1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÀN SÓNG TOÀN cầu hóa CHÂU á và HIỆN TƯỢNG TOÀN cầu hóa tài CHÍNH THEO lý THUYẾT bộ BA bất KHẢ THI

60 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làn Sóng Toàn Cầu Hóa Châu Á Và Hiện Tượng Toàn Cầu Hóa Tài Chính Theo Lý Thuyết Bộ Ba Bất Khả Thi
Tác giả Joshua Aizenman, Menzie D. Chinn, Hiro Ito
Trường học Trường đại học Kinh tế TP HCM
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta thấy rằng sự kết hợp cac chínhsách trong bộ 3 tài chính và hiện trạng tài chính tác động đến biến động sản lượngthông qua kênh đầu tư hoặc thương mại phụ thuộc vào sự mở cửa củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

-****

 -LÀN SÓNG TOÀN CẦU HÓA: CHÂU Á VÀ

HIỆN TƯỢNG TOÀN CẦU HÓA TÀI CHÍNH THEO

2 Lê Phan Ngọc Hân

3 Nguyễn Thị Kim Thanh

Trang 2

4 Nguyễn Hoài Phong

Trang 3

MỤC LỤC

Tổng quan

1 Giới thiệu 4

2 Bộ ba bất khả thi: lý thuyết và kiểm chứng 6

2.1 Lý thuyết tổng quát 6

2.2 Phát triển mô hình bộ ba bất khả thi 9

3 Phân tích hồi quy 13

3.1 Ước lượng kết quả của mô hình tổng quát 16

3.1.1 Biến động trong sản lượng 17

3.1.2 Biến động của lạm phát 19

3.1.3 Mức lạm phát trung hạn 20

3.2 Những tác động đối với châu Á 22

4 Điều tra sâu hơn về biến động sản lượng và lựa chọn bộ ba bất khả thi 24

4.1 Các kênh dẫn đến biến động sản lượng 24

4.1.1 Các kết quả dựa trên biến động đầu tư và biến động tỷ giá hối đoái thực 25

4.1.2 Kết quả dựa trên các khía cạnh khác của hiệu quả kinh tế vĩ mô 25

4.2 Một cái nhìn sâu sắc hơn về các kênh chuyển đổi và các gợi ý chính sách tại Châu Á 26

5 Nhận định tổng quát 32

Phụ lục: Đo lường mẫu hình bộ ba bất khả thi 35

Trang 4

Tổng quan

“Các chỉ sổ của bộ ba bất khả thi” được Aizenman phát triển và đưa vào sửdụng năm 2008, thuật ngữ này đo lường những mức độ đạt được của ba chính sáchtrong bộ ba bất khả thi- đó là chính sách tiền tệ độc lập, tỷ giá hối đoái cố định và hộinhập tài chính Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu về việc mẫu hìnhnhững chính sách này tác động đến nền kinh tế vĩ mô mà tập trung là kinh tế tại cácnước châu Á Chúng tôi thấy rằng sự lựa chọn ba chính sách này liên quan đến sự biếnđộng về sản lượng và mức độ lạm phát trung hạn Mức độ độc lập tiền tệ càng cao cóthể làm giảm biến động sản lượng, liên quan không nhiều đến sự biến động của sảnlượng trong khi đó tỷ giá hối đoái cố định liên quan đáng kể đến sự biến động sảnlượng, điều này có thể được giảm nếu một quốc gia nắm giữ lượng dự trữ ngoại tệcao hơn ngưỡng( khoảng 20% tổng sản lượng quốc nội GDP) Thả nổi đồng tiền nhiềuliên quan đáng kể đến tỷ lệ lạm phát cao hơn trong khi đó tỷ giá hối đoái cố định vàthị trường mở ảnh hưởng làm giảm lạm phát Chúng ta thấy rằng sự kết hợp cac chínhsách trong bộ 3 tài chính và hiện trạng tài chính tác động đến biến động sản lượngthông qua kênh đầu tư hoặc thương mại phụ thuộc vào sự mở cửa của nền kinh tế.Trong khi đó mức độ ổn định của tỷ giá có thể tránh được biến động của tỷ giá thực,

nó cũng làm cho đầu tư biến động, thông qua sự biến động- những tác đông của việcduy trì tỷ giá ổn định lên đầu tư có thể bị vô hiệu nếu nắm giữ tỷ lệ dự trữ cao tăngcường tác động của tỷ giá đối đoái cố định đến đầu tư có thể xóa bỏ bằng cách nắmgiữ lượng dự trự ngoại tệ cao Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng, những nhà làmchính sách trong một nền kinh tế mở sẽ thích theo đuổi chính sách tỷ giá hối đoái cốđịnh hơn khi nắm giữ một lượng lớn dự trữ ngoại tệ Những nền kinh tế mới nổi ởChâu Á được trang bị những sự kết hợp trong chính sách vĩ mô chính điều này có thểgiúp họ làm giảm sự biến động của tỷ giá hối đoái thực Lượng dự trự ngoại tệ khá lớncác quốc gia này đang nắm giữ sẽ được dùng để làm tăng tính ổn định khi lựa chọnchính sách “ bộ ba bất khả thi” và điều này có thể giúp giải thích được hiện tượng “thugom”dự trữ ngoại tệ gần đây trong khu vực

Trang 5

lệ, các nền kinh tế công nghiệp hóa của châu Á được dự kiến suy giảm 2,4% trongnăm 2009, trong đó hai nền kinh tế tăng trưởng cao của châu Á là Trung Quốc và Ấn

Độ, được dự đoán sẽ giảm một cách đáng kể xuống còn , tương ứng 7,5% và 5,4% Rõràng, các nền kinh tế đang phải trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tồi tệ nhất

kể từ cuộc Đại suy thoái những năm 1930

Tuy nhiên, vào mùa hè năm 2009, một số nền kinh tế có những dấu hiệu phụchồi Ngay cả Mỹ, trung tâm của cuộc khủng hoảng, đã bắt đầu có những dấu hiệuphục hồi vào mùa thu năm 2009 Một số nền kinh tế mới nổi Châu Á đã có những dữliệu báo cáo cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ trong khi một số nền kinh tế nhỏ hơn vẫncòn trong tình trạng khó khăn Trong quý thứ hai của năm 2009, GDP của tất cả cácnền kinh tế mới nổi châu Á trung bình tăng trên 10%/năm trong khi Mỹ giảm 1% Đầutháng 7 năm 2009, CEO Ngân hàng Phát triển Châu Á Jong-Wha Lee nhận xét – cóthể nhìn thấy sự phục hồi của các nền kinh tế mới nổi Khu vực Đông Á mới nổi theodạng hình chữ V, với sự tăng trưởng nhảy vọt năm 2009 trước khi đã khôi phục lại tốc

độ tăng trưởng của năm trước trong năm 2010.1

Nếu việc phục hồi hình chữ V ở châu Á diễn ra, thì đây không là trường hợpduy nhất từ trước đến nay Trong thực tế, sự phục hồi của nhiều nền kinh tế trong khuvực sau hậu quả cuộc khủng hoảng châu Á 1997-98 cũng có dạng phục hồi theo hìnhchữ V Mặc dù sản lượng sụt giảm nghiêm trọng vào năm 1998, nhưng các nền kinh

tế đang gặp khủng hoảng này đã cho thấy một khôi phục ấn tượng với sự tăng trưởng

1 Thông cáo báo chí Ngân Hàng Phát Triển Châu Á ngày 23 tháng 7 năm 2009,

www.adb.org/Media/Articles/2009/12944-east-asian-economics-growths/

Trang 6

mạnh mẽ trong xuất khẩu và sản lượng đầu ra vào đầu năm 1999 Park và Lee (2002)cho rằng sự phục hồi nhanh chóng là do việc mở cửa của các nền kinh tế này, và sựliên kết chặt chẽ với các khu vực còn lại của thế giới Sự khôi phục trở lại của châu Áthời điểm này được cho rằng không chỉ ấn tượng mà còn gây ngạc nhiên, không giốngnhư hậu quả của các cuộc khủng hoảng châu Á, nền kinh tế Mỹ đã không cung cấpđược " yêu cầu phương sách cuối cùng" (Aizenman và Jinjarak, 2008) có thể giảiquyết được các nhu cầu bị bỏ qua trong nền kinh tế thế giới

Nếu nền kinh tế châu Á phục hồi mạnh mẽ và bền vững trong khi các nền kinh

tế tiên tiến thì không, sẽ có hai HÀM Ý ý nghĩa Đầu tiên, phục hồi mạnh mẽ là bằngchứng cho thấy việc các nền kinh tế Châu Á “tách” ra khỏi các nền kinh tế tiên tiến.Thứ hai, nó cho thấy rằng các nền kinh tế châu Á, hầu hết trong số đó là các nền kinh

tế mở cửa cho thương mại quốc tế hàng hoá, tài sản tài chính, chuẩn bị tốt hơn để đốiphó với cuộc khủng hoảng kinh tế trong một môi trường toàn cầu hóa Hình 1 chothấy rằng các nền kinh tế thị trường mới nổi ở Châu Á có sản lượng biến động “ được

đo bằng độ lệch chuẩn bình quân đầu người với tỷ lệ tăng trưởng sản lượng” được duytrì ở mức thấp so với các nền kinh tế công nghiệp Một giả thuyết thú vị là những quốcgia này đã áp dụng chính sách kinh tế quốc và điều đó giúp họ có những biểu hiện tốthơn của nền kinh tế vĩ mô Trong khi chúng ta vẫn còn phải chờ thêm vài năm nữa đểthu thập đủ dữ liệu để tiến hành một phân tích có ý nghĩa của việc “tách” trên, tuynhiên chúng ta có thể điều tra xem liệu các nền kinh tế châu Á có thích ứng hơn haykhông trong nền kinh tế toàn cầu hóa bằng cách kiểm tra những gì đã xảy ra trong lịch

sử trong vài thập niên vừa qua Điều này sẽ là trọng tâm chính của bài báo này

Đ gii thích mu hình chính sách trong bi cnh kinh tế vĩ mô quc tế, bài

viết này tp trung vào mt gi thuyết trung tâm trong tài chính quc tế, đó là “b

ba bt kh thi” Gi thuyết là mt quc gia có th đng thi chn bt k hai nhưng không đưc tt c ba mc tiêu sau đây: tin t đc lp, t giá n đnh và

hi nhp tài chính Nếu quan đim này đúng thì điu đó có nghĩa rng các nhà

hoch đnh chính sách buc phi la chn ch có 2 trong s 3 mc tiêu va nêu trên Gi s rng các nn kinh tế mi ni Châu Á đã làm tt hơn các nn kinh tế

đang phát trin khác v mt n đnh sn lưng, thì có kh năng chính sách qun

lý kinh tế vĩ mô quc tế ca h, dưi s ràng buc ca b ba bt kh thi, đã góp

Trang 7

phn làm cho các nn kinh tế này d b tn thương hơn bi tình trng toàn cu hóa hin nay.

