1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Văn 9 TC Tuần 21 (21)

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ sau: Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/1/2020 Tiết 21

ÔN TẬP KHỞI NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Ghi nhớ, hệ thống lại những kiến thức về khởi ngữ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy:

+ Rèn kỹ nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

+ Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

+ Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn, bài văn có sử dụng khởi ngữ

* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, lắng nghe trình bày.

3 Thái độ

- Có thái độ học tập đúng đắn

- Thêm yêu Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

4 Năng lực hình thành

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực tự quản bản thân

II.CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu,

- Hs: xem lại kiến thức trong SGK, xem lại bài về khởi ngữ

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Vấn đáp tái hiện, nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở

- KT: động não, trình bày 1 phút, viết tích cực

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 Bài mới (40’)

(1’) Giới thiệu bài

Hôm nay cô trò chúng ta sẽ củng cố kiến thức và luyện tập khởi ngữ

* Hoạt động 1 : (7’) Mục tiêu: HDHS củng cố kiến thức

Hình thức tổ chức: học tập theo lớp PP-KT: vấn đáp tái hiện, trình bày 1 phút

H:Thế nào là khởi ngữ ? Cho

ví dụ

HS trình bày 1 phút.

GV chuẩn kiến thức

I Nhắc lại kiến thức

1 Khái niệm

2 Ví dụ

a Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động

b Giàu, tôi cũng giàu rồi

Trang 2

H:Phân biệt sự khác nhau

giữa chủ ngữ và khởi ngữ?

HS trình bày 1 phút.

GV chuẩn kiến thức

c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta

có thể tin ở tiếng ta, không sợ thiếu giàu và đẹp

3 Phân biệt sự khác nhau giữa chủ ngữ và khởi ngữ

- Đứng trước chủ ngữ

- Không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ

- Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

-> Đó là khởi ngữ

(HS phát biểu)

VD 1: Xác định khởi ngữ.

- Tôi thì tôi xin chịu

- Thịt này hấp thì ngon

- Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi

- Về học thì nó là nhất

VD 2: Câu văn nào sau đây có khởi ngữ.

A: Về thông minh thì nó là nhất

B: Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả

C: Nó là một học sinh thông minh

D: Người thông minh nhất lớp là nó

- Trước khởi ngữ thường có thêm các quan hệ từ: về, đối với, còn

- Trong câu thường có các trợ từ “thì”

Chỉnh sửa, bổ sung

* Hoạt động 2 (28’) Mục tiêu: HDHS luyện tập

Hình thức tổ chức: học tập theo lớp PP-KT: nêu vấn đề, động não, viết tích cực

GV cho HS suy

nghĩ, trả lời cá

nhân

HS trình bày

HS nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

II Luyện tập Câu 1

Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau :

a) Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.

b) Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới

hiện đại tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môm cũng không thể thiếu nó được

c) Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có

những quy tắc ngầm phải tuân theo, đó là văn hoá xã hội

Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi dự đám tang không được mặc áo quần

loè loẹt, nói cười oang oang.

(Băng Sơn, Trang phục)

Câu 2 : Thêm những từ cần thiết để nhận diện khởi ngữ cho

các khởi ngữ đã tìm ở bài tập 1

Trang 3

Câu 3 : Chuyển các câu sau thành các câu có chưa thành

phần chủ ngữ

a) Người ta sợ cái uy nghi quyền thế của quan Người ta sợ

cái uy đồng tiền của Nghị Lại

b) Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rượi.

c) Tôi cử ở nhà tôi, làm việc của tôi.

Câu 4 : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu có khởi

ngữ.Gạch dưới thành phần khởi nhữ trong đoạn văn đó

* Gợi ý

Câu 1 : Thành phần khởi ngữ trong các câu đã cho như sau

a) Đọc sách.

b) Kiến thức phổ thông.

c) Trang phục, Đi đám cưới, Đi dự đám tang

Câu 2

Có thể thêm những từ nhận diện khởi ngữ như sau :

a) Về (việc) đọc sách thì phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ b) Đối với kiến thức phổ thông thì không chỉ những công

dân thế giới hiện đại tại cần mà cả những nhà học giả chuyên môm cũng không thể thiếu nó được

c) Về trang phục thì không có pháp luật nào can thiệp,

nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân theo, đó là văn

hoá xã hội Đối với (việc) đi đám cưới thì không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đối với (việc) đi dự đám tang thì không được mặc áo quần loè loẹt,

nói cười oang oang

Câu 3 : Có thể chuyển như sau

a) Quan, người ta sợ cái uy nghi quyền thế Nghị Lại, người ta sợ cái uy đồng tiền của.

b) Thuốc, ông giáo ấy không hút, rượi, ông giáo ấy

không uống

c) Nhà tôi tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.

Câu 2

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ sau:

Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

(Ông đồ, Vũ Đình Liên)

Gợi ý

a) Quan, người ta sợ cái uy nghi quyền thế Nghị Lại,

Trang 4

người ta sợ cái uy đồng tiền của.

b) Thuốc, ông giáo ấy không hút, rượi, ông giáo ấy không

uống

c) Nhà tôi tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.

Chỉnh sửa, bổ sung

4 Củng cố: (2’)

- Gv đánh giá tiết học

5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (5’)

- Yêu cầu HS hoàn thiện các bài tập

- Xem lại kiến thức về khởi ngữ

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập BPTT Điệp ngữ

Ngày đăng: 09/10/2021, 19:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w