1000đ)

1 Ngày 3/6, theo hóa đơn số 60 mua hàng của người bán C, giá thanh toán cả thuế GTGT 10%: 121.000

2 Ngày 5/6, hóa đơn số 61, mua hàng của người bán B, giá thanh toán cả thuế GTGT 10%: 330.000

3 Ngày 6/6 nhận hàng từ C liên quan đến số ứng trước, trị giá hàng nhận chưa thuế

là 60.000, thuế GTGT 10%, phần chênh lệch sẽ thanh toán sau.

Trang 11

4 Ngày 10/6, hóa đơn số 86 mua hàng của công ty D, giá mua cả thuế GTGT 10%: 440.000

5 Ngày 12/6, thanh toán hết cho B số nợ đầu kỳ bằng chuyển khoản (giấy báo Nợ

8 Ngày 24/6, phiếu chi số 30/6, thanh toán cho B số tiền 130.000

9 Ngày 26/6, phiếu chi số 35/6, chi tiền cho người bán C: 30.000

10 Ngày 27/6, hóa đơn số 72, mua hàng của B, giá thanh toán cả thuế GTGT 10% 121.000 Sau khi nhận hàng, doanh nghiệp thanh toán hết cho B bằng tiền mặt (phiếu chi số 40/6).

11 Ngày 28/6, hóa đơn số 67, mua hàng của công ty C, giá chưa thuế GTGT 10%: 160.000 Hồi khấu được chấp nhận do mua nhiều trong 6 tháng đầu năm 20.000 được ghi giảm nợ phải trả người bán.

12 Ngày 29/6, hóa đơn số 96, mua hàng của người bán D, giá chưa thuế GTGT10%: 200.000

13 Ngày 30/6, thanh toán cho B bằng tiền gửi ngân hàng, giấy báo Nợ số 1567.

14 Ngày 30/6, giấy báo Nợ số 1568, thanh toán cho người bán D bằng chuyển khoản: 500.000

Yêu cầu:

1 Nêu nguyên tắc tổ chức kế toán thanh toán với người bán

2 Thiết kế các sổ chi tiết để thực hiện ghi chép tình hình thanh toán với từng người bán (sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết)

3 Thiết kế quy trình và thực hiện ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung

4 Thiết kế quy trình và thực hiện ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức CTGS

Bài số 2.10: Tại DN sản xuất MKT chuyên sản xuất hai sản phẩm M và N có tình hình chi

phí sản phẩm dở dang đầu tháng 5/2012 như sau (đơn vị tính 1000đ):

Trang 12

Sản phẩm M: 200.000

Sản phẩm N: 160.000

Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính

Trong tháng 5/2012 có tình hình chi phí phát sinh như sau (đơn vị tính 1000đ)

1 Trích bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ:

- Vật liệu chính xuất dùng cho sản xuất sp M là 500.000, cho sp N: 220.000

- Vật liệu phụ dùng cho sản xuất sp M là 60.000, cho sp N: 40.000

- Vật liệu phụ dùng chung cho phân xưởng sản xuất là: 20.000

2 Trích bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Lương phải trả cho công nhân sản xuất sp M: 200.000, sp N: 120.000

- Lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000

- Các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành

3 Trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: Tổng số khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất: 180.000

4 Phiếu kế toán số 07, ngày 30/5, giá trị công cụ dụng cụ phân bổ thuộc loại phân bổ nhiều lần vào chi phí sản xuất chung kỳ này: 28.000

5 Hóa đơn GTGT, giá trị dịch vụ mua ngoài (chưa VAT 10%) sử dụng cho PXSX, 80.000

DN chưa thanh toán cho người bán.

6 Chi phí dịch vụ mua ngoài chi bằng tiền, theo phiếu chi số 86 ngày 30/5, cho PXSX: 52.000

7 Theo kết quả kiểm kê cuối kỳ:

- Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho: 5000 sp M, 3000sp N

- Số lượng sản phẩm dở dang: 600 sp M và 400 sp N

Yêu cầu 1 : Thiết kế quy trình, thiết kế sổ sách và thực hiện ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản

xuất cho hai sản phẩm M và N Chi phí SXC được phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất và DN đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính.

