Từ việc điều kiện lao động không đảm bảo dẫn tới những trường hợp đáng tiếc xãy ra với người lao động như: Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng. Xuất phát từ những đặc điểm thực trạng của các công ty, tập đoàn đa quốc gia đang trực tiếp đầu tư vào Việt Nam như trên, cũng như muốn tìm hiểu rõ hơn về điều kiện lao động trong các công ty, tập đoàn này em xin chọn đề tài: “Thực trạng về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam hiện nay.” làm đề tài cho bài tiểu luận của mình. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu2.1. Mục đíchNghiên cứu học phần tổ chức lao động về điều kiện lao động và chế độ làm việc trên cơ sở tìm hiểu thực trạng về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam , từ đó rút ra một số bài học cũng như biện pháp nâng cao điều kiện lao động và chế độ làm việc tại đây để đạt kết quả cao nhất.2.2. Nhiệm vụ Trình bày những lí luận cơ bản về điều kiện lao động và chế độ làm việc. Chỉ ra thực trạng ưu điểm hạn chế về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam hiện nay . Chỉ ra được nguyên nhân của thực trạng trên, từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục.3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : Điều kiện lao động và chế độ làm việc. Phạm vi nghiên cứu : Công ty Samsung Việt Nam là công ty lớn nên có thể được nghiên cưú dưới nhiều góc độ khác nhau. Tiểu luận này nghiên cứu thực trạng về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam dưới góc độ ưu điểm hạn chế ở các khía cạnh pháp luật và đời sống con người từ đó đánh giá và đưa ra giải pháp khắc phục4. Phương pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau: phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và đối chiếu, phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Các phương pháp nghiên cứu trong luận văn được thực hiện trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, dựa trên các quan điểm, đường lối về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước trong xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.5. Kết cấuNgoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận được kết cấu thành ba chương:Chương 1 : Lý luận chung về điều kiện lao động và chế độ làm việc Chương 2 : Thực trạng về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam Chương 3 : Giải pháp cải thiện về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC1.1. Lý luận chung về điều kiện lao động 1.1.1. Khái niệm điều kiện lao động Khái niệm lao động:lao động là vận dụng sức mạnh tay chân hoặc trí óc thông qua công cụ lao động để cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tinh thần phục vụ nhu cầu sinh tồn của con người. Chính nhờ lao động mà con người trở thành loài thượng đẳng và có cuộc sống văn minh như ngày nay. Trong xã hội có sự phân công lao động khác nhau, người lao động trí óc, người lao động chân tay,… Khái niệm nơi làm việc: Nơi làm việc là một phần không gian diện tích sản xuất được trang bị các thiết bị phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất nhất định. Khái niệm điều kiện lao động :Điều kiện lao động là tổng hợp mọi yếu tố tâm sinh lý, về vệ sinh phòng bệnh, về thẩm mĩ, tâm lý xã hội và điều kiện sống có liên quan đến nhau cùng tác động lên cơ thể người lao động ảnh hưởng đến sức khỏe khả năng làm việc và sự phát triển nhân cách con người.Ðiều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. Ðể có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động, các yếu tố đó bao gồm: Các yếu tố của lao động: Máy, thiết bị, công cụ; Nhà xưởng; Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu; Ðối tượng lao động; Người lao động; Các yếu tố liên quan đến lao động: Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc. Các yếu tố kinh tế, xã hội; Quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động. Các yếu tố của điều kiện lao động:Nhóm yếu tố về tâm sinh lý lao độngNhóm yếu tố về vệ sinh của môi trường lao động Nhóm điều kiện thẩm mỹ của lao độngNhóm điều kiện tâm lý xã hội Nhóm điều kiện chế độ làm việc nghỉ ngơi1.1.2. Tác động của điều kiện lao động đến người lao động Ảnh hưởng đến sứ khỏe của người lao động.Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp. Ðó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại. Những yếu tố có nguy cơ gây chấn thương hoặc chết người đối với người lao động, bao gồm: Các bộ phận truyền động, chuyển động. Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng có nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết; Nguồn nhiệt. Ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn... tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ; Nguồn điện: Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện..; làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch. Vật rơi, đổ, sập. Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng.... Vật văng bắn. Thường gặp là phoi của các máy gia công như: máy mài, máy tiện, đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn.... . Nổ:Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hoá lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu. Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh. Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ. Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ. Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định. Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa học càng tăng. Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định. Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ.... Ảnh hưởng làm giảm khả năng làm việc của người lao độngCác yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động:Máy, thiết bị, công cụ, nhà xưởng, năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, đối tượng lao động, người sử dụng lao động. Các yếu tố liên quan đến lao động: Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc, các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến người lao động, quan hệ đồng nghiệp đồng nghiệp, quan hệ của cấp dưới với cấp trên, chế độ thưởng phạt, sự hài lòng với công việc...Tính chất của quá trình lao động: lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công, cơ giới, tự động...Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động: Bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động, thao tác, chế độ lao động nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động...Yếu tố tâm sinh lý: Gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh tâm lý, thần kinh giác quan..Đặc điểm của lao động: cường độ lao động, chế độ lao động, tư thế lao động không thuận lợi và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động…Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu buồn tẻ...hoặc với trách nhiệm cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý. Điều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần kinh. Cuối cùng gây bệnh tâm lý mệt mỏi uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, làm giảm năng suất và chất lượng lao động, có khi dẫn đến tai nạn lao động.Yếu tố môi trường lao động: Các yếu tố môi trường lao động: vi khí hậu, tiếng ồn và rung động, bức xạ và phóng xạ, chiếu sáng không hợp lý, bụi, các hoá chất độc, các yếu tố vi sinh vật có hại…Vi khí hậu. Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí. Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người. Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị....Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp. Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh...Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi.Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người.Tiếng ồn và rung sóc.Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, nó phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm. Rung sóc thường do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, do các động cơ nổ tạo ra.Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp như: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và cơ; hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén.... Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ... Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh. Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động.Bức xạ và phóng xạNguồn bức xạ: Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại. Lò thép hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại.Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong.Kỹ thuật chiếu sáng:Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích hợp. Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động.Các đơn vị đo lường ánh sáng thường được dùng: cường độ ánh sáng, độ rọi, độ chói; máy đo ánh sáng chủ yếu hiện nay được dùng là Luxmet. Nhu cầu ánh sáng đòi hỏi tùy thuộc vào công việc.Khi cường độ và kỹ thuật chiếu sáng không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, (thường là quá thấp) ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động... về mặt kỹ thuật an toàn còn thấy rõ: khả năng gây tai nạn lao động tăng lên do không nhìn rõ hoặc chưa đủ thời gian để mắt nhận biết sự vật (thiếu ánh sáng); do lóa mắt (ánh sáng chói quá).1.2. Lý luận chung về chế độ làm việc, nghỉ ngơi cho người lao động1.2.1. Chế độ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi Khái niệm khả năng làm việc Là khả năng để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định với chất lượng công việc trong một khoảng thời gian. Khả năng làm việc chia làm 3 thời kỳ Thời ký tăng khả năng làm việc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên: Hoàng Thị Công người mà đã tận tâm giảng dạy em học phần : Tổ chức lao động, trong quá trình học tập có những khúc mắc về kiến thức giảng viên luôn giải đáp và truyền đạt bằng cả cái tâm của một người thầy Để có được bài tiểu luận này phần lớn là nhờ công sức dạy bảo từ giảng viên bộ môn, cùng với đó là nguồn kiến thức do bản thân em tìm tòi nghiên cứu trong quá trình học tập và làm bài
Lượng kiến thức là bao la, việc bài tiểu luận của em còn thiếu sót và mắc lỗi sai là điều không thể tránh, em mong muốn quý thầy cô châm trước cho em và có những chỉ bảo đóng góp em luôn sẵn sàng tiếp thu để bài làm sau một hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc quý thầy, cô luôn luôn vui vẻ, mạnh khỏe và hạnh phúc trong cuộc sống cũng như trong công việc trồng người cao quý !