Trong bài báo này, mục tiêu của chúng tôi là để điều tra cấu hình chính sáchnhư thế nào dựa trên trilemma ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh tế vĩ mô củanền kinh tế, tập trung vào các thị trường mới nổi ở châu Á Với sự kinh hoạt, phức tạpcủa lựa chọn chính sách và sự biểu hiện kinh tế vĩ mô, nó là thích hợp nhất và hiệuquả để thực hiện bảng điều khiển dữ liệu phân tích để làm sáng tỏ những đặc thù, nếu

có, của chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế của các nền kinh tế này Cụ thể hơn, bằngcách sử dụng các chỉ số trilemma - phát triển bởi Aizenman et al (2008) đo lườngmức độ đạt được trong mỗi ba mục tiêu chính sách, chúng tôi đề xuất để kiểm trachính sách 3 cấu hình dựa trên trilemma ảnh hưởng đến hiệu quả nền kinh tế vĩ mônhư biến động sản lượng, biến động lạm phát, và tỷ lệ lạm phát trung bình của các nềnkinh tế phát triển.

Hơn na, bài nghiên cu này tp trung vào vn đ biến đng sn lưng và

c gng xác đnh các kênh mà thông qua đó s la chn chính sách b ba bt kh

thi nh hưng đến biết đng sn lưng, và biến đng đu tư và t giá thc là

nhng kênh ng c viên có kh năng Nghiên cu ca chúng tôi có th mang li

nhng kết lun v vn đế mc đ m ca nn kinh tếảnh hưng như thế nào đến

s thay đi ca các mu hình chính sách.

Trong phần 2 chúng tôi mô tả ngắn gọn lý thuyết của bộ ba bất khả thi và cũngđánh giá sự phát triển của chính sách kinh tế vĩ mô dựa trên bộ ba bất khả thi bằngcách sử dụng "chỉ số bộ ba bất khả thi" Trong phần 3 chúng tôi tiến hành một phântích chính thức hơn về ảnh hưởng của lựa chọn chính sách lên mục tiêu kinh tế vĩ mô,

cụ thể là, biến động sản lượng, tỷ lệ lạm phát, và sự biến động của lạm phát Chúng tôi

sẽ xem xét các tác động của kết quả trong việc ước lượng đối với các nền kinh tế châu

Á Trong phần 4, chúng tôi mở rộng điều tra thực nghiệm của chúng tôi để nghiên cứucác kênh thông qua đó cấu hình chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế ảnh hưởng đến biếnđộng đầu ra Cuối cùng, tại mục 5, chúng tôi trình bày phần kết luận

2 Bộ ba bất khả thi: lý thuyết và kiểm chứng

2.1 Lý thuyết tổng quát

Trang 8

Khi bt đu bài viết này, mc đ sâu rng ca cuc khng hong toàn cu

vn chưa th xác đnh đưc Tuy nhiên, ít nht cuc khng hong đã đưa ra

nhng vn đ -đưc nhn mnh trong hàng lot cuc hp ca nhóm G20

Washington, D.C., London và Pittsburgh - v cu trúc tài chính quc tế hin nay

cũng như các chính sách kinh tế vĩ mô ca tng nn kinh tế riêng l Bt c mt

mu hình nào ca cu trúc tài chính quc tế hay các chính sách kinh tế vĩ

quc tế đưc xem xét bi các nhà hoch đnh chính sách, h không th tránh

đưc vic đi mt “b ba không th thc hin” hay “b ba bt kh thi” Hc thuyết này nói rng, mt quc gia ch có th chn cùng lúc hai trong ba mc tiêu:

đc lp tin t, n đnh t giá và hi nhp tài chính.

B ba bt kh thi đưc minh ha trong hình 2 Mi cnh ca tam giác ln

t th hin đc lp tin t, n đnh t giá và hi nhp tài chính - mô t mt mc tiêu có tính kh thi, nhưng nó không th đng thi đt đưc cùng mt lúc trên c

ba cnh ca tam giác Đnh trên cùng ca tam giác, đưc gi là “th trưng vn đóng”, là ví d v mt chính sách tin t đc lp kết hp vi mt t giá hi đoái c

đnh thì không th có hi nhp tài chính.2

Lch s đã ch ra rng các h thng tài chính quc tế khác nhau c gng đ

đt đưc s kết hp ca hai trong ba mc tiêu chính sách, chng hn như h

thng Gold Standard – bo đm vn lưu đng và t giá hi đoái c đnh và h

thng Bretton Woods cung cp mt chính sách tin t đc lp và t giá hi đoái

c đnh Trên thc tế các nn kinh tế đó đã thay đi các s kết hp như là mt

phn ng đi vi các cuc khng hong kinh tế hoc các s kin kinh tế ln có th

xy ra, t đó cho thy rng mi mt s la chn trong b ba mc tiêu chính sách

là mt s hòa trn nhng cái đưc và chưa đưc trong các điu kin qun lý kinh

tế vĩ mô khác nhau.3

Mt chính sách tin t đc lp hơn có th cho phép các nhà hoch đnh chính sách ổn định nền kinh tế thông qua các chính sách tin t mà không b ph thuc vào s qun lý kinh tế vĩ mô ca các nn kinh tế khác, do đó có kh năng làm cho

2 Xem Obstfeld Shambaugh, và Taylor (2005) trong những thảo luận và tham khảo rõ hơn về bộ ba bất khả thi

3 Aizenman et al (2008) đã trình bày bằng thống kê những cú sốc bên ngoài trong bốn thập kỷ gần đây, cụ thể là sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods, khủng hoảng nợ 1982, khủng hoảng Châu Á 1997-98, gây ra sự phá vỡ cấu trúc trong mẫu hình bộ ba bất khả thi.

Trang 9

nn kinh tế tăng trưng n đnh và bn vng Tuy nhiên, trong mt thế gii mà

giá cả và tiền lương cng nhc, các nhà hoch đnh chính sách có th tác đng làm thay đi sn lưng (ít nht là trong ngn hn), như thế s dn đến tăng biến đng

sn lưng và lm phát Hơn nữa, các chuyên gia tài khóa có thể lạm dụng quyền đểtiền tệ hóa từ nợ công và do đó kết thúc sự mất ổn định kinh tế thông qua lạm phát cao

và bất ổn định

Chính sách tỷ giá ổn định có thể phát hành chính sách ổn định giá bằng việccung cấp một cái neo và phí bảo hiểm rủi ro thấp hơn bởi làm giảm những rủi ro, do

đó khuyến khích đầu tư và thương mại quốc tế.4 Vì vy, ti thi đim ca cuc

khng hong kinh tế, duy trì mt t giá hi đoái c đnh có th tăng đ tin cy ca các nhà hoch đnh chính sách và do đó góp phn n đnh s dao đng sn lưng (Aizenman, etal., 2009) Tuy nhiên, mức độ cao hơn của chính sách ổn định tỷ giá cóthể cũng giải thoát các nhà hoạch định chính sách khỏi sự lựa chọn chính sách sử dụng

tỷ giá như một công cụ để hấp thụ cú sốc bên ngoài Prasad (2008) lp lun rng tính quá cng nhc ca t giá còn ngăn cn không cho nhng nhà làm chính sách

s dng công c chính sách phù hp vi thc tế din biến ca nn kinh tế, nht là khi nó có thể gây bùng nổ và phá sản bởi nền kinh tế quá nóng Sau đó, t giá quá

cng nhc chng nhng có kh năng dn đến bt n trong tăng trưng, mà còn

dn đến phân bổ sai các nguồn lực, và phát triển không công bằng , bền vững

T do hóa tài chính có l là chính sách gây tranh cãi và tranh lun sôi ni

nht trong các la chn b ba bt kh thi Mt mt, li ích ca hi nhp tài chính giúp quc gia tăng trưng nhanh hơn bng cách phân bổ nguồn lực tốt hơn, giảmbớt tình trng thông tin bt cân xng, giúp gia tăng đu tư trong nưc và giúp chuyn giao công ngh hoc kiến thc qun tr (tc là tăng trưng các yếu t kh

năng sn sut).5 Vì vy, các nn kinh tế này có th tiếp nhn ngun vn ca th

trưng tài chính mt cách tt hơn, gia tăng s an toàn bng các công c phòng

chng ri ro và đa dng hóa đu tư Mc dù vy hi nhp tài chính cũng đưc cho

4 Aghion, et al (2005) lập luận rằng, trong một nền kinh tế có thị trường tài chính tương đối phát triển, giảm tình trạng không ổn định có thể tăng hiệu quả phân phối vốn và nâng cao năng suất.

5 Henry (2006) lập luận rằng chỉ khi có sự thay đổi cơ bản trong tăng trưởng năng suất - thông qua sự phát triển của thị trường tài chính cân bằng với chính sách tự do hóa thị trường - thì mới có một ảnh hưởng lâu dài trong đầu tư và phát triển sản lượng Ngược lại, ảnh hưởng của tự do hóa tài chính nếu chỉ trong thời gian ngắn sẽ cho thấy mối quan hệ yếu ớt giữa tự do hóa tài chính và sự phát triển.

Trang 10

là nguyên nhân dn đến bt n kinh tế trong hai thp k qua gm c cuc khng

hong hin nay Đng dưi gc đ này, hi nhp tài chính có th làm luân chuyn các dòng vn qua khi biên gii và khi có biến đng dòng vn dng li đt ngt

hoc đo chiu do đó làm cho các nn kinh tế d b tn thương khi có s bùng n

chu k suy thoái (Kaminsky và schmukler 2002).6

Như vy lý thuyết cho chúng ta biết rng mi mt la chn trong ba chính sách b ba bt kh thi có th là mt con dao hai lưi, vì vy chúng ta nên phân tích chiu rng cũng như s tác đng hn hp ca mi chính sách trong vic la

chn.7 Hơn na, đ làm cho vn đ hoàn thin hơn, trong khi có ba cách đ ghép

ni hai trong s ba chính sách (tc là., ba đnh ca tam giác trong hình 2) hiu

qu ca mi chính sách đưc la chn có th khác nhau tùy thuc vào s la

chn chính sách nào đưc ghép ni 8và do đó nó có th có giá tr thc nghim phân tích ba loi kết hp chính sách mt cách toàn din và có h thng.

2.2 Phát triển mô hình bộ ba bất khả thi

Mc dù chúng ta đu biết đến mô hình b ba bt kh thi, nhưng theo chúng tôi đưc biết thì hu như chưa có mt báo cáo c th nào đ kim tra các khái nim ca b ba bt kh thi mt cách h thng. Nhiều nghiên cứu trong lýthuyết này thưng tp trung vào mt hay hai biến s ca B ba bt kh thi, nhưng

tht bi trong vic cung cp mt s phân tích toàn din v tt c nhng khía cnh chính sách ca B ba bt kh thi.9 Điu này mt phn là do s thiếu ht các s

liu thích hp dùng đ đo lưng mc đ đt đưc trong nhng mc tiêu ca 3 chính sách.