Trang 13

Yêu cầu 2 : Thiết kế quy trình, thực hiện ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký

2 Các nghiệp vụ bán hàng 1phát sinh trong quý 3/N '

 Ngày 12/7 xuất kho số A gửi đại lý Z:

- Theo phiếu xuất kho số 55, số lượng hàng xuất: 1.200 chiếc

- Giá bán đề xuất: 230/chiếc, thuế GTGT 10%

 Ngày 15/7 xuất kho bán trực tiếp một số SP cho khách hàng T, Hoá đơn GTGT

số 0125, khách hàng chưa thanh toán.

- Theo phiếu xuất kho số 58, sp A xuất: 1 450 chiếc và sp B 2.400 chiếc.

- Giá bán đơn vị chưa thuế GTGT: SP A 225/chiếc và sp B 160/chiếc.

- Thuế GTGT 10%

 Ngày 20/7, xuất kho số B bán cho khách hàng K:

- Số lượng hàng xuất theo phiếu xuất kho số 62: 500 chiếc

- Đơn giá bán chưa thuế GTGT: 160/chiếc

- Hoá đơn bán hàng số 0126, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt (theo phiếu thu.số 134)

 Ngày 28/7 xuất kho số A bán trực tiếp cho khách hàng X, Hoá đơn bán hàng sổ

0127

- Theo phiếu xuất kho số 063 số lượng hàng xuất 600 chiếc

- Đơn giá bán nếu thanh toán ngay một lần: 220/chiếc (giá chưa thuế GTGT, thuế GTGT 10%)

- Khách hàng thanh toán ngay lần đầu 20.000 bằng tiền mặt (phiếu thu số 135),

số còn lại thanh toán sau.

 Ngày 30/7 nhập kho tư sản xuất 15.000 chiếc sp A, 12.000 chiếc sp B (Phiếu

nhập kho số 141).

 Ngày 8/8, đại lý Z thanh toán tiền hàng đã bán được sau khi trừ 5% số hoa hồng

được hưởng.

Trang 14

 Ngày 10/8 xuất kho 3.000 chiếc sp A gửi tới công ty E chờ chấp nhận, giá bán

chưa thuế GTGT 225/chiếc, thuế GTGT 10%

 Ngày 15/8 xuất kho 4 000 chiếc sọ B chuyển tới đại lý Q, giá bán quy định với

đại lý là 1 60/chiếc

 Ngày 25/8, khách hàng E chấp nhấn 90% số hàng mà đơn vị chuyển đến ở ngày

10/8 Số hàng còn lại khách hàng trả lại đơn vị đã nhập lại kho Tiền hàng khách hàng thanh toán bằng tiền ngân hàng, đơn vị chấp nhận chiết khấu thanh toán 1% cho khách hàng

 Ngày 3/9, khách hàng T trả lại 50 chiếc sp A mua từ ngày 15/7 do chất lượng

kém, đơn vị đã nhập lại kho và chấp thuận trừ vào số khách hàng, đang nợ.

 Ngày 10/9, xuất kho 1.500 chiếc sp A và 2.000 chiếc sp B bán trực tiếp cho

khách hàng, đơn giá bán sp A 2251chiếc, sp B 160/chiếc Thuế GTGT 10% Khách hàng thanh toán ngay cho đơn vị bằng tiền mặt sau khi trừ 1,5% chiết khấu thanh toán.

 Ngày 22/9 bộ phận sản xuất hoàn thành 2.500 chiếc sp A và chiếc 3.000sp B,

trong đó:

- Chuyển bán thẳng: sp A 1.500 chiếc; sp B 1.800 chiếc

- Đơn giá bán sp A 225/chiếc; sp B 160/chiếc

- Khách hàng thanh toán chậm 10 ngày

 Ngày 28/9, đại lý Q thông báo bán được toàn bộ số hàng theo giá bán đề xuất và

xin thanh toán tiền hàng chậm 1 5 ngày

II Yêu cầu

1 Hãy thiết kế quy trình, kết cấu sổ sách và thực hiện việc ghi sổ kế toán chi tiết thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm cho tài liệu trên.