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Nhiệm vụ 2
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu 3
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 4
1.1 Lý luận chung về điều kiện lao động 4
1.1.1 Khái niệm điều kiện lao động 4
1.1.2 Tác động của điều kiện lao động đến người lao động 5
1.2 Lý luận chung về chế độ làm việc, nghỉ ngơi cho người lao động 9
1.2.1 Chế độ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi 9
1.2.2 Mục tiêu điều chỉnh về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi 10
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY SAMSUNG VIỆT NAM 12
2.1 Tổng quan về Công ty Samsung Việt Nam 12
2.2 Điều kiện lao động làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam 12
2.3 Vấn đề còn tồn tại trong điều kiện lao động và chế độ làm việc của Samsung Việt Nam 17
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY SAMSUNG VIỆT NAM 20
3.1 Giải pháp cải thiện về điều kiện lao động tại Công ty Samsung Việt Nam 20
3.2 Giải pháp cải thiện về chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam 21
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một công ty khi bắt đầu vào hoạt động để tồn tại và giữ vững vị thế thì phải đặt ra mục tiêu là năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm hợp lý Và trong nền kinh tế hiện nay thì sự đầu tư xây dựng các công ty tập đoàn lớn có vai trò tích cực và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Vai trò quan trọng của các công ty tập đoàn đa quốc gia thể hiện ở sự phát triển trong những năm qua về số lượng, tỷ trọng trong sản xuất, tính đa dạng về lĩnh vực Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, số lượng các công ty, tập đoàn đa quốc gia đầu tư xây dựng công ty trụ sở ở Việt Nam ngày một nhiều hơn, thu hút một lực lượng lớn người lao động tham gia và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động
Tuy nhiên, bên cạnh vai trò và sự phát triển ngày càng nhiều sự tham gia của các tập đoàn, công ty đa quốc gia thì đôi khi đặt nặng vấn đề lợi nhuận nên việc đảm bảo các điều kiện lao động tại các công ty này còn rất hạn chế
và đáng lo ngại là một trong những vấn đề cần được quan tâm Đặc điểm các công ty tập đoàn lớn này phần lớn thường sử dụng mặt bằng làm việc là các khu công nghiệp khu chế xuất lớn để làm nơi sản xuất, tập trung hàng ngàn thậm chí hàng chục ngàn công nhân viên nên công tác tổ chức nơi làm việc cần khoa học, đảm bảo điều kiện sinh hoạt, lao động cho số công nhân viên
vô cùng lớn là một bài toán khó…Vì vậy đôi khi điều kiện lao động thường không được đảm bảo theo đúng quy định của nhà nước về các tiêu chí an toàn, vệ sinh lao động, môi trường tại nơi làm việc
Từ việc điều kiện lao động không đảm bảo dẫn tới những trường hợp đáng tiếc xãy ra với người lao động như: Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng Xuất phát từ những đặc điểm thực trạng của các công ty,
Trang 5tập đoàn đa quốc gia đang trực tiếp đầu tư vào Việt Nam như trên, cũng như muốn tìm hiểu rõ hơn về điều kiện lao động trong các công ty, tập đoàn này
em xin chọn đề tài: “Thực trạng về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam hiện nay.” làm đề tài cho bài tiểu luận của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Nghiên cứu học phần tổ chức lao động về điều kiện lao động và chế độ làm việc trên cơ sở tìm hiểu thực trạng về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam , từ đó rút ra một số bài học cũng như biện pháp nâng cao điều kiện lao động và chế độ làm việc tại đây để đạt kết quả cao nhất
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Điều kiện lao động và chế độ làm việc
- Phạm vi nghiên cứu : Công ty Samsung Việt Nam là công ty lớn nên
có thể được nghiên cưú dưới nhiều góc độ khác nhau Tiểu luận này nghiên cứu thực trạng về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam dưới góc độ ưu điểm hạn chế ở các khía cạnh pháp luật và đời sống con người từ đó đánh giá và đưa ra giải pháp khắc phục
4 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau: phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp
Trang 6thống kê, phương pháp so sánh và đối chiếu, phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn Các phương pháp nghiên cứu trong luận văn được thực hiện trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, dựa trên các quan điểm, đường lối về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng
và Nhà nước trong xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Chương 3 : Giải pháp cải thiện về điều kiện lao động và chế độ làm việc tại Công ty Samsung Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM
VIỆC 1.1 Lý luận chung về điều kiện lao động
1.1.1 Khái niệm điều kiện lao động
- Khái niệm lao động:
lao động là vận dụng sức mạnh tay chân hoặc trí óc thông qua công cụ lao động để cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tinh thần phục vụ nhu cầu sinh tồn của con người Chính nhờ lao động mà con người trở thành loài thượng đẳng