Aizenman et al (2008) đã vưt qua s thiếu ht này bng cách phát trin

mt tp hp các ch s ca B ba bt kh thi, các ch s đó dùng đ đo lưng mc

6 Về phần tóm tắt chi phí và lợi ích của tự do hóa tài chính, tham khảo Henry (2006) , Prasad và Rajan (2008)

7 Độc lập tiền tệ thường được đề cập trong bối cảnh tác động của sự độc lập của ngân hàng trung ương hoặc lạm phát mục tiêu như Alesina và Summers (1993), Cechectti và Ehrmann (1999) và những người khác Về sự ảnh hưởng của chế độ tỷ giá hối đoái, tham khảo Ghosh et al (1997), Levy-Yeyati

và Sturzenegger (2003), Eichengreen và Leblang (2003) Các tài liệu thực nghiệm về ảnh hưởng của

tự do hóa tài chính được điều tra bởi Edison et al (2002), Henry (2006), Kawai và Takagi (2008), Prasad et al (2003).

8 Ví dụ, chính sách ổn định tỷ giá có thể bị mất ổn định khi kết hợp với hội nhập tài chính Nhưng nếu kết hợp với mức tự chủ tiền tệ cao (tức là thị trường tài chính đóng), thì nó có thể trở nên ổn định

9 Trường hợp ngoại lệ đáng chú ý bao gồm các tác phẩm của Obstfet, Shambaugh, và Taylor (2005,

208, và 2009) và Shambaugh (2004).

Trang 11

đ mà mi s chn la chính sách ca B ba bt kh thi đưc thc hin bi nn kinh tế S dng nhng ch s này, chúng tôi đã kim tra xem khi nào thì các ch

s này có liên quan tuyến tính vi nhau và xác nhn rng s thay đi ca mt trong ba biến ca B ba bt kh thi s gây ra s thay đi vi du hiu trái ngưc

li trong bình quân gia quyn ca 2 biến s còn li Điu này có nghĩa là, như lý thuyết tiên đoán, các nn kinh tế phi đi mt vi s s đánh đi t vic chn la

ba chính sách.

Chúng tôi to ra “Các ch s ca B ba bt kh thi” cho hơn 170 nn kinh

tế trong sut giai đon t năm 1970 đến năm 2007 Ch s đc lp tin t (MI)

đưc da trên s tương quan gia t l lãi sut ca mt quc gia vi t l lãi sut

ca mt quc gia cơ s Ch số ổn đnh tin t (ERS) là hàm nghch đo ca biến

đng t giá hi đoái, có nghĩa là đ lch tiêu chun ca s st gim t giá hàng tháng, đưc da trên t giá gia nưc s ti vi nhng nn kinh tế cơ s Mc đ

hi nhp tài chính đưc đo lưng bng ch s kim soát vn (KAOPEN) ca Chinn-Ito (2006, 2008) Có th xem thêm nhiu chi tiết v vic xây dng các ch

s ca B ba bt kh thi trong Ph lc 1 (D liu có đính kèm chi tiết trong ph

lc)

Hình 3 cho thy qu đo ca các ch s ca B ba bt kh thi các nhóm

quc gia có thu nhp khác nhau Sau nhng năm đu ca thp niên 90, nhng

nn kinh tế công nghip hóa tăng tc mc đ hi nhp tài chính trong khi đc lp

tin t bt đu có xu hướng giảm Sau những năm cuối thp niên 90, sựổn đnh t

giá gia tăng đáng k Tt c nhng xu hưng này dưng như phn ánh s ra đi

ca đng euro trong năm 1999.10

Trái li nhng quc gia đang phát trin không th hin s phân kỳ các ch

s, và vic thc hin ca các quc gia đó khác nhau tùy thuc vào quc gia đó là

th trưng mi ni hay không phi là th trưng mi nổ 11 Đi vi những nền kinh

10 Nếu các nước sử dụng đồng tiền chung Châu Âu được tách ra khỏi mẫu (không được báo cáo), thì mức độ hộ nhập tài chính của nhóm này tiến triển tương tự như nhóm IDC bao gồm các nền kinh tế sử dụng đồng euro, nhưng chỉ số ổn định tỷ giá lại dao động xung quạn đường biểu diễn chỉ số độc lập tiền tệ , mặc dù sau đầu thập niên 90, tỷ giá ở mức độ ổn định cao hơn Sự khác biệt giữa ổn định tỷ giá và độc lập tiền tệ đã tách nhẹ ra sau khi kết thúc những năm 90.

11 Các quốc gia thị trường mới nổi là những quốc gia được phân loại theo tính chất nổi bật hoặc theo biên giới trong suốt thời kỳ 1980-1997 bởi Tổng Công ty tài chính quốc tế Đối với những nước ở

Trang 12

tế th trưng mi ni, sựổn đnh t giá st gim nhanh chóng trong giai đon t

nhng năm 70 đến gia nhng năm 80 Sau mt vài s ct gim kinh tế vào đu

thp niên 80 (khi nhng cuc khng hong n xy ra), s hi nhp tài chính bt

đu tăng t năm 1990 tr v sau Đi vi nhng quc gia đang phát trin khác,

n đnh t giá gim ít đột ngột hơn, và xu thế hi nhp tài chính tăng chm hơn.

Mc dù trong c hai trưng hp, đc lp tin t vn duy trì xu hưng không rõ ràng.

Điu thú v là, đi vi nhng nn kinh tế th trưng mi ni, các ch s cho

thy có mt s hi t v mc trung bình, ngay c khi s xut hin thoáng qua ca

mc này đã đang đưc nói đến rt nhiu… Kết qu ca khuynh hưng này ch ra

r ng nhng nn kinh tế đang phát trin đang c gng gi mc đ va phi ca c

đc lp tin t và hi nhp tài chính trong khi vn duy trì mc độ ổn đnh t giá cao hơn Nói cách khác, trong sut khong thi gian mà h da vào B ba bt

kh thi, thì mt s quc gia cũng bt đu tích lũy sng ln d tr ngoi hi (IR), xem nó như là 1 tm đm chc chn cho vic đánh đi phát sinh t B ba

Ngoài ra, khu vc Châu Á, đc bit là các quc gia th trưng mi ni, đã

ni lên so vi nhng quc gia ca các nhóm đa lý khác.13 Panel (a) trong Hình 4

ch ra rng đi vi nhng nn kinh tế th trưng mi ni Châu Á, loi hi t này không phi là hin tưng gn đây T đu nhng năm 80, ba ch s đã hi t v

mc trung bình Tuy nhiên, trong hu hết thi gian, ngoi tr giai đon xy ra

Châu Á, các nền kinh tế thị trường mới nổi “thị trường mới nổi Đông Á” được phân loại bỏi Ngân hàng Phát triển Châu Á và Ấn Độ.

12 Willett (2003) đã gọi sự ép buộc này bởi những nền kinh tế với mức ổn định tỷ giá bình thường là

sự dự trữ lâu đời – giả thuyết “không ổn định trung bình”

13 Phụ lục 2 liệt kê danh sách “những nền kinh tế Châu Á” được nói đến trong mẫu.

Trang 13

cuc khng hong ti Châu Á vào nhng năm 97-98, n đnh t giá dưng như là chính sách đưc la chn ph biến nht Sau khng hong, vào nhng năm 2000, các ch s tách ra nhưng dưng như li hi t mt ln na trong nhng năm gn đây Đc đim này không xut hin để ứng dng cho nhng nn kinh tế th

trưng không phi mi ni (non-EMG) Châu Á (b) hay Châu M La Tinh (c).

Đi vi nhng nn kinh tế non-EMG Châu Á hay nhng nn kinh tế đang phát trin không thuc Châu Á, s hi t trong mu hình B ba bt kh thi dưng như

ch xy ra khu vc này trong mt thp k va qua.

Thêm mt khía cnh khác vào ba khía cnh ca B ba bt kh thi s giúp làm rõ thêm nhng khái nim v lý thuyết này Khía cnh b sung này chính là vai trò ca vic gi d tr ngoi hi T cuc khng hong Châu Á trong nhng năm 97-98, nhng quc gia phát trin, đc bit là nhng quc gia Đông Á và Trung Đông, đã tăng đt biến lưng d tr ngoi hi Trung Quc, là nưc có d

tr ngoi hi nhiu nht, hin đang nm gi khong 2 ngàn t USD, chiếm 30%

tng d tr ca thế gii Đến cui năm 2008, 10 quc gia d tr ngoi hi ln nht

đu là các nưc đang phát trin, ch tr ngoi l duy nht là Nht, 9 quc gia đang phát trin còn li bao gm Trung Quc, Hàn Quc, Nga và Đài Loan nm

gi khong 50% d tr ngoi hi ca toàn thế gii Mt trong nhng lý do chính

gii thích cho vic tích lũy nhanh chóng d tr ngoi hi là mong mun thc hin

n đnh t giá ca các quc gia đó Theo mt quan đim, vic các quc gia tăng

ng tích lũy quy mô ln d tr ngoi hi nhm thc hin mc tiêu kết hp n

đnh t giá vi chính sách t ch tin t và hi nhp tài chính.

Ví d, mt quc gia đang theo đui n đnh t giá và đc lp tin t có th

c gng thc hin t do hóa các giao dch tài chính qua biên gii trong khi vn quyết tâm không t bỏ ổn đnh t giá và đc lp tin t Tuy nhiên, dng này có

th thúc đy các cơ quan qun lý tin t nm gi khi lưng ln d tr ngoi hi

đ có thể ổn đnh hot đng t giá trong khi vn duy trì t ch tin t Hay nếu

mt quc gia có th trưng tài chính m ca và t giá ngoi hi c đnh thì phi

đi mt vi nhu cu m rng chính sách đc lp tin t, có th thc hin điu đó,

mc dù ch trong tm thi, min là quc gia đó nm gi khi lưng ln d tr

Trang 14

ngoi hi Vì vây, rõ ràng rng không th tho lun v vn đ B ba bt kh thi

mà không nói đến vai trò ca d tr ngoi hi.

“Biu đ Kim cương” Hình 5 rt hu ích khi mô t các khuynh hưng thay đi ca mô hình B ba bt kh thi khi kết hp vi vic nm gi d tr ngoi

hi Mu hình ca mi quc gia ngay lp tc đưc tóm tt bng mt mô hình

“Kim cương khái quát” gm 4 đnh đo lưng 4 ch tiêu: đc lp tin t, n đnh t

giá, t l IR/GDP và hi nhp tài chính Gc trung tâm đã đưc tiêu chun hóa

đ đi din cho: đc lp tin tệở mc 0, t giá hoàn toàn th ni, không có d tr

ngoi hi và nn tài chính t cp t túc Hình 5 khái quát các xu hưng ca

nhng nn kinh tế công nghip hóa, nhng nn kinh tế mi ni Châu Á, nhng

nn kinh tế đang phát trin không phi th trưng mi ni Châu Á, nhng nn kinh tế đang phát trin ngoài Châu Á và nhng nn kinh tế th trưng mi ni

Châu M La Tinh.