2 Hãy thiết kế quy trình, thiết kế sổ sách, và thực hiện việc ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức sổ Nhật ký chung.

Biết: Biết đơn vị tạm sử dụng giá thành kế hoạch để hạch toán biến động thành phẩm trong kỳ: cuối kỳ điều chỉnh giá thành phẩm thành phẩm xuất kho theo phương pháp" Hệ số giá".

Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất trong kỳ là: 182/spA và 145/spB.

3 Lập báo cáo tiêu thụ Lãi (lỗ) theo mặt hàng, theo phương thức tiêu thụ cho DN

trên.

Trang 15

CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG CỤ MÔ TẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ

TOÁN A.Câu hỏi lý thuyết

1 Cho biết ý nghĩa của các công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán

2 Cho biết các yếu tố cơ bản của một sơ đồ dòng dữ liệu

3 Trình bày các bước vẽ một sơ đồ dòng dữ liệu

4 So sánh sự khác nhau giữa sơ đồ dòng dữ liệu và lưu đồ

B.Câu hỏi trắc nghiệm

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất

2 Việc sử dụng các công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán như sơ đồ dòng

dữ liệu, lưu đồ không góp phần:

a Làm tăng khối lượng công việc của các kế toán viên

b Làm gia tăng giá trị cho một tổ chức

c Bảo vệ hệ thống thiết bị sử dụng công nghệ thông tin

d Tăng khả năng áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán

3 Nhận định nào sau đây chưa chính xác:

a Các lưu đồ sử dụng nhiều ký hiệu

b Một lưu đồ tập trung mô tả dòng dữ liệu

c Sơ đồ dòng dữ liệu giúp theo dõi thời gian diễn ra các sự kiện

d Các lưu đồ sử dụng nhiều dữ liệu và tập trung mô tả dòng dữ liệu

4 Sơ đồ dòng dữ liệu bao gồm các thành phần cơ bản sau

Trang 16

a Nguồn dữ liệu và điểm đến

b Đảm bảo tên mô tả tất cả dữ liệu hoặc toàn bộ quá trình

c Tên là điều quan trọng nhất đối với các thành phần DFD

d Chọn các tên tích cực và có tính mô tả

6 Cho dù vị trí công việc thay đổi, kỹ năng tối thiểu mà các kế toán viên cầncó:

a Đọc chứng từ để xác định qui trình luân chuyển

b Xem xét và hiệu chỉnh chứng từ người khác lập

c Lập chứng từ cho một hệ thống thông tin xây dựng mới

d Hướng dẫn được người khác cách thức lập chứng từ

7 Nhận định nào sau đây chưa chính xác:

a Lưu đồ là một kỹ thuật được sử dụng để mô tả một số khía cạnh của hệthống thông tin theo cách rõ ràng, ngắn gọn và logic

b Lưu đồ sử dụng một loạt các ký hiệu chuẩn để mô tả bằng hình ảnh cácdòng luân chuyển chứng từ và dữ liệu qua 1 hệ thống

c Lưu đồ dễ lập và sửa đổi khi người thiết kế sử dụng phần mềm vẽ lưu đồ

d Lưu đồ hệ thống là biểu diễn có tính mô tả một hệ thống thông tin

8 Hình vẽ sau mô tả:

Trang 17

Yêu cầu mua hàng A

a Chia lưu đồ thành các cột có tên

b Lập lưu đồ tất cả các dòng thông tin, kể cả các thủ tục kiểm soát

c Dòng xử lý trên lưu đồ thường được thiết kế từ trên xuống dưới, từ tráiqua phải

d Biểu hiện của mỗi dòng xử lý trên lưu đồ phải có cả yếu tố đầu vào vàđầu ra

10 Nguồn dữ liệu và điểm đến được biểu diễn như thế nào trong sơ đồ dòng

a Thu tiền bán hàng của khách hàng và gửi vào ngân hàng

b Khách hàng đặt hàng trực tuyến, đơn hàng được chấp nhận và gửi hóa đơncho khách hàng