và có cuộc sống văn minh như ngày nay Trong xã hội có sự phân công lao động khác nhau, người lao động trí óc, người lao động chân tay,…
- Khái niệm nơi làm việc:
Nơi làm việc là một phần không gian diện tích sản xuất được trang bị các thiết bị phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất nhất định
- Khái niệm điều kiện lao động :
Điều kiện lao động là tổng hợp mọi yếu tố tâm sinh lý, về vệ sinh phòng bệnh, về thẩm mĩ, tâm lý xã hội và điều kiện sống có liên quan đến nhau cùng tác động lên cơ thể người lao động ảnh hưởng đến sức khỏe khả năng làm việc và sự phát triển nhân cách con người
Ðiều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất Ðể có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động
Trang 8trong quá trình lao động, các yếu tố đó bao gồm: Các yếu tố của lao động: - Máy, thiết bị, công cụ; - Nhà xưởng; - Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu; - Ðối tượng lao động; - Người lao động;
Các yếu tố liên quan đến lao động: - Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc - Các yếu tố kinh tế, xã hội; Quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động
Các yếu tố của điều kiện lao động:
Nhóm yếu tố về tâm sinh lý lao động
Nhóm yếu tố về vệ sinh của môi trường lao động
Nhóm điều kiện thẩm mỹ của lao động
Nhóm điều kiện tâm lý xã hội
Nhóm điều kiện chế độ làm việc nghỉ ngơi
1.1.2 Tác động của điều kiện lao động đến người lao động
- Ảnh hưởng đến sứ khỏe của người lao động
Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp Ðó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại
Những yếu tố có nguy cơ gây chấn thương hoặc chết người đối với người lao động, bao gồm: Các bộ phận truyền động, chuyển động Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng có nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết; Nguồn nhiệt Ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ;
Nguồn điện:
Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện ; làm tê liệt hệ thống hô hấp,
Trang 9tim mạch Vật rơi, đổ, sập Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng;
đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện,
đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng Vật văng bắn Thường gặp là phoi của các máy gia công như: máy mài, máy tiện, đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn
Nổ:
Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hoá lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá
vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng
nổ Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa học càng tăng Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ
- Ảnh hưởng làm giảm khả năng làm việc của người lao động
Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động:
Máy, thiết bị, công cụ, nhà xưởng, năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, đối tượng lao động, người sử dụng lao động
Các yếu tố liên quan đến lao động:
Trang 10Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc, các yếu tố kinh tế,
xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến người lao động, quan hệ đồng nghiệp - đồng nghiệp, quan hệ của cấp dưới với cấp trên, chế độ thưởng - phạt, sự hài lòng với công việc Tính chất của quá trình lao động: lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công, cơ giới, tự động
Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động:
Bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động, thao tác, chế độ lao động nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động
Yếu tố tâm - sinh lý:
Gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh - tâm lý, thần kinh - giác quan Đặc điểm của lao động: cường độ lao động, chế độ lao động, tư thế lao động không thuận lợi và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động…
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc
gò bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu buồn tẻ hoặc với trách nhiệm cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý Điều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần kinh Cuối cùng gây bệnh tâm lý mệt mỏi uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, làm giảm năng suất và chất lượng lao động, có khi dẫn đến tai nạn lao động
Yếu tố môi trường lao động:
Các yếu tố môi trường lao động: vi khí hậu, tiếng ồn và rung động, bức
xạ và phóng xạ, chiếu sáng không hợp lý, bụi, các hoá chất độc, các yếu tố vi sinh vật có hại…
Vi khí hậu
Trang 11Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người
Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh
Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi.Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người
Tiếng ồn và rung sóc
Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, nó phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm Rung sóc thường do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, do các động cơ nổ tạo ra
Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép
dễ gây các bệnh nghề nghiệp như: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và cơ; hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động
Trang 12động, bệnh nghề nghiệp Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong
Kỹ thuật chiếu sáng:
Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động
Các đơn vị đo lường ánh sáng thường được dùng: cường độ ánh sáng, độ rọi,
độ chói; máy đo ánh sáng chủ yếu hiện nay được dùng là Luxmet Nhu cầu ánh sáng đòi hỏi tùy thuộc vào công việc
Khi cường độ và kỹ thuật chiếu sáng không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, (thường là quá thấp) ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động về mặt kỹ thuật an toàn còn thấy rõ: khả năng gây tai nạn lao động tăng lên do không nhìn rõ hoặc chưa đủ thời gian để mắt nhận biết sự vật (thiếu ánh sáng); do lóa mắt (ánh sáng chói quá)
1.2 Lý luận chung về chế độ làm việc, nghỉ ngơi cho người lao động
1.2.1 Chế độ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
- Khái niệm khả năng làm việc
Là khả năng để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định với chất lượng công việc trong một khoảng thời gian
- Khả năng làm việc chia làm 3 thời kỳ
Thời ký tăng khả năng làm việc
Là giai đoạn bắt đầu lao động giai đoạn này là người lao động vừa làm việc vừa thử nghiệm các phương pháp làm việc, để tìm ra ra phương pháp tối
ưu nhất Giai đoạn này phụ thuộc vào trình độ lành nghề và kinh nghiệm cao trong lao động
Trang 13Trong giai đoạn này, khả năng làm việc tăng cao hơn so với yêu cầu và sau đó trở về đến yêu cầu, biểu hiện qua năng suất tăng cao và giảm chút ít sau đó.Thực chất giai đoạn này người lao động đi tìm tốc độ làm việc thích hợp để duy trì khả năng làm việc lâu dài
Thời ký ổn định
Là giai đoạn khả năng làm việc bù trừ hoàn toàn Khi người lao động
đã xác định được phương hướng làm việc và tốc độ lao động phù hợp, vì thế năng suất lao động ổn định một thời gian dài Giai đoạn này còn phụ thuộc vào sức khỏe và tính hứng thú của công việc
Thời kỳ giảm khả năng làm việc
Là giai đoạn bù trừ không hoàn toàn, năng suất lao động có thể thất thường theo hướng giảm xuống do sự mệt mỏi hoặc yếu tố bất lợi về sinh lí
Nó còn phụ thuộc vào sức khỏe và tính hứng thú của công việc Sức lao động giảm nhiều và xuất hiện sự sai sót trong lao động Biểu hiện là năng suất lao động giảm , phế phẩm tăng Cần người lao động nghỉ ngơi
- Khái niệm thời giờ làm việc : là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do sự thỏa thuận của các bên, trong thời gian đó người lao động phải có mặt tại địa điểm để thực hiện những công việc, nhiệm vụ được giao phù hợp với các quy định của pháp luật và sự thỏa thuận trong hợp đồng lao động
- Khái niệm thời giờ nghỉ ngơi : là khoảng thời gian trong đó người lao động không phải thực hiện những nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng thời gian đó theo ý muốn của mình Tóm lại, tìm hiểu thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi để đưa ra khoảng thời giờ làm việc, nghỉ ngơi thích hợp nhằm tăng năng suất lao động đồng thời bảo vệ sức khỏe cho người lao động
1.2.2 Mục tiêu điều chỉnh về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
- Đối với người lao động : Thứ nhất, việc quy định thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tạo điều kiện cho người lao động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
Trang 14lao động trong quan hệ, đồng thời giúp người lao động bố trí, sử dụng quỹ thời gian của mình hợp lý hơn vừa bảo đảo thời gian lao động vừa có thời gian tái tạo lại sức lao động Thứ hai, quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có ý nghĩa trong bảo hộ lao động, đảm bảo thời gian nghỉ ngơi cho người lao động Trong khoảng thời gian lao động người lao động phải tuân thủ các nội quy an toàn để tự bảo vệ mình trong suốt thời giờ lao động
- Đối với người sử dụng lao động :
Thứ nhất, việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi giúp người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh khoa học và hợp lý, sử dụng một cách tiết kiệm các nguồn tài nguyên trong doanh nghiệp nhằm hoàn thiện tốt tất cả các mục tiêu đã đề ra Các doanh nghiệp hoạt động theo kế hoạch sử dụng các tài nguyên để sản xuất sản phẩm nên cần một thời gian cố định làm việc của nguồn lao động để đảm bảo bộ máy hoạt động hiệu quả
Thứ hai, những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là căn
cứ pháp cho việc người sử dụng lao động thực hiện quyền quản lý, điều hành, giám sát lao động, đặc biệt trong xử lý kỷ luật lao động, từ đó tiến hành trả lương, thưởng khen thưởng và xử phạt người lao động
- Đối với Nhà nước : Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thể hiện rõ thái độ của Nhà nước đối với nguồn lực lao động vừa tuân thủ các công ước quốc tế vừa tạo điều kiện thời giờ làm việc cho người lao động