Trong hình 5, chúng ta có th mt ln na quan sát đưc s phân k ca

mu hình B ba bt kh thi các quc gia công nghip hóa mt đng thái

ng đến hi nhp tài chính sâu hơn, n đnh t giá ln hơn, và s đc lp tin

t yếu hơn trong sut nhng năm qua

Nhưng nhóm nhng quc gia này đã gim mc đ nm gi d tr ngoi hi trong nhiu năm ch không ging các nhóm quc gia khác Mt khi chúng tôi thay đi s chú ý v vic so sánh mu hình B ba bt kh thi theo khu vc Châu

Á, đc bit là nhng nn kinh tế vi th trưng mi ni, xut hin s khác bit vi

nhng nn kinh tế ca các quc gia khác.14 Biu đ kim cương ca nhng nn kinh tế th trưng mi ni cho thy rng: Trong hình 3, s hi tụở khu vc trung bình ca nhóm các nưc th trưng mi ni nói chung là hoàn toàn rõ ràng đi

vi nhng nn kinh tế ca nhóm các quc gia này Đây không phi là hin tưng

gn đây ca nhng nn kinh tế th trưng mi ni T đu nhng năm 80, ba ch

14 Mẫu “Các nền kinh tế Châu Á” bao gồm: Armenia*, Azebaijan, Bangladesh, Bhutan*, Cambodia, Trung Quốc, Đảo Fiji, Georgia, HongKong, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Kazakhstan*, Cộng hòa Kyrgyz*, Hàn Quốc, Lào, Malaysia, Maldives*, Micronesia, Mông Cổ*, Myanmar*, Nepal, Pakistan, Papua New Guinea*, Philippines, Samoa*, Singapore, Solomon Islands, Sri Lanka, Tajikistan*, Thái Lan, Tonga*, Turkmenistan*, Uzbekistan và Việt Nam Những nước đánh dấu sao thì không nằm trong bảng ước lượng hồi qui.

Trang 15

s trên đã hi t v khu vc trung bình, mc dù n đnh t giá là chính sách đưc

la chn ph biến nht và mc đ đc lp tin t đang gim dn Đc đim này không xy ra vi nhng nn kinh tế đang phát trin ca các nhóm khác, dù quc gia đó có thuc Châu Á hay không Mt khác, các nn kinh tế th trưng mi ni Châu M La tinh phát trin theo mt hưng khác so vi các nưc Châu Á Quan

trng nht, đim ni tri ca nhóm các nưc th trưng mi ni Châu Á so vi các quc gia khác là vic nm gi d tr ngoi hi tăng nhanh vi quy mô rt ln,

điu này có th gây ra nghi vn v vic la chn các chính sách ca b 3 bt kh

thi và thc hin các bin pháp qun lý kinh tế vĩ mô đu phi da vào ngun d

tr ngoi hi.

3 Phân tích hồi quy

Mc dù nhng đc đim trên ca các ch s ca B ba bt kh thi cho phép chúng ta quan sát đưc s phát trin ca đnh hưng chính sách gia các nn kinh tế, nhưng nó li tht bi trong vic xác đnh đng cơ thúc đy nhng thay

đi trong chính sách Do đó, chúng tôi đã kim tra v phương din kinh tế đ

xem xét vic la chn các chính sách khác nhau ca b 3 bt kh thi nh hưng như thế nào đến nhng mc tiêu cui cùng ca chính sách vĩ mô, c th là, s

tăng trưng kinh tế cao, s tăng trưng sn lưng n đnh, lm phát thp, và n

đnh lm phát.

Mô hình ưc lưng đưc cho bi:

động sản lượng, biến động lạm phát và mức lạm phát trung hạn.15 TLM it là một vectocủa bất kỳ hai trong ba chỉ số của Bộ ba bất khả thi, cụ thể là, độc lập tiền tệ (MI), sự

ổn định tỷ giá (ERS), hội nhập tài chính (KAOPEN) Aizenman et al (2008) đã chỉ rarằng ba nhân tố của Bộ ba bất khả thi có liên quan tuyến tính với nhau Do đó, thíchhợp nhất là kết hợp đồng thời hai chỉ số hơn là từng chỉ số riêng lẻ hay kết hợp cả ba

15 Tăng trưởng sản lượng được đo lường như tỷ lệ tăng trưởng trung bình trong 5 năm của hiệu suất thực dòng vốn (sử dụng Penn World Table 6.2), biến động sản lượng được đo bằng độ lệch tiêu chuẩn

5 năm của tỷ lệ tăng trưởng hiệu suất dòng vốn, biến động lạm phát được xem như độ lệch của tỷ lệ lạm phát hàng tháng, và mức độ trung bình của lạm phát được tính bằng tỷ lệ lạm phát hàng tháng trung bình trong 5 năm.

Trang 16

chỉ số.16 TR là độ lớn của dự trữ ngoại hối (loại trừ bao gồm vàng) như là tỷ lệ trên

GDP, và tích (TLM tt x TR it) là một phần thể hiện tương tác lẫn nhau giữa các chỉ sốcủa Bộ ba bất khả thi và mức độ dự trữ ngoại hối, có thể cho phép chúng ta quan sátkhi nào dự trữ ngoại hối bổ sung hay thay thế cho các nhân tố khác

X tt là một vecto của các biến kiểm soát ????kinh tế vĩ mô bao gồm những biếnđược sử dụng nhiều nhất trong bài nghiên cứu Chi tiết hơn, ước lượng về việc tăng

trưởng kinh tế, X tt bao gồm thu nhập tương đối (so với thu nhập thực trên đầu ngườicủa Mỹ – được dựa trên PWT), bình phương của thu nhập tương đối, độ hội nhậpthương mại, cú sốc của tỷ lệ thương mại (TOT) được định nghĩa là độ lệch chuẩn củatăng trưởng tỷ lệ thương mại theo tiêu chuẩn 5 năm, cùng chu kỳ tài chính đo lườngmối tương quan giữa (HP) chuỗi chi tiêu của Chính phủ và chuỗi GDP thực, mức độtăng trưởng trung bình 5 năm của M2?????, lượng tín dụng tư nhân được tạo ra (là tỷ

lệ của GDP), tỷ lệ lạm phát, và biến động lạm phát, với một số biến bao gồm biến độc

lập tùy thuộc vào loại biến phụ thuộc Z t là vecto của những cú sốc toàn cầu bao gồmthay đổi trong lãi suất thực, lỗ hổng sản lượng thế giới, và cú sốc liên quan đến giádầu (được tính bằng log của tỷ số giữa chỉ số giá dầu với chỉ số giá tiêu dùng của thế

giới) D i là một tập hợp những biến giả đặc trưng cho các nước xuất nhập khẩu dầu vàcác khu vực Các biến giải thích xuất hiện liên tục không có nghĩa về thống kê đã sụtgiảm từ ước lượng it là một i.i.d, điều kiện lỗi.

Mô hình ước lượng cũng được mở rộng bằng cách kết hợp thêm một vecto, ,bên ngoài của tài chính, bao gồm dòng vốn ròng đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI),danh mục dòng vốn đầu tư thực, các dòng vốn thực khác (hầu hết bao gồm khoản vayngân hàng), nợ ngắn hạn, và tổng dịch vụ nợ Đối với những dòng vốnthuần thực,chúng tôi sử dụng dữ liệu thống kê tài chính quốc tế (IFS) và xác định chúng như

những trách nhiệm pháp lý bên ngoài dòng vốn bên ngoài (= những dòng vốn chảyvào với dấu hiệu tích cực) trừ tài sản (= những dòng vốn chảy vào với dấu hiệu tiêucực) đối với mỗi loại của những dòng tiền giá trị âm có nghĩa là một quốc gia cónhiều dòng vốn chảy ra ngoàiNhững giá trị tiêu cực có nghĩa là một quốc gia trải qua

16 Điều đó có nghĩa là mỗi biến phụ thuộc, ba loại hồi quy, có nghĩa là với ba sự kết hợp khác nhau của hai biến được ước lượng của Bộ ba bất khả thi

Trang 17

dòng chảy của luồng vốn thực của sự quan tâm Nợ ngắn hạn bao gồm tỷ lệ của tổng

nợ bên ngoài và tổng dịch vụ nợ là tổng thu nhập quốc dân (GNI) Cả hai biến đượclấy từ Chỉ số phát triển thế giới (WDI)

Tập hợp dữ liệu được phân theo từng giai đoạn 5 năm như: 1972-1976, 1977-1981,1982-1986, 1987-1991, 1992-1996, 1997-2001, 2002-2006 Tất cả các biến tại cácthời kỳ khác nhau sẽ được tính theo trung bình thời kỳ 5 năm Hồi quy được tiến hànhcho nhóm các quốc gia đang phát triển (LDC) Được biết rằng nhóm các quốc giađang phát triển gần đây nổi lên như là những người chơi đối thủ lớn trong nền kinh tếthế giới, và các quốc gia này chia sẻ những điểm chung giữa họ (về sự phát triển pháttriển thể chế các viện nghiên cứu ở mức độ cao và/hay tốc độ cao của hội nhập kinh

tế, v.v…) chúng tôi cũng tập trung vào một phân nhóm vào một nhóm con của cácquốc gia đang phát triển với thị trường mới nổi, hay những nền kinh tế thị trường mớinổi (EMG) Mô hình ước lượng tăng trưởng kinh tế được dựa trên một mô hình được

sử dụng trong Kose at al (2009), cụ thể là, OLS với các hiệu ứng cố định và hệ thốngGMM, và mô hình biến động sản lượng, biến động lạm phát, và mức độ lạm phát dựatrên Aizenman et al (2008), có nghĩa là mô hình hồi quy ban đầu vững chắc của biếnngoại lai phát sinh trong biến phụ thuộc và biến giải thích như biến động lạm phát.đã giảm lượng các giá trị ngoại lai phát sinh ở cả biến phụ thuộc và những biến giảithích như biến động của lạm phát

3.1 Ước lượng kết quả của mô hình tổng quát

Sự thảo luận của chúng tôi tập trung vào việc ước lượng kết quả hồi quy gắnliền với biến động sản lượng và mức độ lạm phát, đơn giản bởi vì chúng là những mốiquan tâm chủ yếu của những người tạo ra chính sách Như một kiểm tra sơ bộ, chúngtôi đã kiểm tra tác động của mẫu hình chính sách Bộ ba bất khả thi trên sự tăng trưởngsản lượng bình quân trên đầu người bằng cách sử dụng mô hình tiết kiệm giống nhưthân thuộc của Kose et al (2009).17 Ba kiểu khác nhau của những phương pháp ước

17 Các biến giải thích cho mô hình ước lượng bao gồm thu nhập trên nguồn vốn từ năm đầu tiên của mỗi giai đoạn 5 năm, tỷ lệ đầu tư trung bình trên GDP, những năm giáo dục (dựa trên Barro và Lee, 2001), tăng trưởng dân số, hội nhập thương mại (=(EX+IM)/GDP) và tín dụng tư nhân được tạo ra (% của GDP) được đo băng sự phát triển tài chính Các biến của Bộ ba bất khả thi cũng được tính như cách nêu trên Không phải biến IR hay phần tương tác giữa các biến của Bộ ba bất khả thi và IR được ước lượng bởi vì sự thiếu hụt cở sở hợp lý của lý thuyết giữa việc nắm giữ IR và sự tăng trưởng kinh tế.