Trang 18

c Bộ phận mua hàng nhận được yêu cầu mua hàng từ bộ phận kho hàng Bộphận mua hàng lập và gửi đơn đặt hàng cho nhà cung cấp phù hợp.

d Nhận được hóa đơn của người bán, kiểm tra và đối chiếu với đơn đặt hàngtương ứng, sau đó thanh toán tiền và lưu chứng từ

e Nhận hóa đơn vận chuyển cho hàng đã mua, ghi nhận, kiểm tra và đối chiếuvới đơn đặt hàng

Bài số 3.2

Vẽ các đoạn lưu đồ tài liệu hoặc sơ đồ dòng dữ liệu cho các tình huống sau:

a Lập báo cáo và gửi cho khách hàng từ dữ liệu lưu trong kho dữ liệu khoảnphải thu

b Khách hàng gửi hóa đơn bán hàng đến bộ phận xử lý khoản phải trả

c Séc được lập thủ công từ dữ liệu trên hóa đơn của nhà cung cấp

d Thủ quỹ xác nhận số tiền trên phiếu thu tiền và lưu vào tệp phiếu thu

e Hóa đơn bán hàng được lập thủ công và gửi cho khách hàng

f Lập báo cáo từ dữ liệu trong kho lưu trữ

g Đơn hàng được lập thủ công Liên 1 được gửi cho kho hàng, liên 2 đượclưu

h Sắp xếp các hóa đơn thủ công và lưu hóa đơn theo số thứ tự

i Sao lưu tự động định kỳ từ ổ cứng trong ra ổ cứng ngoài

Bài số 3.3

Mô tả thủ tục mua vật tư tại Công ty Thiên Sơn như sau:

Bộ phận kho hàng dựa vào định mức dự trữ xác định lượng hàng cần mua

và lập Giấy đề nghị mua vật tư Giấy này được lập thành 2 liên Liên 1 lưu tại bộphận lập phiếu Liên 2 chuyển đến Phòng vật tư Phòng vật tư tìm kiếm nhà cungcấp, đặt hàng và ký kết hợp đồng

Khi người bán chuyển giao hàng và hóa đơn, Phòng vật tư kiểm nhận hàng

và lập Biên bản kiểm nhận hàng nhập kho Biên bản này được lập thành 3 liên

Trang 19

Liên 1 lưu tại Phòng vật tư, liên 2 chuyển cho Kế toán vật tư, liên 3 đưa chongười giao hàng

Kế toán vật tư sau khi nhận được Biên bản kiểm nghiệm sẽ lập Phiếu nhậpkho Phiếu này được lập thành 3 liên Liên 1 lưu tại quyển, liên 2 và 3 đượcchuyển cho thủ kho

Thủ kho thực hiện việc kiểm hàng và xác nhận số hàng thực nhập vàophiếu, ký phiếu và chuyển 1 liên cho người giao hàng Liên còn lại lưu tại khohàng

Các chứng từ được lưu tại các bộ phận theo số hiệu và ngày tháng

Yêu cầu: Vẽ lưu đồ tài liệu cho thủ tục mua vật tư tại Công ty Thiên Sơn.