Trang 18

lượng OLS chung, mô hình Hiệu ứng cố định (FE) (với những sai số chuẩn theo quốcgia), và hệ thống GMM, mang lại tương quan yếu giữa các biến Bộ ba bất khả thi và

sự tăng trưởng sản lượng bình quân trên đầu người cho mô hình những nền kinh tếđang phát triển và một mẫu con phụ của những nền kinh tế thị trường mới nổi.18

Một trong những lý do cho kết quả tương đối yếu cho các cấu hình bộ ba bấtkhả thi trong hồi quy tăng trưởng có thể là do sự sắp xếp chính sách có liên quan đến

bộ ba bất khả thi có thể ảnh hưởng chủ yếu đến biến động về sản lượng, lạm phát, vàsau đó 1 cách gián tiếp, tác động đến tăng trưởng sản lượngbiến động trong đầu ra củalạm phát, và sau đó gián tiếp ảnh hưởng đến sự tăng trưởng sản lượng Hnatkovska vàLoayza (2005) nhận thấy rằng bất ổn kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế dài hạn cómối quan hệ ngược chiều, và mối liên kết ngược chiều đó ngày càng lớn hơn đáng kểtrong hai thập kỷ qua.19 Tiếp theo, chúng tôi báo cáo và thảo luận về việc đánh giá ảnhhưởng của các mẫu hình bộ ba bất khả thi lên hiệu quả kinh tế vĩ mô, cụ thể là về cácmặt: biến động, biến động lạm phát và mức độ của lạm phát

3.1.1 Biến động sản lượng

Các kết quả ước lượng được hiển thị trong bảng 1-1 và 1-2 Nhìn chung, cácbiến kinh tế vĩ mô duy trì các đặc điểm phù hợp với những gì đã được tìm thấy trongphần lý thuyết Trong phương trình hồi quy đối với sự biến động sản lượng (được hiểnthị trong cột (1)đến và (3) của bảng 1-2 và 1-2), nếu mức độ của thu nhập càng cao(liên quan với Mỹ), thì sự biến động sản lượng càng giảm, mặc dù mức độ ảnh hưởngkhông thể tiên đoán được Sự biến động của sản lượng cũng có thể gia tăng cùng vớimột sự thay đổi tỷ lệ lãi suất thực tại Mỹ, chỉ ra rằng lãi suất thực của Mỹ có thể đạidiện cho gánh nặng chi trả nợ lên các nền kinh tế này Nếu cú sốc trong tỷ lệ thươngmại TOT (Terms of trade) càng cao, thì sự biến động sản lượng càng cao, cái mà cácnền kinh tế đã trải qua, thống nhất với Rodrik (1998) và Đông et al (2001), người màđã tranh luận rằng biến động trong hàng hóa thế giới thông qua mở cửa thương mại cóthể làm tăng sự biến động sản lượng.20 Các nền kinh tế với chính sách tài khóa thuận

18 Kết quả hồi quy có sẵn từ các tác giả khi có yêu cầu

19 Họ cũng điều tra các yếu tố quyết định mối quan hệ ngược chiều và thấy rằng mối quan hệ này sẽ bị trầm trọng thêm bởi sự kém phát triển của các thể chế, các giai đoạn trung gian phát triển tài chính, và không có khả năng thực hiện các chính sách tài chính phản chu kỳ.

20 Biến mở cửa thương mại không có ý nghĩa thống kê đối với tất cả các phân nhóm quốc gia nên bị loại bỏ khỏi ước lượng Điều này trái ngược với các lí thuyết trước đây tức là mở cửa thương mại sẽ

có tác động cùng chiều (tức là gia tăng biến động) hoặc trái chiều (tức là làm giảm biến động) Về tác

Trang 19

chu kỳ có xu hướng chịu sự biến động sản lượng nhiều hơn, trong khi các nền kinh tếvới thị trường tài chính đã phát triển có xu hướng chịu sự biến động sản lượng thấphơn, mặc dù chúng không có ý nghĩa thống kê.21 Mặc dù các mẫu con có ý nghĩathống kê kém hơn nhưng Kết quả cho thấy nó có ý nghĩa đối với các nền kinh tế thịtrường mới nổiCác kết quả cũng có thể mang ý nghĩa định tính cho ví dụ của các nềnkinh tế thị trường đang nổi mặc dù ý nghĩa thống kê có xu hướng xuất hiện yếu hơn.

Trong số các chỉ số của bộ ba bất khả thi, độc lập tiền tệ có một tác động đốinghịch đáng kể đến sự biến động sản lượng Sự độc lập tiền tệ lớn hơn các nước cókhuynh hướng giảm biến động sản lượng Sự độc lập tiền tệ càng lớn, thì sản lượngcàng ít biến động, phản ánh một cách tự nhiên về sự tác động của các biện pháp bình

ổn.22,23 Mishkin và Schmidt-Hebbel (2007) ) thấy rằng nền kinh tế áp dụng lạm phátmục tiêu- một hình thức tăng độc lập tiền tệ, được tìm thấy để giảm biến động sảnlượng, và hiệu quả là lớn hơn trong số các nền kinh tế mới nổitìm thấy các nền kinh tế

áp dụng lạm phát mục tiêu - một hình thức gia tăng sự độc lập tiền tệ - được xây dựng

để giảm biến động sản lượng, và ảnh hưởng thì lớn hơn giữa các nền kinh tế thịtrường mới nổi.24 Ảnh hưởng của việc giảm sự biến động sản lượng của độc lập tiền tệ

có thể giải thích xu hướng cho các nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là những nền

động cùng chiều đã được Easterly cùng các đồng sự (2001) và Rodrik (1998) thể hiện thông qua nhân

tố biến động của (TOT*Trade Openness) Về tác động ngược chiều được Calvo cùng đồng sự (2004), Cavallo (2005, 2007), and Cavallo and Frankel (2004) đưa ra Tác động của mở cửa thương mại lên biến động sản lượng tùy thuộc vào loại hình thương mại là liên quốc gia (Krugman, 1993) hay là nội địa (Razin và Rose 1994).

21 Đối với các dự đoán lý thuyết về ảnh hưởng của phát triển tài chính, tham khảo Aghion, et al (1999) và Caballero và Krishnamurthy (2001) Đối với kết quả thực nghiệm, xem Blankenau, et al (2001) và Rose et al (2003).

22 Bởi vì sự tương tác giữa độc lập tiền tệ và việc nắm giữ IR được lấy ra từ mô hình đánh giá, hệ số độc lập tiền tệ trở nên tiêu cực đáng kể với mức ý nghĩa 5% trong mô hình (1) của mẫu nước kém phát triển và trong các mô hình (1) và (2) của mẫu EMG.

23 Phát hiện này có thể được đáng ngạc nhiên đối với một số khái niệm về độc lập tiền tệ được thực hiện đồng nghĩa ngân hàng trung ương độc lập vì nhiều tác giả, điển hình nhất của Alesina và

Summers (1993), đã tìm thấy ngân hàng trung ương độc lập hơn sẽ không có hoặc tối đa, ít tác động đến biến động sản lượng Tuy nhiên, trong phần lý thuyết này, mức độ độc lập ngân hàng trung ương thường được đo lường bằng cách định nghĩa pháp lý của các cá nhân làm ở ngân hàng trung ương và

tỷ lệ doanh thu của các thống đốc ngân hàng, mà có thể mang lại những kết luận khác nhau so với biện pháp đo lường của chúng tôi về độc lập tiền tệ.

24 Liên kết là không phải lúc nào về mặt lý thuyết cũng đánh giá là tiêu cực Khi cơ quan tiền tệ phản ứng với cú sốc cung tiền tiêu cực, có thể khuếch đại những cú sốc và làm trầm trọng thêm biến động sản lượng Cechetti và Ehrmann (1999) tìm thấy mối liên hệ tích cực giữa thông qua mục tiêu lạm phát và biến động đầu ra.

Trang 20

kinh tế phikhông là thị trường mới nổi, không làm giảm được mức độ của độc lập tiền

tệ trong nhiều năm qua

Các nền kinh tế với tỷ giá hối đoái càng ổn định thì có xu hướng sự biến độngsản lượng cao hơn cho cả hai nhóm nước kém phát triển (LDC) và nhóm EMG, vàngược lại nền kinh tế có tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn thì sẽ có mức độ biến động sảnlượng thấp hơn, đã được tìm thấy trong Edwards và Levy-Yeyati (2003) Haruka(2007) Tuy nhiên, sự ảnh hưởng lẫn nhau được tìm thấy có một tác động tiêu cựcđáng kể, cho thấy nền kinh tế có mức độ nắm giữ IR cao có thể giảm biến động sảnlượng cho thấy các nền kinh tế có mức độ dự trữ quốc tế (IR- International reserves)

cao thì có thể để giảm được sự biến động sản lượng Mức ngưỡng của dự trữ ngoại hốiquốc tế là 13-18% của GDP.25 Singapore, một đất nước với sự ổn định của tỷ giá hốiđoái ở mức trung bình (0,50 từ năm 2002-2006) và giữ IR một mức độ rất cao mộtmức độ rất cao của IR (100% tỷ lệ của GDP), thì có thể làm giảm sự biến động sảnlượng từ 2,7-2,9%.26 Trung Quốc có chỉ số ổn định tỷ giá hối đoái cao là 0,97 và tỷ lệ

dự trữ so với GDP là 40% từ năm 2002-2006, thì có thể để giảm được sự biến độngsản lượng từ 1,4-1,7%

Khi mô hình được mở rộng để kết hợp với các khoản tài trợ bên ngoài (cáckhoản tài chính bên ngoài quốc tế), (kết quả được báo cáo trong các bảng 2-1 và 2-2)nói chung các biến kiểm soát vẫn không thay đổi về mặt định tính, nhưng ý nghĩathống kê của các biến bộ ba bất khả thi thì tăng nhẹ.27 Trong s các ch s b ba bt

kh thi, nếu mc đc lp tin t càng ln thì tiếp tc có s st gim nhiu hơn trong s biến đng sn lưng nh hưng không tiên đoán đưc ca sựổn đnh t

giá hi đoái càng cao trong mi quan h tương tác vi mc nm gi IR vn còn, nhưng mc ngưng đưc tìm thy là 12,6% GDP trong mô hình (3) đi vi các

25 Trong mô hình (3) ở bảng 3-1, , ERS được thiết lập là 0.009ERS it - 0.067(ERS it x IR it ) hoặc (0.009 - 0.067IR it )ERS it Để ERS có tác động ngược chiều thì 0.009 -

Trang 21

nn kinh tế đang phát trin và 18-19% đi vi các nn kinh tế th trưng mi ni.

xem lại bảng tìm cột 1 2 3

Các nn kinh tế vi tài khon vn m càng nhiu thì có xu hưng có s

biến đng sn lưng thp hơn theo bng 2-1 Tuy nhiên, vi mc nm gi IR cao hơn 23% GDP có th có s biến đng sn lưng cao hơn bng cách theo đui s

m ca tài chính, mà phn nào mâu thun vi nhng gì đã phân tích.28

Trong các biến s tài tr bên ngoài, mt s gia tăng trong các dòng vn

"khác", ví d như vay ngân hàng hoc các dòng vn đu tư theo danh mc ròng,

đưc nhn bi mt nn kinh tế, làm tăng kh năng xy ra rng nn kinh tế đó có

th tri qua s biến đng sn lưng cao hơn Điu này phn ánh mt thc tế rng các nn kinh tế tri qua bt n kinh tế vĩ mô thưng chng kiến mt s gia tăng các dòng vn vay ngân hàng hoc "tin nóng" chng hn như đu tư theo danh

mc Tng s dch v n đưc tìm thy là mt đóng góp tích cc vào s biến đng

sn lưng, trong khi n ngn hn dưng như không có nh hưng Các kết qu

này tương phn vi nhng gì đã xy ra liên quan đến n bên ngoài ngn hn.29

3.1.2 Biến động lạm phát

Các mô hình hi quy v s biến đng ca lm phát không din ra đáng k

như đi vi s biến đng sn lưng bao gm c vic thc hin các ch s b ba bt

kh thi Chúng tôi không báo cáo kết qu trong bng Trong khi nhng phát hin trên các biến s vĩ mô nói chung là phù hp vi lý thuyết, hiu sut ca các ch s

b ba bt kh thi xut hin yếu nht cho nhóm đánh giá này Tuy nhiên, sự ổn

đnh t giá hi đoái bây gi li là nhân t làm gia tăng s biến đng sản lượng, cái

mà trái vi nhng gì đã đưc nêu trong lý thuyết tìm thấy trong các tài liệu (chng

hn như Ghosh, et al 1997) và phn nào phn trc giác, bi vì các nn kinh tế

28 Kết quả của mô hình (2) trong bảng 2-1 thì phù hợp với những mô hình (1) và (3) Đó là, mô hình (2) dự đoán rằng nếu một quốc gia tăng mức độc lập tiền tệ và đồng thời công khai tài chính, nó có thể làm giảm biến động sản lượng Miễn là các khái niệm mô hình bộ ba bất khả thi thực sự, tức là ba mục tiêu chính sách liên quan tuyến tính, như Aizenman thực nghiệm đã chứng minh, những nỗ lực tăng cả hai MI và KAOPEN về cơ bản giống như làm giảm mức độ ổn định tỷ giá hối đoái Mô hình (1) và (3) dự đoán rằng ERS thấp hơn dẫn đến biến động sản lượng thấp hơn Tuy nhiên, các mô hình này cũng dự đoán rằng nếu quốc gia nắm giữ IR hơn so với ngưỡng, nó sẽ phải đối mặt với biến động sản lượng cao hơn, được tìm thấy trong mô hình (2).

29 Người ta có thể nghi ngờ rằng điều này có thể được thúc đẩy bởi multicollinearity giữa biến nợ ngắn hạn và các biến cho các dòng vốn ròng đa dạng Tuy nhiên, thậm chí sự đa dạng của ba dòng vốn ròng được loại bỏ từ các mô hình, thì dịch vụ tổng số nợ vẫn tiếp tục là một nhân tố tích cực trong khi ngắn biến nợ có kỳ hạn tiếp tục được một không đáng kể.

Trang 22

càng n đnh v t giá hi đoái thì s có mc đ lm phát thp hơn và do đó s

biến đng lm phát cũng thp hơn Mt li gii thích hp lý là các nn kinh tế

t giá hi đoái c đnh có xu hưng thiếu tự chủ kỷ luật v tài khóa và cui cùng

dẫn đến phá giá đồng tiền bị mất giá như theo lập luận ca Tornell và Velasco (2000)30 (vì theo Tornell và Velasco thì tỷ giá cố định chính là cách hành xử xấu hômnay dẫn đến hình phạt ngày mai) Khi chúng xem xét hệ số tương quan giữa các biếngiả khủng hoảng và các biến của hệ số ổn định tỷ giá để thấy dc ảnh hưởng của cốđịnh tỷ giá tới khủng hoảng kinh tế,Khi chúng tôi tính đến các thuật ngữ tương tácgiữa giả định khủng hoảng và biến số ổn định tỷ giá (exchange rate stability-ERS) để

cô lập các ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái ổn định cho nền kinh tế khủng hoảng, các h

s đánh giá trên ERS vn còn duy trì vi cùng đ ln và ý nghĩa thng kê.31

3.1.3 Mức lạm phát trung hạn

Các mô hình đối với mức độ tăng trưởng trung bình của lạm phát cũng giốngnhư trong biến động sản lượng Biến động lạm phát cao hơn, M2 cao hơn, và kèmtheo là các cú sóc về giá dầu trong tình hình lạm phát cao hơn Ngoài ra khi nền kinh

tế thới giới trải qua 1 sự bùng nổ, các nước đang phát triển có xu hướng lạm phát caohơn, điều này phản ánh qua nhu cầu mạnh mẽ đối với hàng hóa dc sản xuất và xuấtkhẩu Các mô hình đối với mức lạm phát trung hạn phù hợp với mô hình đối với biếnđộng sản lượng Biến động lạm phát càng cao, thì mức tăng trưởng của M2 càng cao,

và các cú sốc giá dầu có liên quan với lạm phát cao hơn Ngoài ra, khi nền kinh tế thếgiới bùng nổ, các nền kinh tế đang phát triển có xu hướng lạm phát cao hơn, cái mà có

lẽ phản ánh nhu cầu mạnh mẽ đối với hàng hoá được sản xuất và xuất khẩu t các nn kinh tế đang phát trin.

Trong s các biến s b ba bt kh thi, t giá hi đoái càng n đnh dn

đến lm phát càng gim cho c nn kinh tế đang phát trin và nn kinh tế th

trưng mi ni, mt kết qu phù hp vi các tài liu (chng hn như Ghosh et al, 1997.) Phát hin này và s kết hp cách tích cc đã tìm thy trưc đây gia sựổn

30 Tornell và Velasco tranh luận rằng trong khi các nền kinh tế có tỷ giá hối đoái linh hoạt ngay lậ tức phải đối mặt với chi phí của việc có chính sách tài khóa lỏng lẻo, thì các nền kinh tế với tỷ giá hối đoái cố định có xu hướng thiếu kỷ luật tài chính bởi vì " tỷ giá cố định là hành vi xấu dẫn đến hình phạt vào ngày mai".

31 Ngay cả khi mô hình kết hợp các nguồn tài chính bên ngoài, kết quả đánh giá vẫn còn yếu kém, ngoại trừ dòng vốn FDI và dịch vụ tổng số nợ Trong khi dòng vốn FDI được tìm thấy là ổn định lạm phát, dịch vụ tổng nợ có thể được gây mất ổn định lạm phát, cả hai đều phù hợp với lý thuyết.

Trang 23

đnh t giá và biến đng sn lưng phù hp vi d đoán lý thuyết cái mà xây

dng t giá hi đoái n đnh là mt vn đ đánh đi cho các nhà hoch đnh chính sách Nó s giúp đt nưc đó đt đưc mc lm phát thp hơn bng cách

ch ra mt mc đ tín nhim cao hơn và cam kết ca cơ quan qun lý tin t, nhưng đng thi, các n lc duy trì t giá hi đoái n đnh s gii thoát các nhà

hoch đnh chính sách ca mt cơ chế điu chnh quan trng thông qua t giá hi đoái biến đng. tỷ giá ổn định thì lạm phát thấp, nếu đất nước muốn lạm phátthấp thì phải cho thấy mình có một mức độ tín nhiệm cao và các cam kết của cơ quanquản lý tiền tệ nhưng đồng thời giúp các nhà hoạch định chính sách thoát khỏi 1 cơchế điều chỉnh điều mà cơ chế này sử dụng tỷ giá thay đổi

Các đánh giá cho cả hai trường hợpước tính cho cả 2 mẫu phụ cho thy rng

mt nưc đang phát trin càng m ca tài chính, thì lm phát s thp hơn Tht thú v, mt nưc càng m ca thương mi, nhiu kh năng có mc lm phát thp hơn theo phương trình hi quy đi vi các nưc kém phát trin.

Mi tương quan tiêu cựcngược chiều gia "m ca" và lm phát đã tng là

ch đ ca cuc tranh lun bi vì toàn cu hóa đã bt đu.32 Romer (1993), m

rng các mô hình Barro-Gordon (1983), xác nhn rng mt nưc càng m ca thương mi, thì các cơ quan quản lý tiền tệ càng có ít động lực làm tăng lạm phátthìcàng ít thúc đẩy các cơ quan quản lý tiền tệ gây ra lạm phát, cho thy mt liên kết

ngược chiều tiêu cực gia m ca thương mi và lm phát Razin và Binyamini (2007) d đoán rng c t do hoá thương mi và t do hóa tài chính s làm phng các đưng cong Phillips, để vì thế các nhà hoch đnh chính sách sẽtích cực hơntrong cuộc chiến chống lạm pháttrở nên kém đáp ứng với những khoảng cách của sảnlượng và tích cực hơn trong cuộc chiến chống lạm phát.33 Ở đây, qua các ví d khác nhau ca các nn kinh tế đang phát trin, chúng tôi trình bày bng chng phù

hp vi mi quan hệ ngược chiều tiêu cực gia lm phát và m ca.

Các phiên bn m rng ca phương trình hi quy, cái mà kết hp các tài

tr bên ngoài nói chung vn duy trì cùng các đc đim Tuy nhiên, đi vi các

nn kinh tế th trưng mi ni, thut ng tương tác gia n đnh t giá (ERS) và

32 Rogoff lập luận rằng toàn cầu hóa góp phần thu hẹp sự chênh lệch, và do đó, làm giảm phát.

33 Loungani cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng nền kinh tế với những hạn chế lớn hơn trên tính lưu động của vốn phải đối mặt với độ dốc hơn của đường cong Phillips.