Bài số 3.4

Thủ tục xuất vật tư tại Công ty T&T được mô tả như sau:

Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất, các phân xưởng lập Phiếuyêu cầu nguyên vật liệu gồm 4 liên và chuyển cho quản đốc phân xưởng phêduyệt Sau khi được duyệt, các phiếu yêu cầu được chuyển đến bộ phận kho

Tại kho, các Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu được thủ kho ký xuất và chuyểnliên 1 cũng nguyên vật liệu đến phân xưởng có yêu cầu Liên 2 chuyển cho quảnđốc phân xưởng Liên 3 chuyển cho kế toán chi phí Liên 4 được dùng để ghi thẻkho và lưu tại kho theo số thứ tự

Yêu cầu: Vẽ lưu đồ tài liệu và lưu đồ hệ thống cho thủ tục xuất vật tư tại Công ty

Trang 20

Phiếu xuất kho được chuyển cho bộ phận bán hàng Một liên của Lệnh bán hàng

và hai liên của Phiếu xuất kho được chuyển cho bộ phận giao hàng Một liên củaHóa đơn giao cho khách hàng Các chứng từ còn lại được đính kèm với nhau vàlưu tại Phòng Kế toán theo số đơn đặt hàng

Yêu cầu: Vẽ lưu đồ tài liệu và lưu đồ hệ thống cho thủ tục trên tại Công ty Hà

Anh

Bài số 3.6

Một trường học yêu cầu các sinh viên hoàn tất một mẫu đăng ký học và gửiđến bộ phận phụ trách đào tạo Tại đây, nhân viên nhập đăng ký vào hệ thống Hệthống kiểm tra các tài khoản chi tiết để đảm bảo rằng sinh viên không nợ phí.Tiếp theo, với mỗi khóa học, hệ thống kiểm tra học bạ sinh viên để đảm bảo rằngsinh viên đáp ứng đủ các điều kiện tiên quyết Sau đó hệ thống kiểm tra tình trạnglớp và nhập tên sinh viên vào danh sách lớp

Báo cáo gửi lại sinh viên cho biết kết quả của quá trình đăng ký:

- Nếu sinh viên nợ phí, thì sẽ gửi thông báo và việc đăng ký bị hủy

- Nếu chưa đủ điều kiện tiên quyết, sinh viên sẽ được thông báo và khôngthể đăng ký khóa học

- Nếu lớp học đã đủ số lượng, sinh viên sẽ được thông báo là “hết chỗ”

- Nếu sinh viên được chấp nhận vào lớp, thì ngày, giờ và phòng học sẽđược in cùng với số khóa học; học phí sẽ được tính và in vào mẫu; thông tin vềphí của sinh viên được chuyển đến hệ thống khoản phải thu Danh sách lớp sẽđược gửi cho giáo viên

Yêu cầu: Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát, sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0 và lưu đồ tài

liệu theo mô tả trên

Trang 21

CHƯƠNG 4: CÁC CHU TRÌNH KINH DOANH CƠ BẢN

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN - CHU TRÌNH MUA HÀNG

A Câu hỏi lý thuyết

1 Cho biết các mục tiêu của chu trình mua hàng?

2 Trình bày các phương pháp kiểm soát hàng tồn kho? Cho biết ưu, nhược

điểm của từng phương pháp

3 Cho biết các hoạt động chủ yếu trong chu trình mua hàng và các biện pháp

có thể làm tăng hiệu quả của các hoạt động này?

4 Trình bày các phương pháp theo dõi chi tiết công nợ phải trả? Cho biết ưu,

nhược điểm và điều kiện vận dụng của từng phương pháp?

5 Chu trình mua hàng có thể gặp các rủi ro gì và các hoạt động kiểm soát

nhằm hạn chế và phòng chống các rủi ro đó?

B Câu hỏi trắc nghiệm

1 Mục tiêu nào dưới đây không phải là mục tiêu của chu trình mua hàng:

a Xác định lượng hàng tồn kho tối ưu

b Lựa chọn nhà cung cấp tin cậy

c Thanh toán cho nhà cung cấp theo nguyên tắc tối đa hóa dòng tiền

d Thiết kế sản phẩm phù hợp

2 Câu nào dưới đây không đúng với phương pháp xác định lượng đặt hàngkinh tế:

a Là phương pháp truyền thống

b Duy trì lượng hàng tồn kho đảm bảo cho sản xuất không bị gián đoạn

c Loại bỏ việc dự trữ hàng tồn kho

d Xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu

3 Phương pháp xác định hàng tồn kho tức thời (Just in time) là phương pháp:

a Xác định được một lượng hàng tồn kho tối ưu

b Loại bỏ việc dự trữ hàng tồn kho

Trang 22

c Phù hợp với các loại hàng tồn kho có thể xác định nhu cầu rõ ràng

d Phù hợp với các loại hàng tồn kho có thể dự toán được

4 Yêu cầu mua vật tư cần:

a Gửi từ bộ phận nhân sự

b Phải lập trực tuyến

c Phải có chữ ký của người xét duyệt

d Được sự đồng ý của bộ phận kế toán

5 Đơn đặt hàng là văn bản:

a Nhất thiết phải in ra giấy

b Thể hiện cam kết thanh toán cho số hàng mua

c Không được lập chứng từ điện tử

d Không nhất thiết bao gồm tên nhà cung cấp

6 Chứng từ nào được sử dụng để lập hợp đồng mua bán hàng hóa với nhàcung cấp:

a Hóa đơn bán hàng

b Giấy yêu cầu mua hàng

c Đơn đặt hàng

d Chứng từ thanh toán tiền hàng

7 Hoạt động kiểm soát nào dưới đây không có tác dụng đối với rủi ro muahàng kém chất lượng:

a Chỉ mua hàng từ các nhà cung cấp truyền thống của doanh nghiệp

b Xem xét và chấp nhận mua hàng của các nhà cung cấp mới

c Lập ngân sách mua hàng

d Theo dõi và kiểm tra chất lượng hàng do nhà cung cấp chuyển đến

8 Để tránh nhân viên mua hàng nhận hối lộ từ nhà cung cấp, doanh nghiệpcần:

a Đào tạo nhân viên cách ứng xử khi nhà cung cấp trao quà tặng

b Luân chuyển cán bộ

Trang 23

c Yêu cầu nhân viên mua hàng công khai các lợi ích cá nhân có thể nhậnđược từ nhà cung cấp

d Tất cả các hoạt động trên

9 Để tránh mất hàng trong quá trình giao nhận, doanh nghiệp cần:

a Hạn chế quyền truy cập cơ sở dữ liệu

b Đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái tài khoản phải trả người bán

c Kiểm soát ngân sách

d Hạn chế người ra vào khu vực kho hàng

10.Khi đặt hàng không cần lưu trữ thông tin nào dưới đây:

a Thông tin về thiết bị lưu trữ

b Thông tin về nhà cung cấp

c Thông tin về đơn hàng

d Thông tin về tình hình kho hàng hiện tại

C Bài tập

Bài số 4.1

Nam – Kế toán trưởng của Công ty Thăng Long nhận thấy việc lập chứng

từ và xử lý các khoản phải trả của công ty bằng hệ thống máy tính sẽ đơn giản,gọn nhẹ hơn nhiều Anh cũng hy vọng nhờ đó sẽ khắc phục những điểm yếu trong

hệ thống hiện thời của công ty Anh mô tả trình tự thanh toán ở công ty ThăngLong như sau:

Trước khi thanh toán một hóa đơn cho nhà cung cấp, hóa đơn phải đượckiểm tra phù hợp với đơn đặt hàng của bộ phận mua hàng và phiếu nhập kho của

bộ phận nhận hàng Ba chứng từ gồm đơn đặt hàng, phiếu nhập kho và hóa đơnđược chuyển đến phòng kế toán ở những thời điểm khác nhau và được sắp xếptheo thứ tự abc

Đơn đặt hàng được bộ phận mua hàng chuyển đến và lưu trong tệp Đơn đặthàng Phiếu nhập kho được bộ phận nhận hàng chuyển đến và lưu trong tệp Báo

Trang 24

cáo nhận hàng Hóa đơn do nhà cung cấp chuyển đến được nhân viên kế toán Langhi nhận tổng số tiền phải trả trong tệp Khoản phải trả và lưu hóa đơn vào tệp Hóađơn của nhà cung cấp.