Trang 24

d tr quc tế (IR) đưc tìm thy có mt tác đng tích cc đến t l lm phát Mô hình (8) và (9) trong Bng 2-2 cho thy rng nếu t l d tr nm gi so vi GDP

ln hơn khong 24%, thì n lc theo đui sựổn đnh t giá có th giúp tăng mc

đ lm phát Điu này có nghĩa rng nn kinh tế vi mc đt quá trng

nm gi cui cùng s đi mt vi gii hn trong các n lc trit tiêu s can thip ngoi hi đ duy trì t giá hi đoái n đnh, do đó lm phát cao hơn Ví dụ ở các

c kém phát trin (Bng 2-1), chúng tôi có th tìm thy cùng mt loi ngưng như trong các mô hình (8) và (9) M ca tài chính có th dn đến lm phát thp hơn, nhưng ch đi vi trưng hp khi dưh tr quc tế (IR) gii mc 21-22%

so vi GDP Cho rng đó ch là mt nn kinh tế m ca tài chính, cái mà các cơ quan qun lý tin t phi đi mt vi s cn thiết phi có s can thip ngoi h

ngưng ca d tr quc tế cho m ca tài chính có th đưc gii thích trong cùng

mt cách như đi vi sự ổn đnh t giá hi đoái Điu này ng ý rng có nhng

gii hn đ trit tiêu s can thip, và nó càng ràng buc hơn đi vi các nn kinh

tế m ca tài chính Aizenman và Glick (2008) và Glick và Hutchison (2008) ch

ra rng Trung Quc đã bt đu phi đi mt vi áp lc lm phát nhiu hơn trong năm 2007 khi can thip vào th trưng ngoi hi đ duy trì sự ổn đnh t giá hi đoái tw đồng thời mở cửa tài chính, đồng thời muốn cố định tỷ giá nên phải gai tănglạm phát Phát hin này cho thy các bin pháp can thip trit tiêu cui cùng s

dn đến s gia tăng lm phát k vng nếu đưc thc hin như mt n lc đ duy trì s đc lp tin tn đnh t giá hi đoái trong khi có phn nào m ca th

trưng tài chính S gia tăng trong áp lc lm phát cung cp bng chng rng các nhà hoch đnh chính sách không th trn tránh đưc hn chế ca b ba bt kh

thi.

Cui cùng, trong s các biến s tài chính bên ngoài, FDI đưc tìm thy như

là mt bin pháp làm gim lm phát Mt li gii thích hp lý là các nn kinh tế

đó có xu hưng n đnh lm phát đ thu hút ngun vn FDI Cui cùng, và có gì

ngc nhiên, mc đ n cao hơn đưc xem như là nguyên nhân làm tăng lm phát các nưc kém phát trin.

3.2 Những tác động đối với châu Á

Trang 25

Kết quả đo lường tác động của biến động về sản lượng cung cấp một vài quan điểm lýthú trong sự phát triển nền kinh tế Châu Á Cho thấy rằng những nền kinh tế có thểkiểm soát tính biến động sản lượng- gia tăng tác động của chính sách tỷ giá hối đoái

cố định bằng việc nắm giữ lượng dự trữ ngoại tệ cao hơn ngưỡng (khoảng 13-18%GDP) , điều này có thể giải thích tại sao nhiều nền kinh tế mới nổi của Châu Á nắmgiữ mức dự trữ ngoại tệ cao hơn các nước khác Động lực nắm giữ dự trữ ngoại tệcũng có tác động quan trọng đến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay Mộtvài nhà kinh tế tranh luận rằng những nổ lực nắm giữ dự trữ ngoại tệ của các nướcChâu Á để cố gắng cố định tỷ giá hối đoái của họ có thể gia tăng đáng kể tính thanhkhoản trong thị trường vốn toàn cầu và góp phần làm suy yếu tài chính trong nền kinh

tế tiên tiến, hậu quả đó là bong bóng nhà đất gần đây tại Mỹ Do đó, chúng tôi cần làmsáng tỏ cách thức nắm giữ dự trự ngoại tệ và cơ chế tỷ giá hối đoái tương tác với nhaunhư thế nào.Các kết quả ước lượng về các yếu tố quyết định biến động sản lượng cungcấp một vài tín hiệu thú vị về phát triển kinh tế châu Á Sự phát hiện các nền kinh tế

có thể đảo ngược sự biến động – gia tăng ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái ổn định bằngcách giữ các mức độ của dự trữ quốc tế cao hơn so với một số ngưỡng (khoảng 13-18% của GDP) có thể giải thích lý do tại sao nhiều nền kinh tế mới nổi châu Á giữđược mức cao hơn của dự trữ quốc tế Làm sáng tỏ động cơ cho việc nắm giữ dự trữquốc tế cũng có một ý nghĩa quan trọng đối với cuộc khủng hoảng toàn cầu hiện nay.Một số nhà kinh tế lập luận rằng những nỗ lực của các nền kinh tế châu Á để nắm giữ

dự trữ quốc tế trong một nỗ lực để ổn định tỷ giá hối đoái có thể có tính thanh khoảnđược mở rộng nhanh chóng tại các thị trường vốn toàn cầu và đóng góp để tài trợ cho

sự hoang phí trong các nền kinh tế tiên tiến, một hậu quả đó là hiện tượng bong bóngnhà đất gần đây ở Mỹ Do đó, chúng ta cần phải giải thích thêm làm thế nào việc nắmgiữ dự trữ quốc tế và chế độ tỷ giá hối đoái tương tác với nhau

Hình 6 cho thy hiu ng tương tác biên gia sự ổn đnh t giá và d tr

quc tế da trên các đánh giá t ct 3 ca Bng 1-2 Đi vi mc đích trình bày, các nhóm có nn kinh tế th trưng mi ni (EMG) đưc chia thành ba phân nhóm: (i) mt nhóm châu Á, (ii) mt nhóm châu M La tinh, và (iii) còn li là các

c có nn kinh tế th trưng mi ni- EMG Trong tt c các bng s liu, các

đưng vin đưc rút ra đ trình bày các mc đ khác nhau về ảnh hưng ca s

Trang 26

n đnh t giá lên s biến đng ca sn lưng vi điu kin da trên mc đ ca

d tr quc tế Các đưng ngang vng chc liên quan đến ngưng ca d tr

quc tế ở mc 18% ca GDP, cao hơn mc đ ca sự ổn đnh t giá có mt tác

đng tiêu cc đến s biến đng sn lưng.34 Ví d, các đưng đng mc vng ch

trên ngưng cho thy s kết hp ca ERS và IR dn đến gim mt đim phn trăm trong biến đng sn lưng Trong hình, phn xa hơn hưng v phía góc đông bc trong sơ đ, tc là mc ERS và IR cao hơn mt quc gia theo đui, càng nhiu tác đng tiêu cc đi vi biến đng sn lưng Tuy nhiên, dưi mc ngưng, s tht nếu càng hưng gn v phía góc đông nam ca panel, (tc là mc

đ ERS cao hơn và mc đ IR đang nm gi thp hơn), tác đng càng tích cc hơn vào biến đng đu ra Trong mi sơ đ, biu đ tán x ca ERS và IR đưc

chng vào nhau Các vòng tròn màu đen cho thy ERS và IR 2002-2006 và ký

hiu màu đ “xs” cho 1992-1996.35

Quan sát các biểu đồ này thấy nhiều điểm nổi bật Đầu tiên, giai đoạn từ 1992đến 1996 và từ 2002 đến 2006, là những giai đoạn cuối cùng của cuộc khủng hoảngtoàn cầu mà tâm điểm là ở châu Á, nhiều nền kinh tế, đặc biệt là những nước ở Đông

Á và Đông Âu, đã tăng mức nắm giữ ngoại tệ trên mức ngưỡng.Thứ hai, sự chuyểndịch về hướng đông bắc là không cần thiết Tốt hơn nên là nên xoay quanh mứcngưỡng mà tác động đến ổn định tỷ giá ở mức trung lập (tức là, mức tác động sảnlượng 0%), trừ khi dịch chuyển đến miền làm giảm biến động sản lượng nhiề hơn(chẳng hạn như Bulgaria và Trung Quốc) Cuối cùng, chỉ có một số ít các nền kinh tếđã đạt được sự kết hợp giữa ổn định tỷ giá và dự trữ ngoại tệ, chính sự kết hợp nàylàm giảm đáng kể sự biến động sản lượng Các nền kinh tế này bao gồm Botswana,Trung Quốc, Hồng Kông, Malaysia, Jordan và Singapore Tuy nhiên, thực tế là ba nền

34 Trong mô hình (3) ở bảng 1-2, , ERS được thiết lập là 0.012ERS it - 0.066(ERS it x IR it ) Nếu ảnh hưởng biên là -1% thì sẽ được viết là -0.01 = 0.012ERS it - 0.066(ERS it

x IR it ) Nếu muốn tính IR, chúng ta có thể biến đổi công thức là: Chúng tôi lặp lại sự tính toán này với các ảnh hưởng biên 2%, 3% để tạo thành 1 đường trên sơ đồ.

35 Các hệ số ước tính trên IR (cấp độ) là tích cực trong Cột (1) của Bảng 1-2, cho biết hiệu quả tăng cường của biến động của bản thân IR Do đó, nó là cần thiết giữa việc giữ IR nhiều hơn và theo đuổi

ổn định tỷ giá hối đoái hơn một khi IR vượt quá mức ngưỡng Các phân tích trình bày trong hình 7 tập trung vào tác động biên của ERS và sự thay đổi của nó tùy thuộc vào mức độ IR trong khi vẫn giữ trong tâm trí cấp độ cao hơn của IR là biến động tăng.

Trang 27

kinh tế châu Á nằm trong số các nền kinh tế nằm giữ dự trữ ngoại tệ lớn và tỷ giá ổnđịnh có thể giải thích lý do tại sao các nền kinh tế châu Á thường được nhận thấy làthao túng tiền tệNhững sơ đồ này làm nổi bật một số quan sát thú vị Đầu tiên, từ 1992đến 1996 và từ năm 2002 đến 2006, thời gian mà làn sóng cuối cùng của cuộc khủnghoảng toàn cầu có tâm chấn ở châu Á, nhiều nền kinh tế, đặc biệt là ở Đông Á vàĐông Âu, tăng nắm giữ IR trên ngưỡng Thứ hai, dự dịch chuyển là không nhất thiếtphải hướng về phía đông bắc Thay vào đó, nó xoay xung quanh mức ngưỡng mà ở đóhiệu quả của ERS là trung tính (tức là, điểm ảnh hưởng là 0%), cho đến khi chúngdịch chuyển cao hơn nhiều về phía biến động sản lượng - giảm lãnh thổ (chẳng hạnnhư Bulgaria và Trung Quốc) Cuối cùng, chỉ có một số ít các nền kinh tế đã đạt được

sự kết hợp giữa ERS và IR nhằm làm giảm đáng kể sự biến động sản lượng Các nềnkinh tế đạt được bao gồm Botswana, Trung Quốc, Hồng Kông, Malaysia, Jordan, vàSingapore Tuy nhiên, thực tế là ba nền kinh tế châu Á là một trong các nền kinh tếgiữ IR lớn và ERS lớn có thể giải thích lý do tại sao các nền kinh tế châu Á thườngđược coi là thao tác tiền tệ mặc dù họ có nhiều ngoại lệ hơn là luật.