Công ty Thăng Long trả các khoản nợ trong vòng 10 ngày sau khi muahàng để luôn được hưởng các khoản chiết khấu thanh toán Khi đến hạn phải trảcủa một hóa đơn, Lan lấy hóa đơn của nhà cung cấp kèm theo đơn đặt hàng vàphiếu nhập kho chuyển cho Kế toán trưởng Nam Nam nhận các chứng từ này,kiểm tra đầy đủ, chính xác các thông tin và chuyển cho Giám đốc Mai

Giám đốc Mai thẩm tra lại bộ chứng từ và ký séc chuyển tiền thanh toáncho nhà cung cấp, trả bộ chứng từ cho kế toán Lan Lan lưu chứng từ theo thứ tựabc

Cuối mỗi tháng, Lan căn cứ vào sổ cái tài khoản Phải trả để lập báo cáo choMai Sau khi báo cáo hoàn tất, Mai lưu báo cáo theo trình tự thời gian

Yêu cầu: Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát, sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0 và lưu đồ tài

liệu theo mô tả trên

Bài số 4.2

Từ khi thành lập ở Hạ long 2 năm trước, Công ty thương mại Ngọc TraiViệt đã có những thành công vang dội Công ty mua ngọc trai từ Phú Quốc và bánlại cho các cửa hàng lưu niệm ở Hạ Long Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn,Công ty đã mở rộng hoạt động bao gồm hệ thống thông tin mới để xử lý các giaodịch mua hàng đang tăng lên đáng kể Hệ thống mua hàng/ thanh toán của công tyđược mô tả như sau:

Yêu cầu mua hàng được gửi từ hệ thống hàng tồn kho đến Huy, nhân viên

bộ phận mua hàng Huy lập Đơn đặt hàng trên cơ sở dữ liệu về hàng tồn kho vànhà cung cấp để gửi đến nhà cung cấp Nhà cung cấp gửi lại cho Huy xác nhậnchấp thuận đơn đặt hàng Sau đó Huy sẽ gửi thông báo mua hàng cho Linh, nhânviên kế toán phải trả

Trang 25

Sau khi nhận hàng, bộ phận nhận hàng gửi cho Linh Phiếu nhập kho Linhcũng nhận Hóa đơn từ các nhà cung cấp khác Cô đối chiếu các Hóa đơn với cácĐơn đặt hàng, các Phiếu nhập kho và cập nhật vào tệp dữ liệu Phải trả Sau đó,Linh lập Phiếu chi gửi đến bộ phận kế toán Tại đây, Hương lập và gửi séc chonhà cung cấp Khi séc được phát hành, hệ thống tự động cập nhật dữ liệu khoảnphải trả và sổ cái.

Yêu cầu: Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát, sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0 và lưu đồ tài

liệu theo mô tả trên

Bài số 4.3

Tình hình nguyên vật liệu tồn kho đầu tháng 10/201X tại Công ty "C&AE" như sau (đơn vị tính 1000đ):

 Vật liệu A: 98.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT 10% 9,5

 Vật liệu B: 350.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT 10% 22

 Vật liệu C: 500.000kg, đơn giá chưa thuế GTGT 10% 22,5

Trong tháng 10/2012 có tình hình nhập xuất các loại nguyên vật liệu như sau(1000đ):

 Ngày 5/3, nhập kho 150.000kg vật liệu A, giá mua chưa có thuế GTGT10% 10, DN chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển đã chibằng tiền mặt 0,5/kg Hóa đơn GTGT số xxx324, Phiếu nhập kho số 180.Phiếu chi tiền mặt số 122

 Ngày 7/3 phiếu xuất kho số 150, xuất 70.000kg vật liệu A cho sản xuất sảnphẩm

 Ngày 10/3, nhập kho 200.000kg vật liệu C, giá mua chưa thuế GTGT 10%

22 DN đã thanh toán bằng chuyển khoản Tổng chi phí thu mua trả bằngtiền mặt 2.000 Phiếu nhập kho có số hiệu 181, giấy báo Nợ có số hiệu 108,phiếu chi tiền mặt có số hiệu 123