Thú v thêm là hiu ng tương tác ca vic nm gi IR vi ERS, Bng 4-2, cho thy rng nếu mt quc gia nm gi mt mc đ IR ln hơn 24% GDP, nó s

vô hiu hóa các hiu qu tiêu cc ca vic theo đui t giá hi đoái n đnh, vn

ch ra rng can thip ngoi hi có th làm lm phát Thc tế nn kinh tế th

trưng các quc gia mi ni châu Á đang gi mt lưng IR cao hơn so vi ngưng 24% như trong hình 6, có nghĩa là các nn kinh tế này cn phi nhn

thc đưc khía cnh con dao hai lưi ca chính sách mà mình đang theo đui v

n đnh giá và nhiu IR Như chúng ta đã tho lun trưc đó, các nn kinh tế này bao gm c Trung Quc.

4 Điều tra sâu hơn về biến động sản lượng và lựa chọn bộ ba bất khả thi

4.1 Các kênh dẫn đến biến động sản lượng

Vi tình hình hin ti ca nn kinh tế thế gii, ngưi ta không th không

tp trung vào các kết qu ưc lưng đi vi s biến đng sn lưng Mt câu hi

t nhiên đưc đt ra là thông qua các kênh nào mà các nhân t này s góp phn vào s biến đng sn lưng Đ tr li câu hi này, chúng tôi ưc lưng các mô hình tương t cho biến đng sn lưng, nhưng thay thế biến ph thuc bng s

Trang 28

n đnh t giá hi đoái thc, thông qua đó xut khu ròng có th bị ảnh hưng, và

biến đng đu tư Kim đnh này giúp chúng tôi kim tra mc đ la chn chính sách có khác nhau hay không và khác như thế nào da trên s ph thuc vào

mc đ m ca ca nn kinh tế.

4.1.1 Các kết quả dựa trên biến động đầu tư và biến động tỷ giá hối đoái thực

Các kết qu hin th trong t ct (1) đến ct (3) trong Bng 3 tương ng vi

s biến đng đu tư và t ct (4) đến ct (6) ca Bng 3 tương ng vi sựổn đnh

t giá hi đoái thc Tuy nhiên, đ lp ưc lưng n đnh t giá hi đoái thc, mt

s biến gii thích đã đưc thay đi Đc bit, thay đi t l lãi sut thc ca M, chu k tài chính, và phát trin tài chính (đưc tính bng lưng tín dng tư nhân như là mt t l so vi GDP) đã gim so vi d toán và đưc thay thế bng biến

đng lm phát, và s khác bit trong biến đng lm phát gia h gia đình và nn kinh tế cơ s.36

Bng cách so sánh kết qu ca các ch tiêu trên vi các biến ph thuc khác nhau, chúng ta có th to cho mt s quan sát thú v Đu tiên, chúng ta có

th nhìn thy các tác đng tiêu cc ca đc lp tin t đi vi vic ưc tính biến

đng đu tư như chúng ta đã làm trong biến đng sn lưng Tuy nhiên, nếu mc

đ nm gi IR trên mc 15-20% ca GDP, cao hơn trong đc lp tin t có th

dn đến biến đng cao hơn trong đu tư Điu này xy ra vì có th mc đ cao hơn ca IR s dn đến mc đ thanh khon ln hơn, và do đó dn đến s biến

đng trong chi phí vn Th hai, trong khi sự ổn đnh t giá hi đoái mc cao

dn đến sự ổn đnh t giá thc tt hơn, thì nó cũng có th dn đến s biến đng

đu tư nhiu hơn Tuy nhiên, trong trưng hp biến đng sn lưng, nếu mc đ

nm gi IR vưt quá mt ngưng nht đnh, sựổn đnh ca t giá hi đoái s làm

gim biến đng đu tư.37 Th ba, m ca tài chính có tác đng tiêu cc đến sựổn

đnh t giá hi đoái thc và biến đng đu tư Do đó, chúng ta có th kết lun

r ng t do hóa tài chính có th làm gim biến đng sn lưng bng cách làm t

giá hi đoái thc và đu tư n đnh hơn Cui cùng, s thoái b ca biến đng đu

36 Chúng tôi cũng đã thử nghiệm sự khác biệt về lãi suất, nhưng chúng đã không thể hiện đáng kể Vì vậy, chúng không bao gồm trong dự toán.

37 Các mức ngưỡng của IR đang nắm giữ là 18% GDP trong mô hình (1) và 28% GDP trong mô hình (3) trong Bảng 3-1 Trong Bảng 3-2, chúng là 14% trong mô hình (1) và 26% trong mô hình (3)

Trang 29

tư cho thy danh mc đu tư thun và dòng vn vay ca ngân hàng có th biến

đng ngày càng tăng, mc dù dòng vn vay ca ngân hàng có th làm gim biến

đng t giá hi đoái thc.

4.1.2 Kết quả dựa trên các khía cạnh khác của hiệu quả kinh tế vĩ mô

Ngoài ra, chúng ta lp li kim đnh tương t cho các biến liên quan đến các khía cnh khác ca hiu qu kinh tế vĩ mô, c th, là s biến đng ca tiêu dùng cui cùng - tng tiêu dùng ca tư nhân và chi tiêu ca chính ph, biến đng

ca GNI (tng thu nhp quc gia), và t s ca hai biến này Đng cơ cho nhng

ưc tính này đưc chia thành hai phn Đu tiên, chúng ta cn phi đm bo nếu

có các kênh khác ngoài đu tư và xut khu ròng thì cơ cu chính sách ca b ba

bt kh thi liu có nh hưng đến biến đng sn lưng không Th hai, t s gia

biến đng GNI và tiêu dùng cui cùng có th là mt nhân t cn thiết đ đo lưng chia s ri ro Nói cách khác, nếu t s trên có giá tr cao đng nghĩa là biến đng tiêu dùng cui cùng thp hơn so vi ca GNI, mà có th phát sinh khi các ch th

kinh tế thành công trong vic đa dng hóa ri ro và n đnh tiêu dùng Do đó, nếu

la chn chính sách b ba bt kh thi nhm gim t l trên, có th hiu là tìm

bng chng cho vic chia s ri ro quc tế thành công.38

Các kết qu hi quy cho biến đng tiêu dùng cui cùng không ch không

mnh các các biến kim soát kinh tế vĩ mô, mà còn các biến ca b ba bt kh

thi Mc dù kết qu ưc lưng yếu ch ra có kh năng chưa chun trong phương trình hi quy, nhưng ít nht cho thy rng các kênh tiêu th cui cùng có th

đưc loi tr Đó là đu tư, xut khu ròng thông qua cơ cu b ba bt kh thi

nh hưng đến biến đng sn lưng.

Trong khi kết qu ưc lưng cho GNI đưc tìm thy khá tương t vi vi

ưc tính biến đng sn lưng, thì ưc lưng t l biến đng GNI trên biến đng tiêu dùng cui cùng li không th hin tt Xét rng khuynh hưng h gia đình là

ph biến các nn kinh tế đang phát trin, kết qu này không có gì là đáng ng

nhiên Nn kinh tế đang phát trin không gt hái nhng li ích ca vic chia s

38 Tuy nhiên, vẽ chuỗi thời gian của tỷ lệ biến động tiêu dùng cuối cùng trên biến động GNI không mấy hứa hẹn Trong khi tỷ lệ này dường như có xu hướng tăng trung bình ở các nền kinh tế công nghiệp hóa, tức là, họ đang gặt hái những lợi ích của đa dạng hóa rủi ro và ổn định tiêu dùng, không

có xu hướng chính xác cho nhóm các nền kinh tế đang phát triển.

Trang 30

ri ro quc tế, mc dù điu đó đng nghĩa là có ch đ các nn kinh tế này gt hái

nhng li ích t t do hóa tài chính.

4.2 Một cái nhìn sâu sắc hơn về các kênh chuyển đổi và các gợi ý chính sách tại Châu Á

Trong kim đnh trưc, chúng ta nhn thy có nhng đng lc khác nhau

gia các mô hình dành cho biến đng đu tư và biến đng t giá hi đoái thc S

khác bit này cho thy tác đng ca cơ cu chính sách kinh tế vĩ mô quc tế s

thay đi tùy thuc vào t trng chính sách mà các nhà hoch đnh đt ra gia hai

mc tiêu chính sách Ví d, nếu các nhà hoch đnh chính sách đt trng tâm nhiu hơn sựổn đnh t giá hi đoái thc, đây s là mt cơ hi tt đ theo đui

sựổn đnh t giá hi đoái và m ca tài chính (mc đ thp hơn đc lp tin t),

điu này s tác đng đến biến đng tăng cưng lĩnh vc đu tư và sn lưng,

mc dù đáp án ph thuc vào mc đ IR đang đưc nm gi C th hơn, kết qu

t mô hình (1) trong Bng 3-2 cho thy mc đ đc lp tin t ln hơn (hoc nh

hơn) có th làm tăng (hoc gim) biến đng t giá hi đoái thc Kết qu ưc

ng cũng cho thy ngưng IR (như mt t s ca GDP) cn thiết đ gia tăng (hoc hn chế) đc lp tin t cũng như đ đt đưc mt tác đng tích cc (ho

tiêu cc) cho nhng biến đng đu tư, chiếm 15% ca GDP, trong khi đó t l

tương đương cho sự ổn đnh t giá đi hoái là 16% Do đó, nếu mt quc gia thuc th trưng mi ni nm gi mc IR ln hơn 16% và c gng theo đui s

n đnh t giá hi đoái mc cao cũng như duy trì đc lp tin tệ ở mc đ thp (tc là kết hp n đnh t giá hi đoái và m rng tài chính), quc gia này có th

đt đưc các cp đ thp hơn không ch trong n đnh t giá hi đoái thc, mà còn trong lĩnh vc đu tư Kết qu này gii thích lý do ti sao nhiu nn kinh tế

th trưng mi ni, đc bit là nhng nưc m ca thương mi quc tế như các

quc gia mi ni Châu Á, có xu hưng thích sựổn đnh t giá, nm gi mt s

ng ln IR đng thi theo đui t do tài chính.

Phát hin này có liên quan đáng k đến các nn kinh tế châu Á Panel (a) trong hình 7 cho thy t l trung bình ca vic m ca thương mi (tng xut

khu và nhp khu như là mt t s ca GDP) trên đu tư (như mt t s ca GDP) t 1990 đến 2006 cho nhng nhóm khác nhau trong các nn kinh tế phát

Ngày đăng: 28/12/2013, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w