 Ngày 12/3 phiếu xuất kho số 151, xuất kho 250.000kg vật liệu B cho sảnxuất sản phẩm

 Ngày 15/3 phiếu nhập kho số 182, nhập 100.000kg vật liệu B, giá muachưa thuế GTGT 10% 23 Tiền hàng được thanh toán bằng tiền mặt theophiếu chi số 124

Trang 26

 Ngày 15/3, phiếu xuất kho số 152, xuất 400.000kg vật liệu C cho sản xuấtsản phẩm.

 Ngày 20/3 phiếu nhập kho số 183, nhập 22.000kg vật liệu A, giá mua chưathuế GTGT 11, DN thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn, theo khế ước vay số

 Phương pháp nhập trước- xuất trước

 Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

 Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

2 Thiết kế quá trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ songsong, trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp FIFO (quy trình ghi sổ,thiết kế biểu mẫu các sổ sách sử dụng, thực hiện việc ghi sổ)

3 Thiết kế quá trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ songsong, trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp giá hạch toán (quy trình ghi

sổ, thiết kế biểu mẫu các sổ sách sử dụng, thực hiện việc ghi sổ)

4 Thiết kế quá trình ghi sổ tổng hợp và thực hiện ghi sổ tổng hợp theo các hình thức sổ: (1) Nhật ký chung; và (2) Chứng từ ghi sổ

Bài số 4.4

Tình hình thanh toán với người bán đầu tháng 6/20X2 của công ty T&J áp dụng chế độ kế toán ban hành theo TT200/2014/TT-BTC, như sau (đv 1000đ):

- Phải trả người bán B: 100.000 (Hóa đơn số 55 ngày 16/5)

- Ứng trước cho người bán C: 60.000

- Phải trả người bán D: 120.000 (Hóa đơn số 65 ngày 17/5)

Trang 27

Trong tháng 6/2012 doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (đv:1000đ)

15.Ngày 3/6, theo hóa đơn số 60 mua hàng của người bán C, giá thanh toán cảthuế GTGT 10%: 121.000

16.Ngày 5/6, hóa đơn số 61, mua hàng của người bán B, giá thanh toán cả thuếGTGT 10%: 330.000

17.Ngày 6/6 nhận hàng từ C liên quan đến số ứng trước, trị giá hàng nhận chưathuế là 60.000, thuế GTGT 10%, phần chênh lệch sẽ thanh toán sau

18.Ngày 10/6, hóa đơn số 86 mua hàng của công ty D, giá mua cả thuế GTGT10%: 440.000

19.Ngày 12/6, thanh toán hết cho B số nợ đầu kỳ bằng chuyển khoản (giấy báo

22.Ngày 24/6, phiếu chi số 30/6, thanh toán cho B số tiền 130.000

23.Ngày 26/6, phiếu chi số 35/6, chi tiền cho người bán C: 30.000

24.Ngày 27/6, hóa đơn số 72, mua hàng của B, giá thanh toán cả thuế GTGT10% 121.000 Sau khi nhận hàng, doanh nghiệp thanh toán hết cho B bằngtiền mặt (phiếu chi số 40/6)

25.Ngày 28/6, hóa đơn số 67, mua hàng của công ty C, giá chưa thuế GTGT10%: 160.000 Hồi khấu được chấp nhận do mua nhiều trong 6 tháng đầunăm 20.000 được ghi giảm nợ phải trả người bán

26.Ngày 29/6, hóa đơn số 96, mua hàng của người bán D, giá chưa thuếGTGT10%: 200.000

27.Ngày 30/6, thanh toán cho B bằng tiền gửi ngân hàng, giấy báo Nợ số1567

Ngày đăng: 09/10/2021, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cần thiết. Hình sau mô tả qui trình thanh toán lương tại công ty. - BÀI TẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
c ần thiết. Hình sau mô tả qui trình thanh toán lương tại công ty (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w